JOMC 198
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: nathu@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 09/05/2025, sửa xong ngày 26/05/2025, chấp nhận đăng ngày 10/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.971
Đánh giá mức độ quan trng và tn sut s dng thông tin mô hình (BIM)
ca các cu kin trong d án truyn tải điện ti Vit Nam
Nguyễn Anh Thư 1,2*, Nguyễn Trọng Hiếu1,2
1 Bộ môn Thi Công & Quản lý xây dựng, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, Việt Nam
2 Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Mô hình thông tin (BIM)
Truy
n ti đin
C
u kin ch lc
Qu
n lý d án
Hi
u qu ng dng
Bài báo phân tích mc đ quan trng và tn sut s dng của mô hình thông tin (BIM) đối vi các cu kin
ch
lc trong d án truyn tải điện ti Vit Nam. Da trên kho sát ý kiến chuyên gia t các giai đoạn thiế
t
k
ế, thi công và vn hành, kết hp phân tích thc tin t mt d án truyn tải điện, nghiên cu xác đ
nh
nhóm c
u kin ưu tiên ng dng mô hình thông tin (BIM). Kết qu cho th
y mô hình thông tin (BIM) đóng
vai trò tích h
p xuyên sut, giúp ci thin đ chính xác thiết kế, tối ưu quy trình thi công và tăng cườ
ng
qu
n lý vn hành. Nghiên cu đ xut danh sách cu kin ưu tiên ng dng mô hình thông tin (BIM) nh
m
tăng cư
ng ng dụng mô hình thông tin (BIM) trong tương lai.
KEYWORDS
ABSTRACT
Building Information Modeling (BIM)
Electric transmission
Critical components
Project management
Implementation effectiveness
This study evaluates the significance and usage frequency of Building Information Modeling (BIM) for
essential components in Vietnam’s transmission projects. By synthesizing insights from expert surveys across
design, construction, and operational stages with a detailed case analysis, the research identifies priority
elements for BIM adoption and examines critical drivers and barriers affecting implementation. Key findings
highlight BIM’s capacity to enhance interdisciplinary coordination, optimize construction workflows, and
improve lifecycle data management. The paper concludes by proposing a structured framework and practical
guidelines for data governance to support effective and scalable BIM integration in the transmission sector.
1. Gii thiu
Trong bi cnh Vit Nam đang n lc hin đi hóa mng lưi
truyn ti đin đ đáp ng nhu cu năng lưng ngày càng tăng
tiêu chun k thut ngày càng kht khe, vic ng dng Building
Information Modeling (BIM) mang li tim năng ln trong vic nâng
cao cht lưng thiết kế, kim soát thi công và qun lý vn hành [1],
[2]. Mô hình BIM cho phép tích hp d liu ba chiu chi tiết, ci thin
kh năng phi hp liên ngành và h tr ra quyết đnh chính xác trong
sut vòng đi d án [3].
Nghiên cu này tp trung vào việc đánh giá hai khía cạnh chính
liên quan đến BIM trong các d án truyn tải điện ti Vit Nam: th
nht, mc đ quan trọng được nhn thc ca BIM đi vi tng cu kin
ch lc; và th hai, tn sut thc tế ca vic s dng mô hình thông
tin trong các giai đon d án [4]. Phương pháp nghiên cu bao gm
kho sát chuyên sâu với các chuyên gia đu ngành và nhng nhân s
có kinh nghiệm đã và đang công tác trong lĩnh vực Truyn ti đin. Mc
tiêu cui cùng ca bài báo là đ xut danh sách các cu kiện ưu tiên
ng dng mô BIM trong d án truyn tải điện ti Vit Nam, t đó hỗ
tr vic phân b ngun lc và tối ưu hóa quy trình quản lý d án.
2. Tng quan nghiên cu
D án truyn tải điện là công trình h tng chuyên bit, chu
trách nhim truyn năng lưng t các nhà máy đến mng lưi phân
phi đin áp trung và cao thế (110500 kV), vi yêu cu an toàn và
k thut rất cao [5]. Chúng thưng có quy mô ln, kéo dài hàng chc
đến hàng trăm kilômét đi qua nhiều lĩnh vực (đin, kết cu, đa cht,
môi trường…) đòi hỏi kht khe v ch gii an toàn, vn hành liên
tc, vn đầu tư lớn và thi gian thc hin kéo dài [5]. Vic ng dng
BIM là gii pháp then cht, cho phép tích hp đng b thông tin địa
hình, kết cu, thiết b và quy trình thi công vào mt mô hình 3D duy
nht, giúp phát hiện xung đột k thut sm, ti ưu hoá thi công và nâng
cao qun lý vn hành [6]. Nh kh năng qun lý d liu xuyên sut
vòng đi d án, BIM không ch đảm bo tính nht quán và minh bch
trong phi hp liên ngành mà còn gim thiu rủi ro, gia tăng chất lưng
d án và tiết kim chi phí tng th [7].
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích dữ liu thng kê mô t đưc s dng
trong nghiên cu này. Các câu hi trong bng kho sát dng câu hi
JOMC 199
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả
Nhận ngày , sửa xong ngày , chấp nhận đăng ngày
Đánh giá mức độ
ải điệ
Nguyễn ư Nguyễn Trọng Hiếu
Bộ môn Thi Công & Quản lý xây dựng, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, Việt Nam
Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
TỪ KHOÁ M TẮT
i đi
c đ a hình thông tin (BIM) đ kin
i đi ế các giai đo ế
ế ế i đi u xác đ
n ưu tiên ế y nh thông tin (BIM) đóng
n đ ế ế i ưu quy trình thi công và tăng cư
u đ n ưu tn
tăng cư ng nh thông tin (BIM) trong ơng lai.
M) for
essential components in Vietnam’s transmission projects. By synthesizing insights from expert surveys across
highlight BIM’s capacity to enhance interdisciplinary coordination, optimize construc
t Nam đang n n đ ng
i đin đđáp u năng lưng ngày càng tăng
m năng l
t lư ế ế
ế
năng ph ết đ
t vòng đ
ệc đánh giá hai khía cạ
liên quan đế ải điệ
c đ ọng đượ a BIM đ
ế
tin trong các giai đoạ án [4]. Phương pháp nghiên cứ
ới các chuyên gia đầ
ệm đã và đang công tác trong lĩnh vự i đi
a bài báo đ ện ưu tiên
ải điệ đó hỗ
ối ưu hóa quy trình quả
ải điệ
n năng các nhà máy đế ng
đi ế
ất cao [5]. Chúng thư
đến hàng trăm kilômét đi qua nhiều lĩnh vực (đi ế u, đ
môi trường…) đòi hỏ
n đầu tư l
p đ thông tin đị
ế ế
ện xung độ i ưu hoá thi công và nâng
năng qu
vòng đ đả
i ro, gia tăng chất lư
ế
Phương pháp nghiên cứ
Phương pháp phân tích dữ đư
thang Likert. Vi dng câu hi này, nghiên cu tiến hành tng hp và
tính toán các giá tr như trị trung bình μ và p_value trong kiểm định
gii thuyết thng kê sau, vi mức ý nghĩa α=5 %:
- Gi thuyết H0: μ ≥ 3 và gi thuyết H1: μ < 3
Trong đó, ta có các 3 trường hp kết qu sau:
- Chp nhn gi thuyết H0, là giá tr trung bình ca các cu
kin có giá tr ln hơn 3 s đưc chn, cùng vi vic thng kê trên có
ý nghĩa (khi p_value ≤ α=5 %)
- Chp nhn gi thuyết H1, khi giá tr trung bình bé hơn 3.
- Trong trường hp cu kin có tr trung bình ln hơ n 3, nh ưng
kiểm định lại không có ý nghĩa (khi p_value > α=5 %), các cu kin
này s đưc xem xét và la chn da trên ý kiến chuyên gia và các tài
liu lưc kho.
Q. Zhang and G. Niu đã xây dựng ch s đánh giá BIM cho móng
đưng dây, khng đnh tm quan trng cao ca mô hình hóa chi tiết
các cu kin này [8]. Z. Lv and J. Shi cũng đề xuất phương pháp thiết
kế 3D đường dây ti đin, nêu bt li ích gim sai sót và rút ngn thi
gian thi công. Nhiu nghiên cứu đã áp dụng Cronbach’s Alpha (α
0,7) để kiểm định đ tin cậy thang đo khảo sát [9], [10].
Mc đích ca c này là đưa ra các la chn các cu kin có
mc đ quan trng hoc tn sut s dụng thông tin thường xuyên các
d án Truyn ti đin. Tuy nhiên s có nhng cu kin ch tuy được s
dụng thường xuyên nhưng có mức phát trin thông tin gii hn. Ngưc
li, có nhng cu kin có mc đ phát trin thông tin cao v sau đ
phc v công tác qun lý vn nh. Do đó, đ đa dạng hơn danh sách
cu kin thì mt trong hai thành t trên có tr trung bình ln hơn 3 s
đưc chn và tp trung nghiên cu thêm ng thông tin cần đưa vào
mô hình.
Bng 1. Bng kho sát mc đ quan trng và tn sut s dng thông
tin mô hình.
4. Kết qu nghiên cu
Sau khi kho sát trên 50 chuyên gia t bn nhóm (Ch đầu tư,
đơn v vấn thiết kế, đơn v thi công và đơn v qun lý vn nh) có
ít nhất 3 năm kinh nghiệm và tham gia t 3 d án Truyn tải điện tr
lên (Bao gm Trm biến áp và đưng dây đu ni). Bên cạnh đó, Kiểm
định Cronbach’s Alpha của thang đo Mc đ quan trng là 0.82 và Tn
sut s dng là 0,85 khng đnh đ tin cy cao. Kết qu phân tích d
liu thc tế cho thy: Mc đ quan trọng được nhn thc: H thng
đin là nhóm cu kin có t l chuyên gia đánh giá cao nhất, tiếp theo
là Kiến trúc, Kết cu và sau đó và Cơ đin, HVAC, PCCC và H tng k
thut . Tương t như mc đ quan trng, đi vi d án mang tính đc
thù như dự án Truyn tải điện tn sut s dụng được nhn thc: H
thống điện là nhóm cu kin có t l xut hin cao nhất, nhóm Cơ điện,
HVAC, PCCC nm nhóm thường xuyên xut hin, tiếp theo là Kiến
trúc, Kết cu và sau cùng H tng k thut.
Nhng kết qu này làm rõ nhóm cu kin ưu tiên ng dng BIM
ảnh hưng đến hiu qu trin khai, to tin đ cho phn tho lun và
khuyến ngh chiến lưc.
5. Kết lun
Bài báo đã tiến hành khảo sát chuyên gia và phân tích trường
hp thc tin đ đánh giá mức đ quan trng và tn sut s dng BIM
cho các cu kin truyn ti đin ti Vit Nam. Kết qu ch ra rng nhóm
H thống đin là nhng cu kin cn ưu tiên ng dng BIM do chúng
chu ảnh hưởng ln đến đ tin cy vn hành và kh năng phi hp liên
ngành. Đng thi, vic trin khai BIM cho h thng dây néo và thành
phn ph tr cũng đóng vai trò h tr trong vic nâng cao chất lượng
thi công và gim thiu ri ro k thut. Trên cơ s này, bài báo đ xut
JOMC 200
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
danh sách ưu tiên hình a cho tng cu kin bắt đầu ưu tiên t
nhóm H thng đin. Nhng khuyến ngh này nhm h tr các đơn v
liên quan ti ưu hóa phân b ngun lc, nâng cao hiu qu giám sát thi
công và qun lý vn hành, qua đó giảm chi phí phát sinh và tăng tính
bn vng cho d án truyn ti điện.
Mc khác, Nghiên cu tn ti hn chế là quy mô mu ch yếu
tập trung chuyên gia trong nước. Khuyến ngh m rng đi tượng kho
sát, bao gồm đơn vị tư vấn quc tế và phân tích chi phí li ích trên cơ
s mô hình hóa BIM giai đoạn vn hành.
Li cm ơn
Nghiên cu đưc tài tr bi Đi hc Quc gia Thành ph H Chí
Minh (ĐHQG-HCM) trong khuôn kh Đề tài mã s: DS2025-20-12.
Chúng tôi xin cảm ơn Trường Đi hc Bách khoa, ĐHQG-HCM đã hỗ
tr cho nghiên cu này.
Tài liu tham kho
[1]. Nam Tran, Power Generation, Transmission, and Distribution,” [Online].
Available: https://www.trade.gov/country-commercial-guides/vietnam-
power-generation-transmission-and-distribution
[2]. T. A. Nguyen, P. T. Nguyen, and S. T. Do, “Application of BIM and 3D laser
scanning for quantity management in construction projects,” 2020.
[3]. EVN,Hướng dẫn triển khai BIM trong EVN,” 2024.
[4]. CPMB, “Áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng các dự án truyền tải điện - những
vấn đề cần được làm rõ,” 2023.
[5]. N. V. An và T. T. Bình,Đặc điểm kỹ thuật an toàn trong dự án truyền tải
điện,” Tạp chí Kỹ thuật Điện lực Việt Nam, 2023.
[6]. C. Eastman, P. Teicholz, R. Sacks, K. Liston, “BIM Handbook: A Guide to
Building Information Modeling for Owners, Designers, Engineers, and
Contractors,” 2018.
[7]. B. Succar,Building Information Modelling framework: A research and delivery
foundation for industry stakeholders,” Automation in Construction, 2009.
[8]. Q. Zhang and G. Niu,Research on key index evaluation of power transmission
and transformation wiring based on three-dimensional intelligent evaluation,”
2021.
[9]. A. B. Smith, Quality assessment of high‐voltage transmission lines based on
multi‐modal data fusion,” 2019.
[10]. J. Cronbach, “Coefficient alpha and the internal structure of tests,” 1951.