JOMC 105
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
ảm ơn Trường Đ c Bách khoa, ĐHQG HCM đã hỗ
không có xung độ
ế ế ế
ế
ầng: Tương Lai
ế ế
ến Trúc Sư Vi
ng BIM Trong Giai Đo
ợ, Thúc Đẩ
ụng phương pháp liên quan đế
ế
ế n và cơ h
ế n Đàn Khoa
Đ. T. S. Lê Đình Tr t, " Xác đ
nh
*Liên hệ tác giả: buiphuongtrinh@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 26/05/2025, sửa xong ngày 03/06/2025, chấp nhận đăng ngày 12/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.1012
Đặc tính k thut ca ct liu tro bay nhân to vi đc trưng hình hc khác nhau
Bùi Phương Trinh 1,2*, Nguyễn Chí Hiệp 1,2, Trần Thành Long 1,2, Nguyễn Quang Trưởng 1,2, Phan Quang Hưng1,2
1 Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa Tp. HCM
2 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Khi lưng riêng
Kh
i lưng th tích xp
Đ
hút nước
Đ
nén dp
C
t liu tro bay
Bài báo này tp trung nghiên cu đc tính k thut ca ct liu tro bay nhân to (FAA) với hai đặc trưng
hình h
c đưc chế to t hai phương pháp to hình, gồm phương pháp vê viên liên kết ngui (V-
FAA) và
phương pháp gia công cơ h
c th công (Đ-FAA), để m rng ng dng FAA trong vic chế to bê tông. V
i
m
ục đích tái sử dụng hàm lượng ln phế thải tro bay (FA), FAA được chế to t 85 % FA và 15
% xi măng,
cùng t
l c/cht kết dính là 20 %. Sau quá trình to hình, FAA vi c ht t 12,5 20 mm đưc
ng
h
trong nưc trưc khi tiến hành thí nghim các đc tính k thut. Bên cnh đó, các đc tính k thut c
a
đá dăm (CS) cũng đư
c c đnh vi mc đích so sánh. Đặc tính k thut ca ct liệu được kh
o sát bao
g
m khối lượng riêng, khối lượng th tích xp, đ t nước và đ nén dp. Kết qu thc nghim cho th
y
r
ng V-FAA dng ht tròn trơn Đ-FAA dng ht góc cnh có các đc tính k thut thấp hơn so vớ
i CS.
Th
ời gian dưỡng h kéo dài góp phn ci thin nh đặc tính k thut ca c hai loi V-FAA và Đ-
FAA. Khi
so v
i V-FAA dng ht tròn trơn, Đ-FAA dng ht góc cnh có các đc tính k thut cao hơn. Mi quan h
gi
a c đc tính k thut ca ct liệu cũng được thiết lp. Kết lun rng đc tính k thut ca FAA ph
thu
c vào đặc trưng hình học đưc to ra t các phương pháp to hình khác nhau.
KEYWORDS
ABSTRACT
Density
Bulk density
Water absorption
Crushing value
Fly ash aggregate
This paper focuses on investigating engineering properties of artificial fly ash aggregate (FAA) with two
geometric characteristics produced through two production methods, including a cold
-bonded technique (V
-
FAA) and a manual crushing method
-FAA), to
expand application of FAA in the production of concrete.
With the purpose of reusing a large amount of fly ash (FA), FAA was produced from 85% FA and 15% cement,
a water
-to-binder ratio of 20%. After the forming process, FAA with particle sizes ranging from 12.5
20
mm was cured in water before testing engineering properties. In addition, the engineering properties of
crushed stone (CS) were determined for comparison purposes. The engineering properties of the aggregates
investigated included density, bulk
density, water absorption, and crushing value. Experimental results
showed that V
-FAA with smooth and round particles and Đ-
FAA having angular shapes had lower engineering
properties than CS. The extended curing time contributed to slightly improving the engineering properties
of both V
-FAA and Đ-FAA. When compared with V-FAA with smooth and round particles, Đ-
FAA having
angular shapes exhibited enhanced engineering properties. Relationships between engineering properties of
aggregates were established. Consequently, the engineering properties of FAA depend on geometrical
characteristics orginating from various production methods.
1. Gii thiu
Vi nhu cu năngng ngày càng tăng cao, các nhà máy nhiệt
đin than liên tc thi ra một lượng ln tro bay (FA). Theo thng kê
ca ngành công nghiệp điện lc ti Vit Nam, tng lưng FA phát thi
t các nhà máy nhiệt điện đến năm 2025 ước tính đạt khong 29,8 triu
tn mỗi năm, chiếm t 80% đến 85% tng lưng tro x thi ra, và d
đoán ng phát thi tro x đến năm 2030 đạt khong 38,5 triu tn
[1]. Điều này cho thy mt s gia tăng đáng báo động v ng tro x
trong tương lai ti Vit Nam. Mc dù FA đã và đang được tái s dng
trong các lĩnh vực khác nhau như làm ph gia khoáng hoạt tính để sn
xuất xi măng, bê tông và vật liu xây dng, nhưng t l tái s dng FA
hin nay vn còn khá thp. Lưng FA thi ra t các nhà máy nhiệt điện
đưc x lý và tái s dng vi mc khong 40% [2], trong khi phn ln
còn li vn đưc lưu tr ti các bãi cha phế thi, dn đến nhiu h
ly nghiêm trng đi với môi trường và gây lãng phí ngun phế thi
tiềm năng này [3, 4]. Tình trạng này phn ánh s thiếu ht v các gii
pháp hiu qu trong vic x lý và tái s dng tro x nói chung và FA
nói riêng, đng thi là mt li cnh báo v nhng tác đng tiêu cc đi
với môi trường và cơ s h tng. Do đó, cn có nhng gii pháp x
và tái s dng lưng FA tn đng với hàm lượng ln này.
JOMC 106
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Mặt khác, đá dăm (CS) là cốt liệu thiên nhiên thường được khai
thác đưa vào ng dng trong vic chế to bê tông - mt trong nhng
vt liu ch yếu cho các công trình xây dng và cơ s h tng. Cùng
với quá trình đô thị hóa và s phát trin mnh m ca s h tng,
nhu cu khai thác và s dụng CS đang có xu hướng tăng cao. Điu này
to ra nhiều tác động tiêu cc đi với môi trường và xã hội như làm
cn kit ngun tài nguyên thiên nhiên hu hn, phá v cân bng h
sinh thái, gây mt m quan và ô nhim không khí cũng như nguồn
c, gây cn tr sinh hot và ảnh hưởng sc khe của cư dân xung
quanh và ảnh hưởng đến đng vật hoang dã, nguy cơ sạt l đất … [5,
6]. Chính vì thế, các gii pháp tìm kiếm và nghiên cu phát trin các
ngun vt liu thay thế CS cn đưc đ xut và trin khai thc hin
nhm không nhng bo v ngun tài nguyên thiên nhiên mà còn góp
phn bo v môi trường, xã hi và con ngưi.
Da trên hai hin trng trên, ct liu tro bay nhân tạo (FAA) đã
đang được nghiên cu và sn xut đ thay thế CS trong vic chế to
bê tông [7-17]. Điển hình, Bùi và Huỳnh [12] đã nghiên cứu chế to
FAA t hn hợp FA và xi măng (XM) với t l FA/XM khác nhau (97/3;
94/6; 91/9 và 88/12) và nhn thy rng khi m lượng XM tăng trong
FAA, đ n dp ca FAA gim; tuy nhiên, ng đ ca FAA chưa đ
cao đ đưa vào ng dụng. Baykal và Döven [13] đã nghiên cu quá
trình vê viên to hình FAA đ ng dng trong bê tông hay các ng dng
địa k thut và nhn thy rng, quá tnh viên đ tạo hình FAA đảm
bo các tính cht k thut phù hp, tùy thuc và các đc tính k thut
ca h nguyên vt liu, thông s cài đt ca thiết b (như góc nghiêng,
vn tc quay, thời gian quay và độ m ca nguyên vt liu phù hp).
Harikrishnan Ramamurthy [14] cũng đã nghiên cứu quy trình vê
viên này cho FAA và kết lun rng quy trình này ph thuc vào c ht
đưc to ra ca FAA, đ m và các thông s ca thiết b vê viên.
Ramamurthy Harikrishnan [15] đã kết lun rng các tính cht k
thut ca FAA ph thuộc đáng kể vào loi cht kết dính s dụng (như
XM Portland, bentonite dng natri và bt nhôm). Shanmugan và cng
s [16] cũng đã nghiên cứu to hình FAA vi t l ớc/xi măng
0,30 trong máy vê viên, tiến hành dưỡng h 1 ngày trong không khí và
sau đó ngâm trong nước đến ngày tui thí nghim các đặc trưng kỹ
thut. T kết qu thc nghim, Shanmugan và cng s [16] nhn thy
rng FAA có các tính cht k thut thp, c th: khi ng riêng đt
2,10 g/cm3, tc thp hơn 22,5 %, và đ hút nước cao đt 12,10 %, tc
cao hơn gp 14 ln so vi ct liệu thô thông thường. Điu này đã dn
đến các ch tiêu k thut ca bê tông s dng FAA thp hơn so vi bê
tông s dng ct liệu thô thông thường. Tuy nhiên, Shanmugan và cng
s [16] đã đ xut vic s dng FAA thay thế mt phn ct liu thông
thường đ to ra loi bê tông bn vng và thân thin vi môi trường.
Bùi và cng s [17] đã đánh giá toàn din v đặc tính k thut, hiu
qu kinh tế và tác động môi trường ca FAA vi các t l FA/XM ln
ợt 85/15, 50/50, 15/85 0/100, đưc chế to t phương pháp
to hình vê viên liên kết ngui. Các tác gi đã kết lun rằng FAA được
chế to vi t l FA/XM = 85/15 là ct liu va có đc tính k thut
phù hp, giá thành sn xut thp và thân thin với môi trường. Tóm
lại, FAA được sn xut t quá trình vê viên nên có hình dng tròn tn
và nhn, cu trúc rng cao và đc tính k thut thp hơn so vi ct liu
thiên nhiên [18-20]. Chính vì thế, bê tông s dng FAA có các đc tính
k thut thp hơn so vi bê tông truyn thng s dng CS [7-11]. Tuy
nhiên, nghiên cu v đặc tính k thut ca FAA có hình dng góc cnh
t phương pháp tạo hình khác cũng như ảnh hưởng ca loại FAA đến
đặc tính k thut ca bê tông nói riêng và vt liu xây dng nói chung
vn còn rt hn chế.
Do đó, mc tiêu ca nghiên cu này ch yếu tp trung kho sát
đặc tính k thut ca FAA với hai đặc trưng hình học khác nhau được
chế to t hai phương pháp to hình, gồm phương pháp vê viên liên
kết nguội và phương pháp gia công cơ học th công, đ m rng ng
dng FAA trong vic chế to bê tông nói riêng và vt liu xây dng nói
chung. Điều này góp phn gim thiểu tác động tiêu cc đến môi trưng
t ngun phế thi FA đng thi sn xut FAA - ngun ct liu tim năng
thay thế ngun vt liu thiên nhiên (tức đá dăm) nhằm hướng ti bo
v tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
2. Thc nghim
2.1. H nguyên vt liu
Tro bay t nhà máy nhiệt điện Vedan được s dng đ chế to
FAA và tha mãn theo TCVN 10302 : 2014 [21]. Trong khi, XM Portland
PC40 của nhà máy Vicem Hà Tiên được s dng đ làm cht kết dính
cho vic chế to FAA và tha mãn theo TCVN 2682 : 2020 [22]. Các ch
tiêu k thut bao gm tính chất cơ lý và thành phần hóa ca FA và XM
đưc trình bày Bng 1. Bên cnh đó, ớc (N) được s dng đ chế
to FAA là ngun nưc thy cc t phòng thí nghim, không có váng
du m, không màu, và không cha tp chất, đáp ứng các yêu cu k
thut theo TCVN 4506 : 2012 [23]. Ngoài ra, CS có ngun gc t đá
granit cũng đưc s dng vi mục đích so sánh.
Bng 1. Các ch tiêu k thut ca FA và XM.
Ch tiêu k thut
Đơn v
FA
XM
Khi lưng riêng
ng nưc tiêu chun
Thi gian ninh kết
- Bt đu
- Kết thúc
ng đ chu nén 28 ngày tui
Ch s hot tính cưng đ 28 ngày
tui
Thành phn hóa
SiO2
Al2O3
Fe2O3
CaO
SO3
Na2O & K2O
Mt khi nung
g/cm3
%
phút
phút
MPa
%
%
%
%
%
%
%
%
1,98
-
-
-
-
98,92
51,20
18,58
17,01
9,22
0,39
1,60
2,63
3,10
30
140
170
60,4
-
27,13
4,97
0
59,71
3
0,34
2,0
- : không thí nghim
JOMC 107
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
ặt khác, đá dăm (CS) là cố ệu thiên nhiên thường đượ
thác đưa vào ế
ế ng s
ới quá trình đô thị a s
ụng CS đang có xu hướng tăng cao. Đi
ều tác độ c đ ới i trườ ội như làm
g khí cũng như nguồ
ảnh hưở ủa dân xung
ảnh hưởng đến đ ật hoang dã, nguy cơ sạ đấ
ế ế
ế n đưc đ
môi trườ i và con ngư
ạo (FAA) đã
và đang đượ t đ ế ế
17]. Điể ỳnh [12] đã nghiên cứ ế
ợp FA và xi măng (XM) vớ
ng khimợng XM tăng trong
FAA, đ m; tuy nhiên,ng đ a FAA chưa đ
cao đ đưa vào ụng. Baykal Döven [13] đã nghiên c
o hình FAA đ
đị ng, quá tnh vê viên đ ạo hình FAA đả
c và các đ
cài đ ế (như góc nghiêng,
ời gian quay độ
Harikrishnan Ramamurthy [14] cũng đã nghiên c
ế
đư a FAA, đ ế
y Harikrishnan [15] đã kế
c đáng k ế ụng (như
[16] cũng đã nghiên cứ ớc/xi măng
ến hành dưỡ
sau đó ngâm trong nước đế m các đặc trưng k
ế
ng riêng đ
p hơn 22,5 %, và đ hút nước cao đ
cao hơn g ệu thô thông thường. Điu này đã d
đế p hơn so v
ệu thô thông thư
[16] đã đề ế
thường đ ới môi trườ
[17] đã đánh giá toàn diệ đặ
ế à tác động môi trườ
ợt 85/15, 50/50, 15/85 0/100, đư ế phương pháp
ế đã kế ằng FAA đượ
ế a đ
ới môi trườ
ại, FAA đượ ng tròn tn
ng cao và đ p hơn so v
ế ng FAA có các đ
p hơn so v
đặ
phương pháp tạo hình khác cũng như ảnh hưở ại FAA đế
đặ
ế
Do đó, m ế
đặ ới hai đặc trưng hình học khác nhau đượ
ế hai phương pháp t ồm phương pháp viên liên
ế ội phương pháp gia công h công, đ
ế
chung. Điề ểu tác đ c đến môi trư
ế i FA đ m năng
ế ức đá dăm) nhằm hướ
tài nguyên thiên nhiên và môi trườ
ệt điện Vedan đư ng đ ế
ủa nhà máy Vicem Tiên đư ng đ ế
ế
ất cơ lý và thành phầ
đư nh đó, ớc (N) đượ ng đ ế
n
ất, đáp
đá
granit cũng đư c đích so sánh.
2.2. Thiết kế cp phi FAA
Để tái s dng hàm lượng ln FA t nhà máy nhiệt điện, đng
thi da trên nghiên cu trưc [17] và th nghim ti phòng thí
nghim, nghiên cu này tp trung s dng FA vi 85 % theo khi lưng
cht kết dính (CKD) kết hp vi XM chiếm 15 % theo khi lưng CKD.
T l N/CKD c định và bng 20 % đ đáp ứng nhu cu nưc cn thiết
cho quá trình to hình FAA ti phòng thí nghim. Thành phn cp phi
FAA được thiết kế da trên tng th tích đặc tuyt đi ca h nguyên
vt liu và đưc trình bày Bng 2.
Bng 2. Cp phi cho 1 m3 FAA.
Thành phần
Đơn vị: kg/m3
FA
XM
N
Khối lượng
1093
193
386
FA: tro bay ; XM: xi măng ; N: nước
2.3. Quy trình chế to
Để đánh giá đặc tính k thut ca FAA vi các đặc trưng hình
hc khác nhau, nghiên cu này tiến hành sn xut chế to FAA theo hai
phương pháp to hình khác nhau, gồm phương pháp 1 là phương pháp
vê viên kết nguội phương pháp 2 phương pháp gia công hc
th công và bảo dưỡng trong nước. Đi vi phương pháp 1, quy trình
chế tạo được thc hin bao gm các bưc sau: (1) cân khối lưng FA
và XM theo Bng 2; (2) trn đng nht hn hp khô bao gm FA và XM;
(3) điều chnh máy vê viên vi góc nghiêng 45 o và tc đ quay 60±10
vòng/phút và khi đng máy; (4) cho hn hp khô vào máy vê viên
đang quay; (5) phun sương ớc đã đưc đnh ng theo Bng 2 để
to s kết dính hn hp vi nhau và hình thành các viên FAA (V-FAA);
(6) cho V-FAA ra khỏi máy vê viên và rây để thu được V-FAA vi c
ht t 12,5 20 mm; (7) dưỡng h V-FAA mt ngày trong không khí
nhiệt độ phòng 20 oC và đ ẩm tương đối 70 % sau đó dưỡng h
trong nưc đến ngày tui thí nghim (7 và 28 ngày tui). Quy trình này
đưc tham kho t nghiên cu trưc [17] kết hp vi th nghim ti
phòng thí nghim đ to hình V-FAA. Hình 1 (a) th hin V-FAA sau
quá trình vê viên.
(a) V-FAA sau quá trình vê viên (b) Đ-FAA sau quá trình gia công
Hình 1. Hai loại FAA theo hai phương pháp to hình khác nhau.
Đi vi phương pháp 2, quy trình chế to đưc thc hin bao gm
các bước sau: (1) cân khốiợng FA và XM theo Bảng 2; (2) trn đồng
nhất hỗn hợp khô bao gm FA XM bng máy trộn trong 30 giây; (3)
đổ nước đã được định lượng theo Bảng 2 vào máy trộn trộn tiếp 60
giây; (4) đ hn hp vào các khuôn; (5) dưng h các mu FAA trong
khuôn trong 20±4 gi nhit đ phòng 20 oC và đm tương đối 70 %;
(6) tháo khuôn và ngâm mu trong nưc đến 7 ngày tui; (7) đp nh
FAA bằng phương pháp gia công cơ học thủ công và rây để thu được Đ-
FAA vi c ht t 12,5 20 mm (Hình 1 (b)) và sau đó, tiến hành thí
nghiệm c chỉ tiêu kỹ thuật của Đ-FAA ở 7 ngày tuổi; (8) phần còn lại
của Đ-FAA tiếp tc đưc ngâm trong c đến 28 ngày tui đ tiến hành
thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của Đ-FAA ở 28 ngày tuổi.
2.4. Quy trình thí nghim
Các đặc tính kỹ thuật của hai loại FAA (V-FAA và Đ-FAA) ở 7 và
28 ngày tuổi cùng CS được khảo sát bao gồm khối lượng riêng, khối
lượng thể tích xốp, độ hút nước và độ nén dập. Mỗi đặc tính kỹ thuật
được lấy giá trị trung bình của hai lần thí nghiệm tương ứng mỗi loại
cốt liệu ở từng độ tuổi.
Theo TCVN 7572-4 : 2006 [24], quy trình thí nghiệm khối lượng
riêng của mỗi loại cốt liệu bao gồm các bước sau: (1) cân lượng cốt liệu
ở trạng thái bão hòa nước khô bề mặt (SSD) và ghi lại khối lượng (𝑚𝑚1);
(2) cho mẫu cốt liệu vào bình đong sau đó, thêm nước vào, lắc
xoay nhẹ bình để loại bỏ hoàn toàn bọt khí bên trong; (3) đổ đầy nước
vào bình, đặt tấm kính lên miệng bình sao cho không còn bọt khí giữa
nước và tấm kính; (4) lau khô mặt ngoài bình và cân khối lượng bình
chứa mẫu, nước tấm kính để ghi nhận giá trị (𝑚𝑚2); (5) đổ mẫu
nước ra khỏi bình sấy mẫu đến khối lượng không đổi ghi nhận
giá trị khối lượng (𝑚𝑚4); (6) rửa sạch bình và tiếp tục đổ đầy nước vào
bình; (7) đặt tấm kính lên miệng bình cân khối lượng bình chứa
nước và tấm kính để ghi nhận giá trị khối lượng (𝑚𝑚3). Khối lượng riêng
của mỗi loại cốt liệu được tính theo công thức (1).
𝛾𝛾𝑎𝑎= 𝛾𝛾𝑛𝑛×𝑚𝑚4
𝑚𝑚4(𝑚𝑚2−𝑚𝑚3) (1)
Trong đó: 𝛾𝛾𝑎𝑎 là khi lưng riêng ca ct liu (g/cm3); 𝛾𝛾𝑛𝑛 là khi
ng riêng ca nưc (g/cm3); 𝑚𝑚2 là khi lưng ca bình cha ct liu,
c và tm kính (g); 𝑚𝑚3 là khi lưng ca bình cha nưc và tm kính
(g); 𝑚𝑚4 là khi lưng ca mu trng thái khô hoàn toàn (OD) (g).
Theo TCVN 7572-6 : 2006 [25], quy trình thí nghim khi lưng
th tích xp ca mi loi ct liu bao gm các bưc sau: (1) đem cân
khi lưng của thùng đong có thể tích 5 L và ghi nhn khi lưng (𝑚𝑚𝑡𝑡𝑡𝑡 );
(2) đổ mu ct liu trạng thái OD vào thùng đong với đ cao i cách
miệng thùng là 10 cm; (3) dùng thước gt bng mặt thùng; (4) đem cân
khối lượng của thùng đong chứa ct liu và ghi nhn khối lượng
(𝑚𝑚𝑡𝑡𝑡𝑡+𝑐𝑐𝑐𝑐 ). Khối lượng th tích xp ca mi loi ct liệu được tính theo
công thc (2).
𝛾𝛾𝑜𝑜=(𝑚𝑚𝑡𝑡𝑡𝑡+𝑐𝑐𝑐𝑐−𝑚𝑚𝑡𝑡𝑡𝑡)
𝑉𝑉 (2)
Trong đó: 𝛾𝛾𝑜𝑜 là khi ng th tích xp ca ct liu (kg/m3); 𝑚𝑚𝑡𝑡𝑡𝑡
là khi lưng ca thùng đong có thể ch 5 L (kg); 𝑚𝑚𝑡𝑡𝑡𝑡+𝑐𝑐𝑐𝑐 là khi lưng
của thùng đong chứa ct liu (kg); V là th tích ca thùng đong (= 5 L
= 0,005 m3).
JOMC 108
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Trong nghiên cu này, đ hút c ca ct liu đưc đnh nghĩa
là kh năng hút và gi c ca ct liu sau 24 gi ngâm trong c. Do
đó, quy trình thí nghim đ hút c ca mi loi ct liu bao gm các
c sau: (1) cân khi lưng ca mu ct liu trng thái OD và ghi
nhn giá tr (𝑚𝑚𝑜𝑜); (2) ngâm mu ct liu trong nưc trong 24 gi; (3) ly
mu và lau khô b mt và sau đó, đemn khi lưng đ ghi nhn giá tr
(𝑚𝑚24). Đ hút nưc ca ct liu đưc tính theo công thc (3).
𝐻𝐻𝑝𝑝=(𝑚𝑚24−𝑚𝑚𝑜𝑜)
𝑚𝑚𝑜𝑜
×100 % (3)
Trong đó: 𝐻𝐻𝑝𝑝 đ hút nước ca ct liu (%); 𝑚𝑚𝑜𝑜 là khi lượng
ca mu ct liu trng thái OD (g); 𝑚𝑚24 là khối lượng ca mu ct
liệu sau khi ngâm trong nước 24 gi (g).
Độ nén dp ca mi loi ct liệu được kho sát hai trng thái,
bao gm trng thái OD và SSD. Theo TCVN 7572-11 : 2006 [26], quy
trình thí nghiệm độ nén dp ca mi loi ct liu bao gm các bưc
sau: (1) đổ mu ct liu mi trng thái (OD hay SSD) vào xi lanh vi
đưng kính 75 mm vi đ cao rơi 50 mm; (2) cân khối lưng ca mu
ct liu và ghi nhn giá tr (𝑚𝑚𝑐𝑐𝑐𝑐); (3) làm phng mt rồi đặt pistol st
lên xi lanh; (4) đặt xi lanh cha mu ct liu vào máy nén; (4) khi
động máy n và ng lc nén vi tc đ t 1 kN/s đến 2 kN/s và dng
ti trọng 50 kN; (5) đổ mu ra khi xi lanh và sàng qua sàng 2,5 mm
sau đó, cân khi lưng mu ct liu sót trên sàng ri ghi nhn giá tr
(𝑚𝑚𝑠𝑠). Đ nén dp ca ct liu mi trng thái (OD hay SSD) được tính
theo công thc (4).
𝐶𝐶𝑅𝑅𝑅𝑅 =(𝑚𝑚𝑐𝑐𝑐𝑐−𝑚𝑚𝑠𝑠)
𝑚𝑚𝑐𝑐𝑐𝑐
×100 % (4)
Trong đó: 𝐶𝐶𝑅𝑅𝑅𝑅 là đ n dp ca ct liu (%); 𝑚𝑚𝑐𝑐𝑐𝑐 là khối lượng
ca mu ct liu mi trạng thái (OD hay SSD) đưc b vào trong xi
lanh (g); 𝑚𝑚𝑠𝑠 là khi lưng ca mu ct liu còn sót li trên sàng 2,5 mm
sau khi sàng (g).
3. Kết qu và tho lun
3.1. Khi lưng riêng
Hình 2 th hin khi lưng riêng ca CS, V-FAA và Đ-FAA 7 và
28 ngày tui. Khi lưng riêng ca CS là 2,805 g/cm3; trong khi, khi
ng riêng ca c hai loi FAA nm trong khong t 2,041 2,222
g/cm3, tc thp hơn t 20,78 27,24 % so vi CS. Điu này chng t
rng FAA dù chế to t các phương pháp khác nhau vn có giá tr khi
ng riêng thp hơn so vi CS, dn đến t cu trúc rng đưc hình thành
trong quá trình to hình [19, 27]. Đi vi FAA, Đ-FAA có khi lưng
riêng cao hơn 4,41 % 7 ngày tui và 6,16 % 28 ngày tui khi so vi
V-FAA, chng t rng phương pháp 2 góp phn ci thin nh khing
riêng ca Đ-FAA, không ph thuc vào thi gian dưng h. Khi so vi
FAA 7 ngày tui, khi lưng riêng ca V-FAA và Đ-FAA 28 ngày tui
cao hơn ln t 2,55 % và 4,27 %, chng t rng thi gian dưng h
góp phn tăng nh khi lưng riêng ca FAA, dn đến t quá trình hydrat
hóa ca xi măng và phn ng pozzolanic ca FA tiếp din đ to ra các
sn phm hydrat hóa lp đy l rng tăng đ đc chc trong FAA [28].
Hiu qu ci thin khi lưng riêng ca FAA do thi gian dưng h c
cũng đưc nhn đnh bi Bùi và cng s [17].
Hình 2. Khi lưng riêng ca CS, V-FAA và Đ-FAA 7 và 28 ngày tui.
3.2. Khi lưng th tích xp
Hình 3 th hin khi lưng th tích xp ca CS, V-FAA và Đ-FAA
7 và 28 ngày tui. Khi lưng th tích xp ca CS là 1380 kg/m3;
trong khi, khi lưng th tích xp ca c hai loi FAA nm trong khong
t 679 749 kg/m3, tc thp hơn t 45,72 50,80 % so vi CS. Xu
ớng này tương tự với xu hướng ca khối lượng riêng (Hình 2).
Nguyên nhân do FAA đưc to hình nhân to t các phương pháp
khác nhau nên cu trúc rỗng hơn so với CS có ngun gc đc chc t
thiên nhiên.
Hình 3. Khi lưng th ch xp ca CS, V-FAA và Đ-FAA
7 và 28 ngày tui.
Đối với FAA, Đ-FAA có khi lưng th tích xốp cao hơn 7,51% ở
7 ngày tui và 2,60 % 28 ngày tui khi so vi V-FAA, chng t rng
phương pháp 2 p phần ci thin nh khối lượng th tích xp ca
FAA. Khi so vi FAA 7 ngày tui, khi ng th tích xp ca V-FAA
và Đ-FAA 28 ngày tui cao hơn ln lưt 7,51 % và 2,60 %, chng t
rng thời gian dưỡng h góp phần tăng nhẹ khi lưng th tích xp ca
V-FAA Đ-FAA. Xu ng này tương t vi kết qu ca khối lượng
riêng ca FAA 28 ngày tui cao hơn so vi 7 ngày tui (Hình 2), dn
đến t quá trình hydrat hóa của xi măng và phản ng pozzolanic ca
FA tiếp din đ to ra các sn phm hydrat hóa lp đy l rỗng và tăng
độ đặc chc trong FAA [28].
3.3. Độ hút nước
Hình 4 th hin đ hút nước ca CS, V-FAA và Đ-FAA 7 và 28
ngày tui. Đ t nước ca CS rt thp và bng 0,82 %; trong khi, độ
JOMC 109
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
u này, đt u đưc đnh nghĩa
ng hút gi ngâm trong nư
đó, quy trình thí nghim đhút
i lư
𝑚𝑚𝑜𝑜 u trong nư
t sau đó, đem cân khi lưng đ
𝑚𝑚24). Đt nư u đư
𝐻𝐻𝑝𝑝=(𝑚𝑚24−𝑚𝑚𝑜𝑜)
𝑚𝑚𝑜𝑜
×100 %
Trong đó: 𝐻𝐻𝑝𝑝đ hút nướ 𝑚𝑚𝑜𝑜ối lượ
𝑚𝑚24 ối lượ
ệu sau khi ngâm trong nướ
Độ ệu đượ
ệm độ m các
sau: (1) đổ
đư i đ cao rơi 50 mm; (2) cân khối lư
𝑚𝑚𝑐𝑐𝑐𝑐 ồi đặ
lên xi lanh; (4) đ
động máy n và ng l c đ 1 kN/s đế
ọng 50 kN; (5) đổ
sau đó, cân khi lư
𝑚𝑚𝑠𝑠). Đ ạng thái (OD hay SSD) đượ
𝐶𝐶𝑅𝑅𝑅𝑅 =(𝑚𝑚𝑐𝑐𝑐𝑐−𝑚𝑚𝑠𝑠)
𝑚𝑚𝑐𝑐𝑐𝑐
×100 %
Trong đó: 𝐶𝐶𝑅𝑅𝑅𝑅 đ 𝑚𝑚𝑐𝑐𝑐𝑐 ối lượ
ạng thái (OD hay SSD) đư
𝑚𝑚𝑠𝑠i lư
ế
i lư
i FAA và Đ
i
p hơn t i CS. Đi
ế các phương pháp khác nhau v
p hơn so v n đế ng đư
o hình [19, 27]. Đ i FAA, Đ i
riêng cao hơn 4,41
ng phương pháp 2 góp ph i lư
a Đ i gian
i lư FAA và Đ
cao hơn ln i gian
n tăng nh i lư n đế
a xi măng và ph ế n đ
p đ ng và tăng đ đặ
i lư i gian dư
cũng đư n đ
i lư FAA và Đ
i lư
i lư FAA và Đ
i
i lư
p hơn t
ớng này tương tự ới xu hướ ối lượ
Nguyên nhân do FAA đư các phương pháp
ỗng hơn so vớ c đ
i lư FAA và Đ
Đố ới FAA, Đ i lư ốp cao hơn 7,51% ở
phương pháp 2 góp phầ ối lượ
i lư
và Đ i cao hơn ln lư
ời gian ần tăng nhẹ i lư
FAA và Đ FAA. Xung này tương t ế ối lượ
i cao hơn so v
đế a xi măng phả
ế n đ p đ ỗng và tăng
độ đặ
Độ hút nướ
n đ hút nướ FAA và Đ
i. Đ hút nướ %; trong khi, đ
hút nước ca c hai loi FAA rt cao và nm trong khong t 21,84
30,52 %, tc cao hơn gp 26,63 37,22 ln so vi CS. Nguyên nhân là
do c V-FAA và Đ-FAA có nhiu l rng h đưc hình thành trong quá
trình tạo hình hơn so với CS có ngun gốc thiên nhiên [19, 27]. Đối vi
FAA, Đ-FAA có đ hút nước thấp hơn 5,73 % 7 ngày tui và 14,32 %
28 ngày tui khi so vi V-FAA, chng t rằng phương pháp 2 góp
phn làm giảm độ hút c ca Đ-FAA. Khi so vi FAA 7 ngày tui,
độ hút nước ca V-FAA và Đ-FAA 28 ngày tui thp hơn ln lưt
16,48 % và 24,09 %, chng t rng thời gian dưỡng h góp phn làm
gim kh năng hút nưc ca FAA, dn đến t các sn phm hydrat hóa
lp đy l rng h và tăng độ đặc chc trong FAA theo thi gian [28].
Hiu qu ci thin đ hút nưc ca FAA do thi gian dưng h c
cũng được nhn đnh bi Bùi và cng s [17].
Hình 4. Độ hút nước ca CS, V-FAA và Đ-FAA 7 và 28 ngày tui.
3.4. Độ nén dp
Hình 5 th hin đ nén dp ca CS, V-FAA và Đ-FAA 7 và 28
ngày tuổi. Độ nén dp ca CS nm trong khong 5,14 5,97 %; trong
khi đó, độ nén dp trng thái OD và SSD ca c hai loi FAA nm
trong khong 21,35 36,26 %, tc cao gp 4,15 6,07 ln so vi CS.
Điu này chng t rng FAA dù chế to t các phương pháp khác nhau
vn yếu hơn so vi CS, dn đến t cu trúc rng đưc hình thành trong
quá trình tạo hình [19, 27]. Xu hướng này cũng đưc quan sát trong
nghiên cu ca Bùi và cng s [17]. Đối vi FAA, Đ-FAA có đ nén dp
trng thái OD thấp hơn 20,82 % 7 ngày tui và xp x 28 ngày
tui khi so vi V-FAA; Đ-FAA có đ nén dp trng thái SSD thp hơn
2,99 % 7 ngày tui và 8,05 % 28 ngày tui khi so vi V-FAA; điu
này chng t rằng phương pháp 2 làm giảm đ nén dp ca Đ-FAA. Khi
so vi FAA 7 ngày tui, đ n dp ca V-FAA và Đ-FAA 28 ngày
tui thp hơn ln t 19,12 37,12 % và 22,65 26,68 % c hai
trng thái OD và SSD, chng t rng thời gian dưỡng h góp phn làm
giảm độ nén dp ca FAA. Nguyên nhân là do s hình thành ca các
sn phm t quá trình hydrat hóa của xi măng và phản ng pozzolanic
của FA đã lấp đy l rỗng tăng độ đặc chc trong FAA [28]. Hiu
qu ci thin đ nén dp ca FAA do thời gian dưỡng h c cũng
đưc nhn đnh bi Bùi và cng s [17].
Hình 5. Độ nén dp ca CS, V-FAA và Đ-FAA 7 và 28 ngày tui
i hai trng thái OD và SSD.
3.5. Mi quan h giữa các đặc tính k thut
Hình 6 th hin mi quan h thun gia khi lưng riêng và khi
ng th tích xp vi R2 rt cao (= 0,98), chng t rng khi khi
ng riêng ca ct liệu tăng, khối lượng th tích xp tăng. Da trên
mi quan h này, khối lượng th tích xp ca ct liu có th đưc d
đoán t khi lưng riêng, không ph thuc vào loi ct liu và phương
pháp chế to. Bên cạnh đó, mối quan h gia đ hút nước và khi lưng
riêng và mi quan h gia đ hút nước và khi lưng th tích xp đưc
th hin Hình 7. C hai mi quan h này là mi quan h nghch vi
R2 rt cao (R2 = 0,98 trong trưng hp mi quan h gia đ hútc
và khối lượng riêng và R2 = 0,96 trong trường hp mi quan h gia
độ hút nước và khi lưng th tích xp), chng t rng ct liu đ
hút nước cao, tc là có khối lượng riêng và khối lượng th tích xp
thp ngưc li, không ph thuc vào loi ct liu và phương pháp
chế to.
Hình 6. Mi quan h gia khi ng riêng và khi lưng th tích xp.
Hình 7. Mi quan h gia đ hút nước và khi ng riêng
và mi quan h gia đ hút nước và khi lưng th tích xp.