JOMC 78
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: Vpthao@utc.edu.vn
Nhn ngày 24/12/2024, sa xong ngày 16/01/2025, chp nhn đăng ngày 17/01/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.843
ng dng mô hình SERVPERF nghiên cu s hài lòng của cư dân với cht
ợng chung cư xây dựng ti khu vc Hà Ni
Trần Chung Vĩnh 1, Vũ Phương Thảo 2*
1 Vin Quy hoch Thy li
2 Trường Đi hc Giao thông vn ti
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Quản lý chung cư
S
hài lòng
Chung cư khu v
c Hà Ni
Mô hình servperf
M
c đ đảm bo
S
đồng cm
Bài báo nghiên cứu đánh giá mức đ hài lòng của cư dân tại các chung cư Ni da trên mô hình
SERVPERF, bao g
m các yếu tố: Phương tiện hữu hình, Độ tin cy, Kh năng đáp ứng, S đồng cm và M
c
đ
đảm bo. Kết qu phân tích cho thấy các thang đo đạt đ tin cy cao vi Cronbach’s Alpha t 0,839 đế
n
0,900, tr
yếu t “Phí dch v” vi giá tr 0,756. Phân tích hi quy khng đnh yếu t “Mc đ đảm b
o” và
“S
đồng cảm” có tác động mnh nhất đến s hài lòng, trong khi các yếu t khác như “Phương tiện h
u
h
ình”, “Khả năng đáp ứng“Đ tin cy” có ảnh hưởng không đáng kể. Đ ci thin cht lượng dch v
,
c
n tp trung nâng cao trình đ nhân viên, ci thin cơ s vt cht và đu tư vào tin ích công cng.
KEYWORDS
ABSTRACT
Apartment management
Satisfaction
Apartments in Hanoi
SERVPERF model
Assurance level
Empathy
This study evaluates the satisfaction of residents in apartment complexes in Hanoi based on the SERVPERF
model, which includes the factors: Tangibles, Reliability, Responsiveness, Empathy, and Assurance. The
analysis results show that the measurement scales achieve high reliability with Cronbach's Alpha ranging
from 0.839 to 0.900, except for the “Service Fee” factor with a value of 0.756. Regression analysis confirms
that “Assurance” and “Empathy” have the strongest impact on satisfaction, while other factors such as
“Tangibles,” “Responsiveness,” and “Reliability” have insignificant effects. To improve service quality, efforts
should focus on enhancing
staff competencies, upgrading facilities, and investing in public amenities.
1. Gii thiu
Ngày càng có nhiu tòa nhà cao tầng được xây dng các khu
vực đô thị do quá trình đô th hóa và gia tăng dân số nhanh chóng. Xu
ng xây dng các tòa nhà như vy lan rng khp thế gii [1].
Ni chng kiến tc đ đô thị hóa n ng, vi t l đạt 49,06 % vào
cuối năm 2022 [2]. S gia tăng dân số đô thị, d kiến đt 11 triu ngưi
vào năm 2030 14 triệu người vào năm 2050 [3], đã tạo áp lc ln
lên cơ s h tng, ngun cung nhà và các dch v công cng. Bên
cạnh đó, nhu cu xây dng và vn hành các khu chung cư chất lượng
cao nhằm đáp ứng đi sống cư dân trở nên cp bách hơn bao gi hết.
Các vn đ liên quan đến chất lượng nhà như tình trng k
thut kém, h thng s h tng không đng b, và thiếu không gian
tiện ích đã nh ng tiêu cc đến sc khe th cht, tinh thn, cũng
như s hài lòng ca cư dân. Hơn na, s phát trin không đng đu
gia các khu vc ni thành và ngoi ô khiến chất lượng sng chênh
lch rõ rt. Do đó, điều quan trng cn có các gii pháp qun lý cht
ng đng b nhm ci thin điu kin sng, đm bo an ninh, và thúc
đẩy s gn kết xã hi trong cng đồng cư dân. Mô hình SERVPERF đưc
cho là phù hợp khi đánh giá chất lượng dch v da trên tri nghim
thc tế của khách hàng, không xét đến k vng [4].
Trong bi cnh Chính ph đặt mc tiêu nâng cp cht lưng nhà
và đm bo an ninh, an toàn trong các khu chung [5], vic áp dng
các công c đo lường và đánh giá như SERVPERF s cung cp d liu
và gii pháp thiết thc. Nghiên cu này tp trung khám phá các yếu t
ảnh hưởng đến cht lưng qun lý chung cư da trên đánh giá mức đ
hài lòng ca cư dân đ xut các chiến lưc ci tiến qun lý phù hp
vi nhu cu và điu kin ca khu vc Hà Ni.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Khái nim mô hình SERVPERF
Mô hình SERVPERF (Service Performance) đưc phát trin bi
Cronin và Taylor (1992) da trên mô hình SERVQUAL ca
Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) [6, 7] Trong khi mô hình
SERVQUAL tập trung đo lưng khong cách gia k vng và nhn thc
ca khách hàng, mô hình SERVPERF cho rng chất lượng dch v ch
nên được đo lưng da trên nhn thc thc tế ca khách hàng sau khi
s dng dch v, thay vì so sánh vi k vng [8].
Mô hình SERVPERF lp lun rng, hiu qu hoạt động thc tế
(performance) là yếu t chính quyết đnh cht lưng dch v. Bng cách
b qua yếu t k vọng, SERVPERF được xem là mt mô hình đong
đơn giản, chính xác và hiu qu hơn [9].
JOMC 79
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
ủa cư dân vớ
ợng chung cư xây dự
ần Chung Vĩnh , Vũ Phương Thả
Trường Đ
T KHOÁ M TẮT
n chung cư
Chung cư khu v
c đ đ
đ
u đánh giá mc đ a cư dân ti c chung nh
ế : Pơng ti u hình, Đ năng đáp đ
đ đ ế y các thang đo đt đ 0,839 đế
ế ng đ ế c đ đ
đ m” có tác đ t đế ế kc n “Pơng ti
ình”, “Kh năng đáp ng Đ nh ng kng đáng k. Đ t lư
p trung nâng cao trình đ n cơ s t và đu tư vào ti
RF
ầng đượ
ực đô thị do quá trình đô thị hóa và gia tăng dân s
ng các tòa nhà như v ế
ế c đ đô thị n đạ
ối năm 2022 gia ng dân số đô thị ến đ u ngư
vào năm 2030 14 triệu người vào năm 2050 , đã tạ
lên cơ s
ạnh đó, nhu cầ n hành các khu chung cư chất lượ
ằm đáp ứng đ ống cư dân trở p bách hơn bao gi ế
n đ đế ất lượ như tình tr
ng cơ s ng kng đ ế
ện ích đã nh hư c đế n, cũng
như s a cư dân. Hơn n n không đng đ
ế ất lượ
Do đó, điề
ng đ n đi ng, đ
đẩ ế ng đồng dân. F đư
ợp khi đánh giá chất lượ
ế ủa khách hàng, không xét đế
đặ t lư
và đ an toàn trong các khu chung
đo lường đánh giá như SERVPERF s
ế ế
ảnh hưởng đế t lư n lý chung cư đánh giá mức đ
a n và đ ến lư ế
u và đi
Cơ sở ế
SERVPERF (Service Performance) đượ
ập trung đo
ất lượ
nên được đo lư ế
ạt độ ế
ế ết đ t lư
ế ọng, SERVPERF đượ t mô hình đo lư
đơn giả hơn
2.2. Các thành phn ca mô hình SERVPERF
SERVPERF 5 thành phn cơ bn đ đong chtng dch
v, bao gm:
- Tính hữu hình (Tangibles): Đ cp đến s hin din vt cht
ca các s vt cht, thiết b, công ngh và hình nh ca nhân viên
phc v. Trong bi cảnh chung cư, tính hữu hình có th liên quan đến
h tng tòa nhà, cnh quan, tin ích công cng và không gian sng.
- Độ tin cy (Reliability): Phn ánh kh năng cung cp dch v
một cách chính xác, đúng cam kết và đáng tin cậy. Ví d, trong dch v
qun chung cư, đ tin cy có th đưc th hin qua vic bảo trì cơ
s h tầng đúng hạn hoc gii quyết các vn đ của dân mt cách
nhanh chóng và hiu qu.
- S đáp ứng (Responsiveness): Liên quan đến s sn lòng và
kh năng h tr ca nhà cung cp dch v để đáp ng nhu cu ca
khách hàng. Trong quản lý chung cư, điu này có th là s h tr kp
thời khi cư dân cần gii quyết vn đ.
- S đảm bảo (Assurance): Đề cp đến kiến thc, k năng
thái độ ca nhân viên phc v, cũng như mc đ mà h tạo được s
tin tưng và an tâm cho khách hàng.
- S thu cm (Empathy): Th hin s quan tâm, chăm sóc
nhân và kh năng hiu biết v nhu cu c th ca khách hàng.
Hình 1. Mô hình khái niệm SERVPERF [1].
2.3. Thang đo tronghình SERVPERF
Mô hình SERVPERF s dụng thang đo Likert 5 hoặc 7 đim đ đo
ng mc đ đồng ý của khách hàng đối vi tng tiêu chí trong các
thành phn chất lượng dch v [10]. Thông thường, các câu hi trong
thang đo s đưc chia theo 5 thành phn trên và phn ánh mc đ hài
lòng ca khách hàng v tng khía cnh c th.
Ví d v câu hỏi thang đo:
- Tính hu hình: "Chung luôn sch s (sân chơi, hành lang,
thang máy, ch để xe…"
- Độ tin cy: " Các dch v bo hành, bo trì, v sinh được
thc hin đúng lch."
- S đáp ng: " Mi yêu cu ca người dân được công ty n
lực đáp ứng."
- S đảm bo: "Nhân viên có tác phong làm vic chuyên nghip"
- S thu cm: "Nhân viên luôn n lc hiu các yêu cu ca
ngưi dân"
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Thiết kế nghiên cu
S dng bng câu hỏi định ng da trên thang đo Linkert 5
tiến hành điu tra kho sát vi 107 phiếu kho sát tại 41 khu chung cư
ti Hà Ni.
3.2. Phân tích d liu
- Phân tích đ tin cy của thang đo (Cronbach’s Alpha).
- Hi quy đa biến đ xác đnh mc đ nh ng ca tng yếu t.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Đặc điểm mu
Kết qu kho sát tại 41 chung đưc cho trong bảng 1 dưới
đây, tiến hành xây dng bn đ Khảo sát chung cư khu vực Hà Nội như
Bng 1.
Ta có kết qu phân tích mu như Bng 2.
Trong tng s 107 khách hàng kho sát, 76,6 % là ch căn h
12,2 % là ngưi thuê nhà. V trình độ hc vn, 59,8 % có trình độ đại
hc, 31,8 % trên thc sĩ, và 8,4 % i cao đng, phù hp vi môi
trưng lao đng cht lưng cao Hà Ni. Thu nhp bình quân ch yếu
t 10-20 triu đng (50,5 %), cho thy mc sng tại chung cư khá cao.
Thi gian sinh sng tp trung nhóm 2-5 năm (38,3 %) và trên 5
năm (40,2 %), phn ánh s phát trin gn đây ca các khu chung cư.
H gia đình chủ yếu có 2-4 người (91,6 %), đa phần là gia đình
tr. Dân thuc đ tui lao đng chính, t 26-55 tui (90,6 %), trong
đó nhóm 41-45 tui chiếm cao nht (33,6 %).
Phí dch v qun lý chung ch yếu dao động t 3.000 đến
6.000 đồng/m²/tháng (69,2 %), phn ánh mc giá hp lý, phù hp vi
các chung cư có tin ích hn chế và khuôn viên nh.
4.2. Kết qu t mô hình SERVPERF
4.2.1. Phân tích đ tin cy của thang đo (Cronbach’s Alpha)
T Bng 3 kết qu phân tích đánh giá bằng SPSS có th thy rng:
- Độ tin cy tng th: Hu hết các thang đo đều có Cronbach's
Alpha t 0,839 đến 0,900, cho thy đ tin cậy cao. Thang đo "Phí dịch
v" có Alpha thp nht (0,756), nhưng vẫn nằm trong ngưỡng chp
nhn đưc.
- Tính phù hp: Các mc trong từng thang đo đều có h s
tương quan mục-tng (CITC) trên 0,3, đảm bo mc đ phù hp và
đóng góp tích cực cho thang đo.
JOMC 80
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Bng 1. Chung cư khảo sát tiNi.
TT
Name
Qun/Huyn
1
Chung cư Thanh Hà
Hà Đông
2
The Vesta 1_Phú Lãm
Hà Đông
3
CT6A_Kiến Hưng
Hà Đông
4
VP6 Linh Đàm
Hoàng Mai
5
Chung cư @ Home
Hoàng Mai
6
The Pride_Nguyn Thanh Bình
Hà Đông
7
CT5AB Văn Khê, La Khê
Hà Đông
8
CT12A Kim Van- Kim Lu
Hoàng Mai
9
Gelexia RiverSilde_885 Tam Trinh
Hoàng Mai
10
CT36 Ðnh Công
Hoàng Mai
11
Chung cư Ba Hàng A
Hoàng Mai
12
Mandarin garden 2
Hoàng Mai
13
MOMOTA_151A Nguyn Ðc Cnh
Hoàng Mai
14
Untitled placemark
Hoàng Mai
15
T18 - Timecity_485 Minh Khai
Hoàng Mai
16
MASTERISE HOMES_Ða Tn
Gia Lâm
17
The Light_Khu Đô thị Trung Van
Nam T Liêm
18
17T2_CT2_Vinaconex3
Nam T Liêm
19
VinHome OceanPark_Gia Lâm
Gia Lâm
20
Chung cư Helios Tower_Tam Trinh
Hoàng Mai
21
Tòa nhà Hòa Bình Green_505 Minh Khai
Hai Bà Trưng
22
Ocean park 1 - Vinhome_Ða Tn
Gia Lâm
23
Chung cư 25 Lc Trung
Hai Bà Trưng
24
Vinhomes Smart City_Tây M
Nam T Liêm
25
B11D KÐT Nam Trung Yên
Nam T Liêm
26
Tòa B10C Nam Trung Yên_Ðinh Núp, Trung Hòa
Cu Giy
27
Khu Dân cư B6_Hoàng Trng Mu
Nam Tu Liem
28
Chelsea parkTrung Kính, Yên Hòa
Cu Giy
29
CT2B_Thch Bàn-Long Biên
Long Biên
30
Chung cư CT2B - Hoàng Cu
Đống Đa
31
CT1A - Thch Bàn, Long Biên
Long Biên
32
N07 B1-1, Thành Thái, Dch Vng
Cu Giy
33
Chung cư D22, B Tư lnh B đội Biên phòng_Trn Bình
Cu Giy
34
Toà 1A, vinaconex 7
Nam T Liêm
35
Chung cư Ðông Ðô, Nghia Ðô
Cu Giy
36
Startlake H9CT1_Tây H Tây
Bc T Liêm
37
C17 B công An 264 Ngc Thy, Long Biên
Long Biên
38
Chung cư THT New City_Lai Xá
Hoài Đc
39
N03 T4 Khu Ngoi giao doàn
Bc T Liêm
40
Chung cư 789 khu Ngoi giao doàn
Bc T Liêm
41
EuroWindow River Park_Ðông Hi
Đông Anh
Ngun: Kho sát ca nhóm tác gi
JOMC 81
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Chung cư khả
ư Đông
Đông
ến Hưng Đông
VP6 Linh Đàm
ư
Đông
CT5AB Văn Khê, La Khê Đông
ư
The Light_Khu Đô th
ư
Hai Trưng
ư Hai Trưng
ư
ư Đng Đa
ư Tư l đ
ư
ưHoài Đ
ư
Đông Anh
Bảng 2. Kết quả phân tích mẫu.
S ợng (Người)
T l (%)
Hình thc s hu căn h
82
76,6
13
12,2
12
11,2
Trình độ hc vn
9
8,40
64
59,8
34
31,8
Thu thp bình quân
6
5,50
28
26,2
54
50,5
19
17,8
Thi gian sinh sng tại chung cư
9
8,40
14
13,1
41
38,3
43
40,2
S ngưi/h gia đình
98
91,6
9
8,40
Độ tui
5
4,70
31
29,0
36
33,6
30
28,0
5
4,70
Mc phí
9
8,40
74
69,2
11
10,3
13
12,1
Ngun: Kho sát ca nhóm tác gi, 2024
Bảng 3. Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo theo Cronbach’s Alpha.
Tiêu chí/ T l trung bình nếu loi b biến T l phương sai nếu loi b biến
Tương quan Biến-Tng
H s Cronbach's Alpha nếu loi
b biến
Phương tiện hu hình-Cơ s vt cht
0,849
HH1
16,1028
14,206
0,704
0,810
HH2
16,2243
14,176
0,649
0,821
HH3
16,3271
14,939
0,583
0,833
HH4
16,2336
14,728
0,617
0,827
HH5
16,1682
14,311
0,643
0,822
HH6
16,4206
14,737
0,596
0,831
Độ tin cy ca dch v
0,900
JOMC 82
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Tiêu chí/ T l trung bình nếu loi b biến T l phương sai nếu loi b biến
Tương quan Biến-Tng
H s Cronbach's Alpha nếu loi
b biến
TC1
24,0374
27,867
0,631
0,892
TC2
24,0748
26,787
0,680
0,887
TC3
24,0467
27,007
0,694
0,886
TC4
24.0748
25,806
0,737
0,882
TC5
23,2710
27,765
0,612
0,893
TC6
24,0187
26,679
0,737
0,882
TC7
24,1215
27,164
0,700
0,886
TC8
24,1028
27,055
0,689
0,886
Kh năng đáp ứng
0,900
DU1
12,8131
11,323
0,578
0,874
DU2
13,5047
10,328
0,737
0,837
DU3
13,4953
10,290
0,742
0,835
DU4
13,6449
10,476
0,719
0,841
DU5
13,4953
10,120
0,726
0,840
S đồng cm/cm thông
0,845
DC1
9,8318
5,990
0,637
0,823
DC2
9,8692
5,643
0,723
0,786
DC3
9,7383
5,591
0,674
0,808
DC4
9,8972
5,735
0,695
0,798
Mc đ đảm bo
0,839
DB1
9,9346
5,420
0,671
0,796
DB2
9,9252
5,560
0,698
0,785
DB3
9,7103
5,830
0,622
0,817
DB4
10,0187
5,396
0,695
0,785
Phí dch v
0,756
DV1
7,0000
2,962
0,523
0,742
DV2
7,3551
2,476
0,606
0,652
DV3
7,3832
2,635
0,635
0,619
Hài lòng chung
0,868
HL1
9,8037
6,310
0,666
0,851
HL2
9,8411
6,003
0,677
0,848
HL3
9,8411
5,927
0,745
0,820
HL4
9,9907
5,481
0,790
0,801
Ngun: (Kho sát, tính toán ca nhóm tác gi)
4.2.2 Đánh giá mc độ hài lòng chung thông qua mô hình SERVPERF
Như đã trình bày trên, Mc đ hài lòng/S hài lòng ca khách
hàng là kết qu ca 5 yếu t: Phương tin hữu hình (HH), Đ tin cy
dch v (TC), Kh năng đáp ng (DU), S đng cm/cm thông (DC) và
Mc đ đảm bo (DB). Đ đưa ra đánh giá Mc đ i lòng/ S hài
lòng ca khách hàng, trong nghiên cu này tác gi tính toán Mc đ
hài lòng/S hài lòng ca khách hàng trung bình ca 5 yêu t nêu
trên. Kết qu đánh giá mức độ Mc đ hài lòng chung ca Khách hàng
trong nghiên cu như Bng 4.
Kết qu cho thy Mc đ i lòng ca khách hàng trên tng th
107 mu kho sát có phương sai mẫu đạt 0,689, điểm đánh đạt 3,33
đim, (theo thang Linkert) tương ng vi mc Trung bình khá/Ý kiến
trung lp.
Kết qu Bng 5 cho thy Mc đ hài lòng ca khách hàng trên
tng th 107 mu khảo sát có phương sai mu đt 0,794, điểm đánh
đạt 3,28 điểm, (theo thang Linkert) tương ng vi mc Trung bình
khá/Ý kiến trung lp.
Chênh lch đim gia kho sát và tính toán -0,05 điểm, chênh
lệch phươn sai 0,01. Như vy có th thy rng có s đồng nhất/tương
đồng, phn nh rng mu khảo sát đủ địa din và không có s khác bit
ln gia kho sát và tính toán.