JOMC 183
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Bộ Khoa học và công nghệ, “ 2020 Xi măng Pc Lăng
cầu kỹ thuật
Bộ Khoa học và công nghệ, “ 2012 Nước cho bê tông và vữa
Yêu cầu kỹ thuật,” 17
Bộ Khoa học công nghệ, 2006 Cốt liệu cho tông vữa
Yêu cầu kỹ thuật,” 14
Bộ Khoa học và công nghệ, “ 2022 Vữa xây dựng Phương
pháp thử Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn
dằn),” 7
Bộ Khoa học công nghệ, 2022 Vữa xây dựng Phương
pháp thử Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn,”
L.K. Gupta, A.K. Vyas, “Impact on mechanical properties of cement sand
*Liên hệ tác giả: thang.bmkt@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 23/ 04/2025, sửa xong ngày 05/ 05/2025, chấp nhận đăng ngày 06/ 05/ 2025
Link DOI: https:/ / doi.org/ 10.54772/ jomc.03.2025.939
Nghin cu thut ton lai ghp ti u ho qun l cung ng cng trng:
Ứng dng thc nghim cho cng trnh cao tng  Việt Nam
Nguyễn Anh Đc1, Phạm Đc Thng2*, Trần Quốc Bng2, Trần Đc Hc2
1 Trường Đi học Xây dựng Hà Ni
2Trường Đi học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, Đại hc Quốc gia thành phố Hồ CMinh
T KHOÁ
M TT
Quản lý cung ứng tn kho
Cao t
ng
Quy ho
ạch tuyến tính nguyên hỗ
n
h
p (MILP)
Thu
ật toán di truyền
Thu
ật toán lai ghép
Qun lý tồn kho trên công trường xây dựng ảnh hưởng ln đến chi phí và tiến đ dự án, nhưng tối ưu
hóa chi
ến c đặt hàng vật liu vn gp nhiu khó khăn do s xung đột giữa chi phí và độ phức t
p tính
toán. Nghiên c
u này giải quyết vấn đ tối ưu tồn kho trong một dự án xây dựng nhà cao tầng ti Hà N
i,
Vi
ệt Nam, bằng ba phương pháp: phương pháp chính xác (Exact) s dụng hình quy hoạch tuyế
n tính
nguyên h
n hợp (MILP), giải thuật di truyền (GA), và phương pháp lai ghép (Hybrid) kết hợ
p GA và MILP.
C
ác phương pháp đưc áp dng vào một công trình cao 25 tầng, với tiến đ thi công phần thân là 24 tuầ
n,
xét đ
ến các vt liệu chính như xi măng, thép, gạch, cát và đá. Kết quả cho thấy phương pháp Exact đạ
t chi
phí t
ồn kho thấp nhất nhưng mất nhiều thời gian tính toán, không khả thi với các d án quy mô ln. Gi
i
thu
ật GA nhanh chóng nhưng ít tối ưu. Phương pháp Hybrid kết hp gia GA MILP đạt được s cân b
ng
t
ốt giữa tc đ chất lượng giải pháp, phù hp vi thc tế qun xây dựng khi thời gian bị hn chế
.
Nghiên c
u khng định giá trị của phương pháp Hybrid trong qun lý tồn kho và m ra hướng nghiên cứ
u
m
i cho các công c ra quyết đnh thời gian thực trong quản lý d án.
KEYWORDS
ABSTRACT
Inventory management
High
-rise
Mixed
-Integer Linear Programming
(MILP)
Genetic algorithm
Hybrid algorithm
Effective inventory management on construction sites significantly influences both project costs and
timelines. However, optimizing material ordering strategies remains challenging due to the conflict between
cost and computational complexity. This study a
ddresses inventory optimization in a high-
rise building
project in Hanoi, Vietnam, using three approaches: the exact method (Exact) with mixed integer linear
programming (MILP), genetic algorithm (GA), and a hybrid method (Hybrid) combining GA and MILP. These
methods are applied to a 25
-story building with a 24-
week superstructure construction schedule, considering
key materials like cement, steel, bricks, sand, and stone. The results indicate that the Exact method minimizes
inventory costs but requires a lengthy computation time, making it impractical for larger projects. While the
GA algorithm is faster, it produces less optimal results. The Hybrid method, combining GA and MILP, strikes
an effective balance between speed and solution quality, making it highly suitable for construction
management where time constraints exist. This study highlights the practical value of the Hybrid method in
inventory management and paves the way for future research into real
-time decision-
making tools for project
management
.
M đầu
Trong các dự án xây dng, đc bit nhng khu vc đô th phát
trin nhanh như ti Việt Nam, việc quản lý ti ưu hóa tn kho vt
liu là một thách thức quan trọng trong việc cân bằng chi phí, tiến đ
và cht lưng công trình. Xu hưng phát trin mnh m của h tầng đô
th tại Việt Nam đang yêu cầu các ng trình cao tng, d án giao thông
và khu công nghiệp có quy mô ln và đ phc tạp cao. Trong bối cảnh
đó, nhu cầu s dụng các vt liu xây dựng truyền thống như xi măng,
thép, gạch, cát, đá ngày càng lớn và s biến đng mnh m theo tiến
độ thi công. Tồn kho vt liệu không chỉ vn đ đơn gin v tích trữ
nhằm đáp ứng nhu cu, mà còn phải đối mặt vi các áp lc ln v chi
phí, không gian lưu trữ an toàn trong khu vc tp kết vật liệu, tiến
độ thi công, cũng như điều kiện giao thông vận chuyn. Nhng yếu t
này bao gm chi phí mua sắm vật liệu, chi phí đặt hàng, chi phí lưu
kho, chi phí hao hụt do điều kin thời tiết môi trường. Đồng thời,
không gian lưu trữ vật liu thưng b hn chế phi đm bo an toàn
khi tập kết, trong khi tiến đ thi công yêu cầu cung cp lưng vt liu
ln vào các tun cao đim, và việc thiếu hụt vật liu có th gây chậm
tiến đ. Điu kiện giao thông cũng ảnh hưởng ln, vi các yếu t như
tắc đưng, cm gi, hay khong cách vn chuyển dài làm tăng thời gian
đáp ứng không ổn đnh [1].
JOMC 184
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Ti các ớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam, chi phí vật
liu trong các d án xây dng cao tng có thể chiếm ti 50– 60% tổng
chi phí dự án [2]. vy, bt k ci tiến nào trongng tác qun tn
kho và đt hàng vt liu đu có th mang li hiu qu kinh tế đáng kể.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các doanh nghiệpy dng trong nưc ch
yếu áp dng các phương pháp qun lý th ng, da vào d đoán kinh
nghiệm của k hiện trưng. Điu này dn đến tình trng đặt thừa
hoặc thiếu vật liệu, gây phát sinh nhiều chi phí và rủi ro không lường
trước được. Trên bình diện quốc tế, nghiên cứu v tối ưu hóa quản lý
tồn kho đã phát triển t u, vi nhiu mô hình nn tng như EOQ,
MILP, và tn kho ngẫu nhiên [3]. Tuy nhiên, phn lớn các nghiên cứu
ch tập trung vào các ngành sn xuất hoặc cung ứng chung, ít quan tâm
đến nhng đặc thù của ngành xây dựng, như không gian kho hn chế,
tiến đ thi công thay đổi theo giai đoạn ảnh hưởng ln ca thời gian
giao hàng. Trong những năm gần đây, sự phát triển ca các thuật toán
metaheuristic, như thuật toán di truyền (GA) thuật toán bầy đàn
(PSO), cũng như các hình lai ghép kết hp giữa solver chính xác
heuristic, đã mở ra những hướng giải quyết mới cho các bài toán
quy mô và đ phc tp cao trong ngành xây dng [4].
T thc tiễn trên, nghiên cứu này tp trung vào vic đ xut
triển khai một mô hình tối ưu hóa quản lý tồn kho đa vật liệu, đa giai
đon, có th áp dng cho các d án xây dng cao tng ti Việt Nam.
Các mục tiêu cụ th ca nghiên cu bao gm: xây dựng hình toán
học dạng Mixed Integer Linear Programming (MILP) nhằm phản ánh
đầy đ các ràng buộc và chi phí qun lý vt liu, phát trin và so sánh
các phương pháp giải quyết vn đ, gồm: (1) phương pháp chính xác
(Exact) s dụng solver mã nguồn mở, (2) thuật toán metaheuristic (GA),
(3) nh lai ghép (Hybrid) kết hp các ưu điểm của c hai
phương pháp. Nghiên cứu cũng s ng dụng và đánh giá hiệu qu ca
mô hình trên dữ liu thc tế đưc đơn gin hóa, phn ánh nhu cu vt
liu và điu kin kho bãi ti một công trình cao tầng một đô thị tại
Việt Nam.
Phn cò n li ca bài báo đưc cu tc như sau: phn 2 cung cp
tổng quan v các mô hình ti ưu hóa tn kho, đc biệt nhấn mnh đến
ngành xây dựng; phn 3 t mô hình toán học quy tnhy dng
thuật toán (từ solver exact đến metaheuristic và lai ghép); phần 4 trình
bày kết quả thc nghiệm, phân tích so sánh các phương pháp, và thảo
lun v ý nghĩa của nghiên cu đối với ngành xây dựng ti Việt Nam;
cui cùng, phần kết lun đưa ra các tng kết và đ xuất hướng nghiên
cu tiếp theo.
Tng quan v c m hnh ti u qun l cung ng cng trng
Qun lý tn kho vật liệu đóng vai trò cực k quan trọng trong
ngành xây dựng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, tiến đ và hiu
qu tổng thể ca các d án. Khác vi các ngành sn xuất truyền thng,
trong xây dựng, công tác quản lý tn kho phi đi mt vi nhiu yếu t
phức tp và khó kiểm soát. Các yếu t này bao gm s biến đng mnh
mẽ ca nhu cu vt liu, đc biệt là trong những giai đoạn thi công cao
điểm, điều kin vn chuyển không ổn đnh như tc nghẽn giao thông,
cấm giờ, hoc khong cách vn chuyển dài. Ngoài ra, không gian kho
bãi trên công trưng cũng thưng rt hn chế, điu này càng làm tăng
độ khó trong vic lưu tr và bảo quản vt liu mt cách hiệu quả [5].
Hơn na, thời gian đặt hàng và giao nhận vật liệu cũng thường không
n đnh, nh hưởng đến kh năng cung cp kịp thời. Chính những
đặc điểm đặc thù này, ngành xây dựng đã thúc đẩy nghiên cu và ng
dụng các mô hình tối ưu hóa quản lý tn kho chuyên bit, nhằm không
ch giảm thiểu chi phí còn nâng cao hiệu quả công vic, đảm bảo
tiến đ thi công đáp ứng yêu cầu chất ng công trình. Những
nghiên cứu này giúp giải quyết các thách thức quản lý vật liệu trong
xây dng và cải thiện hiu qu tổng thể ca các d án [6].
Các mô hình tối ưu quản lý tn kho truyn thống, như Economic
Order Quantity (EOQ) [7] , Economic Production Quantity (EPQ) [6]
hình tồn kho đa k (multi-period inventory model) [8], đã được
phát triển t rất lâu và ch yếu tp trung vào vic tối ưu hóa tổng chi
phí tồn kho, bao gồm chi phí đặt hàng, chi phí lưu trữ và chi phí thiếu
hụt vật tư. nh EOQ, dụ, đưc áp dng rng rãi trong công
nghiệp sn xut nh vào kh năng tối ưu chi phí hiu quả. Tuy nhiên,
khi áp dụng vào ngành xây dựng, hình này thường gặp khó khăn
do đặc thù về không gian kho hạn chế nhu cu vật liệu thay đổi
nhanh chóng theo tiến đ thi công [9]. Nhn thc đưc điu này, mt
s nghiên cu gần đây đã tìm cách cải tiến mô hình EOQ, tích hợp các
yếu t bất định như thời gian cung ng ngu nhiên, s biến động giá
c điu kiện giao hàng thực tế trong các công trình xây dựng [10,
11]. C thể, các mô hình EOQ cải tiến đã được đ xuất, trong đó xem
xét lead-time (thời gian đáp ng) ngẫu nhiên (stochastic) hn chế
không gian kho bãi, giúp tối ưu hóa vic qun các vt liu quan trng
như thép và xi măng, và đã được áp dng hiệu quả trong nhiều d án
xây dng [12, 13].
Trong ngành y dựng, do đc thù luôn phi câ n bng gia nhiu
mục tiêu như chi phí, thời gian, chất lượng tính bn vững, các
hình tối ưu hóa tồn kho đa mục tiêu ngày càng được quan tâm nghiên
cu [14]. Mao, J., et al. [15] đã phát triển mô hình ti ưu tn kho tích
hợp giữa chi phítác động môi trường (carbon footprint) trong các
dự án xây dng h tầng, s dụng k thuật tối ưu hóa nguyên kết hp
với hình MILP (Mixed Integer Linear Programming). Một nghiên
cu khác ca Yojana, R. M., et al. [16] s dụng phương pháp Goal
Programming để n bng đồng thời chi phí, thời gian đặt hàng và rủi
ro thiếu ht vt liu trongc d ány dng tại đô thị. Hướng nghiên
cu này cũng m rộng sang các hình tối ưu tn kho kết hợp giữa
qun lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa tồn kho. C th, Koutsokosta, A.
and Katsavounis, S. [17] phát triển hình quản lý tn kho kết hợp
vận ti, s dụng MILP đ giảm thiểu tổng chi phí tồn kho vn chuyn
trong các d án xây dng lớn. Các nghiên cứu này ch ra rng vic s
dụng các k thuật lp trình tối ưu đa mục tiêu không chỉ giúp cải thin
kh năng ra quyết đnh mà còn nâng cao hiu qu qun lý tn kho trong
các d án xây dng có quy mô ln và đ phức tp cao [18].
Các kỹ thuật tối ưu heuristic metaheuristic như Genetic
Algorithm (GA) thuật toán di truyền, Particle Swarm Optimization
(PSO) thuật toán bầy đàn, hay Simulated Annealing (SA) tôi luyện
JOMC 185
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
i các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, chi phí vật
u trong các dán xây dng cao tầng có thể chiếm t 60% tổng
chi phí dự . v t k i tiến nào trongng tác qun t
kho và đt hàng vt liu đu có thmang li hiu qukinh tế đáng kể
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các doanh nghiệp xây dng trong nưc ch
ếu áp dng các phương pháp qun lý thng, da vào d đoán kinh
nghiệm của k hiện trưng. Điu này dn đến tình trng đặt thừa
hoặc thiếu vật liệu, gây phát sinh nhiều chi phí và rủi ro không lường
trước được. Trên bình diện quốc tế, nghiên cứu v tối ưu hóa quả
tồn kho đã phát triển tlâu, vi nhiu mô hình nn tng như EOQ,
MILP, và tn kho ngẫu nhiên . Tuy nhiên, ph ớn các nghiên cứ
ch tập trung vào các ngành s ất hoặc cung ứng chung, ít quan tâm
đến nhng đặc thù của ngành xây dựng, như không gian kho hạn chế
tiến đ thi công thay đổi theo giai đoạn ảnh hưởng l a thi gian
giao hàng. Trong những năm gần đây, sự phát triể a các thuật toán
metaheuristic, như thuật toán di truyền (GA) thuật toán bầy đàn
(PSO), cũng như các mô hình lai ghép kết hp giữa solver chính xác
heuristic, đã mở ra những hướng giải quyết mới cho các bài toán
quy mô và đphc tp cao trong ngành xây dng
thc tiễn trên, nghiên cứu này tp trung vào vic đ t
triển khai một mô hình tối ưu hóa quản lý tồn kho đa vật liệu, đa giai
đon, có tháp dng cho các dán xây dng cao tng ti Việt Nam.
Các mục tiêu cụ th a nghiên cu bao gm: xây dựng mô hình toán
học dng Mixed Integer Linear Programming (MILP) nhằm phản ánh
đầy đcác ràng buộc và chi phí qun lý vt liu, phát trin và so sánh
các phương pháp giải quyết vn đ, gồm: (1) phương pháp chính xác
(Exact) s dụng solver nguồn mở, (2) thuật toán metaheuristic (GA),
(3) nh lai ghép (Hybrid) kết hp các ưu điểm của c hai
phương pháp. Nghiên cứu cũng s ng dụng và đánh giá hiệu quả a
mô hình trên dữ u thc tếđưc đơn gin hóa, phn ánh nhu cu vt
u và điu kin kho bãi ti một công trình cao tầng một đô thị tạ
Việt Nam.
Ph a bài báo đư u trúc như sau: phn 2 cung cp
tổng quan v các mô hình tối ưu hóa tn kho, đ ệt nhấn mnh đế
ngành xây dựng; phn 3 mô t hình toán học và quy trình xây dng
thuật toán (từ solver exact đến metaheuristic và lai ghép); phần 4 trình
bày kết quả thc nghiệm, phân tích so sánh các phương pháp, và thảo
n v ý nghĩa của nghiên cu đối với ngành xây dựng ti Việt Nam;
ối cùng, phần kết lun đưa ra các tng kết và đ ất hướng nghiên
u tiếp theo.
iu qu ng cng tr
Qun lý tn kho vật liệu đóng vai trò cực k quan trọng trong
ngành xây dựng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, tiến đvà hi
qu tổng thể a các dán. Khác vi các ngành s ất truyền thng,
trong xây dựng, công tác quản lý tn kho phi đi mt vi nhi ếu t
phức tp và khó kiểm soát. Các yếu tnày bao gm s ến đng mnh
mẽ a nhu cu vt liu, đ ệt là trong những giai đoạn thi công cao
điểm, điều kin vn chuyển không ổn đnh như tc nghẽn giao thông,
ấm giờ, hoc khong cách v huyển dài. Ngoài ra, không gian kho
bãi trên công trưng cũng tng rt hn chế, điu này càng làm tăng
độ khó trong vic lưu trvà bảo quản vật liu mt cách hiệu quả
Hơn na, thời gian đặt hàng và giao nhận vật liệu cũng thường không
n đnh, ảnh hưởng đến khnăng cung cp kịp thời. Chính những
đặc điểm đặc thù này, ngành xây dựng đã thúc đẩy nghiên cu và ng
dụng các mô hình tối ưu hóa quản lý tn kho chuyên bit, nhằm không
ch giảm thiểu chi phí còn nâng cao hiệu quả công vic, đảm bảo
tiến đ thi công đáp ứng yêu cầu chất lượng công trình. Những
nghiên cứu này giúp giải quyết các thách thức quản lý vật liệu trong
xây dng và cải thiện hiu qu tổng thể a các d
Các mô hình tối ưu quản lý tn kho truyn thống, như Economic
Order Quantity (EOQ) , Economic Production Quantity (EPQ)
hình tồn kho đa k (multi period inventory model) , đã đượ
phát triển t rất lâu và ch ếu tp trung vào vic tối ưu hóa tổng chi
phí tồn kho, bao gồm chi phí đặt hàng, chi phí lưu trữ và chi phí thiế
hụt vật tư. hình EOQ, d, đưc áp dng rng rãi trong ng
nghiệp s t nhvào khnăng tối ưu chi phí hiệu quả. Tuy nhiên,
khi áp dụng vào ngành xây dựng, hình này thường gặp khó khăn
do đặc thù về không gian kho hạn chế nhu cu vật liệu thay đổ
nhanh chóng theo tiến đ thi công . Nhn thc đưc điu này, mt
nghiên cu gần đây đã tìm cách cải tiến mô hình EOQ, tích hợp các
ếu t ất định như thời gian cung ứng ngu nhiên, s ến động giá
điu kiện giao hàng thực tế trong các công trình xây dựng [10,
11] th, các mô hình EOQ cải tiến đã được đ ất, trong đó xem
xét lead time (thời gian đáp ng) ngẫu nhiên (stochastic) hn chế
không gian kho bãi, giúp tối ưu hóa vic qun các vt liu quan trng
như thép và xi măng, và đã được áp dng hiệu quả trong nhiều d
xây dng [12, 13]
Trong ngành y dựng, do đc thù luôn ph ng gia nhi
mục tiêu như chi phí, thời gian, chất lượng tính bn vững, các
hình tối ưu hóa tồn kho đa mục tiêu ngày càng được quan tâm nghiên
[14] Mao, J., et al. [15] đã phát triển mô hình ti ưu tn kho tích
hợp giữa chi phítác động môi trường (carbon footprint) trong các
dự án xây dng h tầng, s dụng k thuật tối ưu hóa nguyên kết hp
với hình MILP (Mixed Integer Linear Programming). Một nghiên
u khác ca Yojana, R. M., et al. [16] dụng phương pháp Goal
Programming để ng đồng thời chi phí, thời gian đặt hàng và rủ
ro thiếu ht vt liu trong các dán xây dng tại đô thị. Hướng nghiên
u này cũng m rộng sang các mô hình tối ưu tồn kho kết hợp giữa
qun lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa tồn kho. Cth Koutsokosta, A.
and Katsavounis, S. [17] phát triển hình quản lý tn kho kết hợp
vận t dụng MILP đ giảm thiểu tổng chi phí tồn kho và vn chuy
trong các dự án xây dng lớn. Các nghiên cứu này chra rng vi
dụng các k thuật lp trình tối ưu đa mục tiêu không chỉ giúp cải thi
khnăng ra quyết đnh mà còn nâng cao hiu ququn lý tn kho trong
các dán xây dng có quy mô ln và đphức tp cao [18]
Các kỹ thuật tối ưu heuristic metaheuristic như Genetic
Algorithm (GA) thuật toán di truyền, Particle Swarm Optimization
(PSO) thuật toán bầy đàn, hay Simulated Annealing (SA) tôi luyệ
mô phỏng, ngày càng được s dng ph biến đ khc phc nhng hn
chế cac mô nh tối ưu chính xác trong các bài toán có kích thưc
ln phc tp [19]. Đc bit, GA là một trong những thuật toán được
áp dng rng rãi trong ngành xây dựng nh kh năng tìm kiếm li gii
nhanh chóng và hiu qu cho các bài toán tn kho có quy mô ln đa
chiu. Chng hn, nghiên cu ca Said, H. and El-Rayes, K. [ 13] đã áp
dụng GA để tối ưu hóa lch đt hà ng vt liu xây dng cho các d án
ln, chng minh rng GA có hiu qu cao trong vic gim tổng chi phí
tn kho, đng thời xem xét các yếu t như thời gian đặt hàng, chi phí
vn chuyn, và các hn chế v kho bãi. Mt nghiên cứu tương tự ca
Son, P. V. H., et al. [10] s dng thuật toán chun chuồn (dragonfly)
thuật toán PSO đ tối ưu quản lý tn kho vt liệu chính trong các dự
án xây dựng công trình lớn, cho thấy phương pháp này rt hiệu qu
trong vic gii quyết các bài toán tn kho chu nhiu biến đng và ràng
buộc. Các nghiên cứu này khng đnh hiệu quả của các thuật toán
heuristic và metaheuristic trong việc tối ưu hóa quản lý tn kho trong
ngành xây dng.
Trong nhng năm gn đây, xu hưng s dng các hình lai ghép
(Hybrid) trong ti ưua tn kho xây dng đã tr n ph biến, nh kh
năng tn dng ưu đim ca c hai phương pháp chính xác
heuristic/metaheuristic. Các hình lai ghép này thưng bt đu bng
vic s dng gii pháp heuristic/metaheuristic đ to ra nghim ban đu,
sau đó áp dng các k thut chính xác như MILP đ ci thin nghim,
hoc ngưc li [20, 21]. Ví d, nghiên cu ca de Paula Vidal, G. H., et
al. [22] phát trin nh lai ghép kết hp GA, m (fuzzy), mng
thn kinh nhân to nhm ti ưu hóa qun lý cung ng và tn kho, cho
thy rng hình lai ghép mang li hiu qu cao hơn rõ rt so vi vic
ch áp dng mt phương pháp đơn l. Mt nghiên cu gn đây ca
Bhowmik, O. and Parvez, S. [23] s dng k thut kết hp gia mô phng
Monte Carlo MILP đ ti ưu hóa thiết kế chui cung ng, giúp cân
bng hiu qu gia chi phí tn kho và kh năng đáp ng nhanh vi các
thay đi thc tế. Nhng nghiên cu này ch ra rng mô hình lai ghép
k ng ch ti ưua hiu qu chi phí màn giúp gii quyết tt hơn các
vn đ phc tp trong vic qun lý tn kho trong ngành xây dng.
Trong những m gần đây, các nghiên cứu v tối ưu tồn kho
trong xây dựng đã xu hướng tích hợp nhiu yếu t phc tp hơn,
như ri ro, s bất định v cung ứng, tính bền vững môi trường các
ràng buc thc tế đặc thù ca đa phương [ 24]. Tuy nhiên, phn ln
c nghiên cứu hiện ti vn gp phi nhiu hn chế khi m rộng các
mô nh phc tp ra các d án có quy mô ln, ch yếu do vấn đ thi
gian tính toán và khả năng x lý của các phương pháp chính xác [25] .
Đặc bit, ti Vit Nam và nhiều quốc gia đang phát triển, vic áp dng
c mô nh tối ưu hóa tiên tiến vn còn hn chế, ch yếu do thiếu
nghiên cứu thực nghim và vic triển khai chưa đủ ràng. Chính
vy, nghiên cu này tp trung vào vic phát trin và đánh giá các
phương pháp tối ưu hóa quản lý tn kho phù hp với đặc thù ngà nh
xây dng, kết hợp các mô hình heuristic, chính xác và lai ghép, nhm
mang li các gii pháp thc tế, kh thi hiệu qu cao hơn cho công
tác quản lý d án xây dng ti Vit Nam.
Pt trin toÆn hc v x y dng thut tn
3.1. Mô hình MILP cho i toán qun lý tn kho
MiXED-Integer Linear Programming (MILP) là một phương pháp
tối ưu toán học được sử dụng để tìm ra nghiệm tối ưu cho các bài toán
có hàm mục tiêu và các ràng buộc dưới dạng tuyến tính, trong đó một
hoặc một số biến số được yêu cầu là số nguyên [26]. MILP là một dạng
mở rộng của Linear Programming (LP), được phát triển chính thức từ
những năm 1950 thông qua nghiên cứu của Gomory (1958), người đã
giới thiệu phương pháp cắt Gomory để giải quyết các bài toán này [27].
Ny nay, MILP đưc áp dng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực n lập kế
hoạch sản xuất, logistic và quản chuỗi cung ứng, nhờ khả năng mô
hình hóa linh hoạt các quyết định dạng rời rạc liên tục trong thực
tế. Phương pháp này cho phép giải quyết các bài toán tối ưu phức tạp
trong các tình huống thực tế, nơi mà các quyết định phải được đưa ra
với sự kết hợp giữa các yếu tố liên tụcrời rạc, giúp cải thiện hiệu
quả và tối ưu hóa quá trình ra quyết định.
Xét T giai đoạn (mỗi giai đoạn tương ng mt tun hoc mt mc
thời gian), I loi vt liệu (xi măng, thép, gạch, cát, đá,…). hiu
chi tiết như sau:
Tp ch số:
- 𝑡𝑡{1,2,,𝑇𝑇} giai đoạn thời gian (tuần).
- 𝑖𝑖{1,2,,𝐼𝐼} loại vật liệu.
Tham số:
- Di,t: Nhu cu (s dụng) vật liệu i tại giai đoạn t.
- Ci: Đơn giá mua vt liệu i.
- OCi:Chi phí cố định mi ln đt ng vt liệu i.
- hi: Chi phí lưu kho (holding cost) cho vật liệu i.
- CAP: Gii hn sc cha kho (có th áp dụng chung hoặc riêng CAPi.
- Leadi: Thời gian giao hàng (lead time) cho vật liệu i.
Biến quyết đnh:
- xi,t: ng vt liệu i đặt mua tại giai đoạn t.
- 𝑦𝑦𝑖𝑖,𝑡𝑡 {0,1}: Biến nh phân, bng 1 nếu có đt hà ng vt liệu 𝑖𝑖 giai
đon t.
- 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 0: Lưng tn kho vt liệu i cuối giai đoạn t.
Hà m mc tiêu:
Ti thiu hóa tổng chi phí, gồm: (i) chi phí mua vật liệu, (ii) chi
phí cố định đặt hàng, (iii) chi phí lưu kho:
min[ 𝐶𝐶𝑖𝑖𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡
𝐼𝐼𝑖𝑖=1
𝑇𝑇
𝑡𝑡=1
Chi phí mua + 𝑂𝑂𝐶𝐶𝑖𝑖𝑦𝑦𝑖𝑖,𝑡𝑡
𝐼𝐼𝑖𝑖=1
𝑇𝑇
𝑡𝑡=1
Chi phí cố định + 𝑖𝑖𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡
𝐼𝐼𝑖𝑖=1
𝑇𝑇
𝑡𝑡=1
Chi phí lưu kho ] (1)
Ràng buc tn kho và sc cha:
Cân bằng tn kho:
𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 =𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡−1+𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡𝐷𝐷𝑖𝑖,𝑡𝑡, ∀𝑖𝑖,𝑡𝑡=1,,𝑇𝑇 (2)
vi gi định 𝑠𝑠𝑖𝑖,0 là tn đu k (thường có thể = 0).
Nếu có 𝐿𝐿𝐿𝐿𝑎𝑎𝐿𝐿𝑖𝑖, ta phi điu chnh 𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡 nh hưng đến 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡+𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝑖𝑖, ...
Không âm: 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 0,∀𝑖𝑖,𝑡𝑡 (3)
Sc cha kho (chung): 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶, ∀𝑡𝑡
𝐼𝐼𝑖𝑖=1 (4)
JOMC 186
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
hoc (riêng tng vt liu) 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶𝑖𝑖
Rà ng buc đt hà ng (biến nh phâ n):
Để tính chi phí đặt ng c định, ta dùng biến M:
𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡 𝑀𝑀𝑦𝑦𝑖𝑖,𝑡𝑡, ∀𝑖𝑖,𝑡𝑡 (5)
vi M ln (chng hn 𝑀𝑀𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢 𝑐𝑐ầ𝑢𝑢 𝑡𝑡ố𝑖𝑖 đ𝑎𝑎). Nếu 𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡 >0 t buc 𝑦𝑦𝑖𝑖,𝑡𝑡 =
1 dn đến 𝑂𝑂𝐶𝐶𝑖𝑖 xut hin trong hà m mc tiêu.
3.2. Tính phc tp bình lun hình
Mô hình trên là mt Mixed Integer Linear Program (MILP) vi
𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡,𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 (biến liên tc/ nguyên k ng â m) và 𝑦𝑦𝑖𝑖,𝑡𝑡 (biến nh p n). Khi T
và I ln, i tn thuc loi NP-hard, thi gian giải tăng nhanh.
Kh năng m rng: Thêm rà ng buc vn chuyn, gi cm, chi phí
carbon, hay hình nhiu kho. Thêm tính bất định đ xâ y dng mô
nh ngu nhiên (stochastic).
3.3. Cơ s cho các phương pháp giải
Sau khi xác lp nh MILP, ta th:
- Gii chính c bng các solver MILP (CBC, GLPK, Gurobi,
CPLEX). Solver s cho nghim ti ưu hoc cn trên/ cn dưi, tuy nhiên
th tn rt nhiu thi gian khi i tn ln.
- Heuristic / Metaheuristic (ví d: GA, PSO, ) đ tìm nghim
kh thi nhanh hơn, nhưng không đm bo ti ưu tuyệt đi.
- Mô nh lai ghép (hybrid): Kết hợp exact + heuristic đ va có
tc đ, va có cht lưng nghim tt hơn so vi ch metaheuristic.
Phn kế tiếp (3.4, 3.5) s trình y cu trúc cac gii pháp: (i)
Exact method, (ii) Gii thut di truyn (GA), và (iii) Hybrid.
3.4. Phương pháp Exact: S dụng solver mã nguồn m
Ý tưởng chung:
Ta mô nh a bà i tn (theo mc 3.1) và o mt solver MILP
(CBC, GLPK, ). Solver s:
- y dng câ y nhánh cn (branch-and-bound)
- Kết hp ct (Gomory, MIP cutting planes)
- Dng sau mt time_limit nhất định ( d 1800s, 3600s) hoc
khi tìm thy nghim ti ưu.
Li thế và hn chế:
- Ưu điểm: Li gii (hoc cn trên) ti ưu trong k ng gian MILP
(nếu solver đ thi gian).
- Nhược đim: D quá ti tính tn khi 𝑇𝑇×𝐼𝐼 ln, dn đến thi
gian chy rt lâ u hoc dng sm.
Á p dng:
Thường solver exact được dùng như li gii chun đ: (i) So sánh
vi heuristic, (ii)Làm cơ s cn dưi, (iii) Tinh chnh nghim heuristic
(trong mô nh lai).
3.5. Giải pháp Metaheuristic: Genetic Algorithm (GA)
Để tránh tình trng solver exact tn nhiu thi gian, ta câ n nhc
mt metaheuristic, ví d thut tn di truyn. GA thut tn di truyn
là mt thut tn tìm kiếm da trên cơ chế tiến hó a và chn lc t
nhiên, ln đu tn đưc gii thiu bởi Holland vào năm 1975 [28]. GA
vn nh da trên ngun lý tiến a sinh hc, s dngc tn t di
truyền như lai ghép (crossover), đột biến (mutation), và chn lc
(selection) để to ra các gii pháp mi. Thuật toán này thường được s
dng đ gii quyết các bà i tn phc tp có k ng gian nghim ln,
k ng liên tc, hoc thiếuc tính cht thun lợi cho các phương pháp
tn hc truyn thng. GA đã đưc ng dng thành ng trong c nh
vc như tối ưu hóa lch trình, qun lý tn kho, qun lý d án, và thiết
kế k thut.
Cu trúc li gii:
Mã hóa xi,t cho mi i,t t nh mt th (chromosome).
Độ phù hp:
𝑐𝑐𝑐𝑐𝑠𝑠𝑡𝑡(𝑥𝑥)=𝐶𝐶𝑖𝑖𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡+(𝑂𝑂𝐶𝐶𝑖𝑖1𝑥𝑥𝑥𝑥,𝑡𝑡 >0)
𝑖𝑖,𝑡𝑡 +𝑖𝑖𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡(𝑥𝑥)
𝑖𝑖,𝑡𝑡𝑖𝑖,𝑡𝑡 (6)
(Trong đó 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 đưc suy ra t n bng tn kho, có th phi chnh
sa li gii nếu 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 <0 hoc vưt sc cha.)
Toán t:
- Selection: tournament, roulette
- Crossover: trn 2 cá th (theo tun hoc theo vt liu).
- Mutation: thay đi ngu nhiên mt phn vector 𝑥𝑥.
Chnh sa: chnh lại lượng đt hà ng nếu tn kho â m hoc
t 𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶.
Lp: Tiến hó a qua nhiu thế h, dừng khi đủ vò ng lp/ khô ng
ci thin.
Đặc đim:
- Ưu điểm: GA thường chạy nhanh hơn solver exact trên instance
ln, cho li gii kh thi chp nhn đưc.
- Hn chế: Không đảm bo tối ưu, có thể b kt local optimum,
cn tinh chnh tham s (qun th, mutation ).
3.6. Mô hình lai ghép (Hybrid)
Kết hợp solver exact và GA đ khai thác ưu điểm ca c hai.
Khi to = GA → Tinh chnh = Solver. Chy GA sinh mt li gii
tt (hoc mt qun th). Ly li gii tt nht là m MIP start cho solver
exact. Solver tiếp tc rà ng buc MILP đ ci thin (nếu kp thi gian).
3.7. Tóm lược xây dựng thuật toán
gi GA:
Algorithm GA:
1. Khi to qun th P gm N cá th (mã hóa 𝑥𝑥{𝑖𝑖,𝑡𝑡})
2. Tính fitness mỗi cá thể (chi phí + phạt nếu vi phạm).
3. Lặp (gen = 1..MaxGen):
3.1 Chọn lọc (Selection) - tournament
3.2 Lai ghép (Crossover) - ghép cặp
3.3 Đột biến (Mutation)
3.4 Repair (đảm bảo không âm, không quá CAP)
JOMC 187
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶𝑖𝑖
c đ ế
Để tính chi phí đặ đị ế
𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡 𝑀𝑀𝑦𝑦𝑖𝑖,𝑡𝑡, ∀𝑖𝑖,𝑡𝑡
𝑀𝑀𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢 𝑐𝑐ầ𝑢𝑢 𝑡𝑡ố𝑖𝑖 đ𝑎𝑎 ế𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡 >0 𝑦𝑦𝑖𝑖,𝑡𝑡 =
1n đế𝑂𝑂𝐶𝐶𝑖𝑖
𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡,𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 ế 𝑦𝑦𝑖𝑖,𝑡𝑡 ế
ải tăng nhanh.
năng m
ất định đ
Cơ s cho các phương pháp giải
i ưu n dư
: GA, PSO,) đ
thi nhanh hơn, nhưng không đ ối ưu tuyệt đ
ế ợp exact + heuristic để
c đ t lư t hơn so v
ế ế
Phương pháp Exact: Sử ụng solver mã nguồ
Ý tưở
ế
time_limit ất đị
i ưu.
ế ế
Ưu điể i ưu
ếu solver đ
Nhược đi 𝑇𝑇×𝐼𝐼 n đế
Thường solver exact được dùng như để
Làm cơ s n dư
Giải pháp Metaheuristic: Genetic Algorithm (GA)
Để
ế a trên cơ chế ế
n đu tiên đư ởi Holland vào năm 1975
ế
ền như lai ghép (crossover), đ ế
(selection) để ật toán này thường đượ
ng đ ế
ế ợi cho các phương pháp
ng. GA đã đư ng thành công trongc lĩnh
c như tối ưu hóa l ế
ế
Mã hóa xi,t i,t
Độ
𝑐𝑐𝑐𝑐𝑠𝑠𝑡𝑡(𝑥𝑥)=𝐶𝐶𝑖𝑖𝑥𝑥𝑖𝑖,𝑡𝑡+(𝑂𝑂𝐶𝐶𝑖𝑖1𝑥𝑥𝑥𝑥,𝑡𝑡 >0)
𝑖𝑖,𝑡𝑡 +𝑖𝑖𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡(𝑥𝑥)
𝑖𝑖,𝑡𝑡𝑖𝑖,𝑡𝑡
(Trong đó 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 đư
ế 𝑠𝑠𝑖𝑖,𝑡𝑡 <0 c vư
: thay đ 𝑥𝑥
ại lượng đ ế
𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶𝐶
ế ế ừng khi đủ
Đặc đi
Ưu điể : GA thườ ạy nhanh hơn solver exact trên instance
n đư
ế: Không đả ối ưu, thể
Mô hình lai ghép (Hybrid)
ế ợp solver exact và GA để khai thác ưu điể
o = GA → Tinh ch
ế c MILP đ ế
Tóm lược xây dựng thuậ
(mã hóa 𝑥𝑥{𝑖𝑖,𝑡𝑡}
2. Tính fitness mỗi cá thể (chi phí + phạt nếu vi phạm).
3. Lặp (gen = 1..MaxGen):
3.1 Chọn lọc (Selection)
ghép cặp
3.3 Đột biến (Mutation)
3.4 Repair (đảm bảo không âm, không quá CAP)
3.5 Tính fitness
3.6 Cập nhật quần thể
4. Trả về cá thể tốt nhất
Mã gi Hybrid:
Algorithm Hybrid:
1. best_sol_ga = GA_Inventory(...)
2. Lập mip_start_dict = best_sol_ga
3. Gọi solver MILP (time_limit = X) với MIP start
4. Lấy lời giải hybrid (có thể = best_sol_ga, hoặc tốt hơn)
5. Kết thúc.
3.8. D đoán kết qu
Để giải hình MILP, ba hướng: exact (solver), metaheuristic
(GA), hybrid.
Exact: chi phí tốt nht nhưng thời gian giải có th rt lâu
(nhiều khi dừng sớm).
GA: thường nhanh hơn, d áp dng k cả với d án phc tp,
chc chắn tìm ra nghiệm, nhưng cht lưng có th chưa ti ưu.
Hybrid: kết hp GA + solver, giúp rút ngắn thời gian solver
hoc cải thiện nghiệm GA.
Tiếp theo, nghiên cứu s thc hin trên mt d án đ so sánh chi
phí, thời gian, cũng như hành vi đặt hàng/tồn kho c th.
4. ` p dng thc nghim v tho lun
Các phương pháp Exact, GA, Hybrid được áp dụng tính toán trên
một dự án thc tế tại Hà Nội. Quy mô dự án là một công trình cao 25
tầng, có tiến đ d kiến thi công phần thân thô là 24 tun. Nhu cu s
dng c vật liệu chính được cung cp bi ban ch huy công trình.
Trong đó, mặc dù vic xây dựng công trình sử dụng tông thương
phẩm, nghiên cứu này đã chuyển thành tông trộn ti ch cho phù
hp vi mc đích nghiên cu. Bng 1 miêu tả trích lược nhu cu vt
liu của công trình.
Bng 1. Nhu cu các vt liệu chính theo các mốc thi gian.
Tun
Xi măng
(t)
Thép
(t)
Gạch
(1000 viên)
Cát
(m
3
)
Đá dăm
(m
3
)
1
40
20
10
25
30
2
55
25
15
30
35
3
60
30
20
35
40
22
60
25
20
35
40
23
40
20
15
25
30
24
30
15
12
20
25
Ngoài ra, ban ch huy công trưng cũng cung cấp cho nghiên cứu
các thông tin khác về ng trưng và th trưng cn thiết cho quá trình
tính toán (Bng 2).
Bng 2. Các thông số cung ng ca công trưng.
Vt liệu Xi măng Thép Cát Đá Gạch
Giá mua
(VND/đơn vị)
1.650.000 16.200 320.000 360.000 1.000
Chi phí đt hàng
(VND/đơn
hàng)
2.000.000 3.400.000
920.000 1.160.000
680.000
Chi phí lưu
kho (VND/đơn
vị/tun)
24.000 120.000 2.400 3.600 1.200
Thời gian giao
hàng (tuần)
1 2 0.5 0.5 1.5
Tn kho ban
đầu (đơn vị)
200 100 500 300 1.000
Tn kho an
toàn (đơn vị)
50 20 100 60 200
Sc cha ti
đa (đơn vị)
1.000 500 2.000 1.500 5.000
Để xem xét khả năng tính toán ca các phương pháp, hai yếu t
sẽ đưc đong, bao gm cht lưng li giải (chi phí gián tiếp tổng
chi phí vật liệu trừ đi chi phí trực tiếp ca vt liu) và thời gian x lý
(CPU time). Tính toán đưc thc hin bng phn mm viết bng Python
trên một máy tính Macbook Pro M1, 16GB RAM, hệ điu hành MacOS
Sequoia 15.3.1.
4.1. Các thiết lp tính toán
Phương pháp Exact (MILP Solver) đưc thiết lập với thời gian
tối đa 3600 giây mục tiêu thu được li giải tiệm cận tối ưu,
kèm theo cận dưới. Trong khi đó, giải thuật di truyền (GA) sử dng
qun th kích thước 100 và chạy trong 100 thế h, vi các n lực tính
toán s dng lại khi kết thúc số thế h hoặc khi không có sự cải thiện
li giải trong 20 vòng lặp. Phương pháp lai (Hybrid) gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1 s dụng GA rút gọn đ ly nghiệm tốt nhất, sau đó trong
giai đoạn 2, nghiệm t GA s được sử dng làm khi to cho solver,
solver sẽ tiếp tc chy đ gii phn còn lại của bài toán.
4.2. So sánh tng quan kết qu
Bng 3. Kết quả tính toán ca các phương pháp.
Phương pháp
Chi phí gián tiếp
(t VNĐ)
Thời gian tính toán (s)
Exact
13.902
1650
GA
14.521
605
Hybrid 14.109 915