JOMC 127
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
ế Đị
ă
ế
ế Đị
ư ă
ườ
*Liên hệ tác giả: ptathu@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 24/05/2025, sửa xong ngày 12/06/2025, chấp nhận đăng ngày 13/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.1006
Đánh giá độ chính xác ca mô hình đám mây đim t nh chp bng đin
thoi di động phc v kho sát hin trng công trình xây dng
Liêu Lý Khả Minh1,2, Hoàng Quốc Vương1,2, Phan Thị Anh Thư1,2*
1 Khoa K thut Xây dng, Trường Đại hc Bách Khoa Tp.HCM
2 Đại hc Quc Gia Thành ph H Chí Minh
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Đám mây đim
Đ
in thoi thông minh
Tr
c lượng nh
Nghiên cu đánh giá độ chính xác ca mô hình đám mây đim 3D to t nh chp bng đin thoi thông
minh, ph
c v kho sát hin trng công trình xây dng. Thc nghim đưc thc hin ti tòa nhà A2, Trư
ng
Đ
i hc Bách Khoa ĐHQG Tp.HCM. Tng cng 77 nh chp bng đin thoi Xiaomi 12 có độ phân gi
i cao
đư
c x lý bng phn mm Agisoft Metashape để tái to mô hình đám mây đim, thu đưc hơn 81 tri
u
đ
im. Mười đim kim soát mt đất (GCPs) đưc b trí và đo ta độ bng máy toàn đạc đin t. Nă
m trong
s
đó đưc s dng để hiu chnh mô hình. Độ chính xác đưc đánh giá theo: (1) sai s v trí các đi
m GCPs
và (2) sai s
chiu dài 17 cnh đo thc tế trên công trình. Sau khi nn chnh mô hình vi năm GCPs, m
ô
h
ình đưc hiu chnh v v trí và t l thc tế. Kết qu cho thy sai s trung bình ti các đim GCPs ln lượ
t
là là 0
,0126 m theo phương X, 0,0108 m theo phương Y và 0,0151 m theo phương Z vi sai s tng h
p
(RMSE) kho
ng 2,3 cm. Sai s tuyt đối chiu dài cnh dao động t 0.011 m đến 0,055 m, vi giá tr
RMSEc
nh là 0,036 m. Sai s tương đối dao động trong khong 0,9% đến 4,6 %. Nghiên cu cho th
y
ph
ương pháp chp nh bng đin thoi kết hp x lý bng phn mm thương mi có th đáp ng yêu c
u
đ
chính xác trong kho sát hin trng, đặc bit phù hp trong điu kin thiếu thiết b chuyên d
ng, chi phí
th
p và cn trin khai nhanh chóng.
KEYWORDS
ABSTRACT
Point Cloud
Smartphone,
Photogrammetry
This study evaluates the accuracy of a 3D point cloud generated from smartphone images for building
condition surveys. The experiment was conducted on Building A2 at the main campus of Ho Chi Minh City
University of Technology
VNU-HCM. A total of 77 high-
resolution images captured with a Xiaomi 12
smartphone were processed using Agisoft Metashape software to reconstruct a dense point cloud, yielding
over 81 million points. Ten ground control points (GCPs) were marked on the building surface and their
coordinates measured using a total station. Five of these GCPs were used for model georeferencing. Accuracy
was assessed based on: (1) the positional errors of the GCPs and (2) the dimensional errors of 17 building
edges. After aligning the model using five GC
Ps, the point cloud was georeferenced and scaled to its real
-
world dimensions. The mean positional errors of the GCPs were 0.0126 m (X), 0.0108 m (Y), and 0.0151 m
(Z), with an overall RMSE of approximately 2.3 cm. The absolute errors in edge length ranged
from 0.011 m
to 0.055 m, corresponding to relative errors between 0.9% and 4.6%. The findings indicate that smartphone
photogrammetry combined with commercial software can achieve sufficient accuracy for as
-
built surveys,
particularly in scenarios with limited access to specialized equipment, tight budgets, and the need for flexible
deployment
.
1. Gii thiu chung
Trong bi cnh công ngh s phát trin mnh m như hin nay,
vic s hóa hình dng và hin trng b mt ca công trình trong không
gian ba chiu (3D) đang ngày càng gi vai trò then cht trong nhiu
lĩnh vc thc tin như y dng, bo tn di sn kiến trúc, quy hoch
đô th và kim đnh hin trng kết cu [1]. Trong các phương pháp s
hóa, mô hình đám mây đim (point cloud) ni bt như mt sn phm
trung gian quan trng, có kh năng tái hin chi tiết hình hc và cu trúc
b mt ca các đối tượng, đồng thi d dàng tích hp vào các mô hình
thông tin công trình (Building information Model-BIM) hoc h thng
thông tin địa lý (Geographic Information System-GIS) nhm phc v
công tác qun lý và đánh giá hin trng [2].
JOMC 128
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
Các phương pháp thu nhn d liu trc tiếp như s dng máy
quét laser mt đất (Terrestrial Laser Scanning TLS), máy toàn đạc đin
t (Total Station), hay các thiết b chuyên dng khác tuy mang li độ
chính xác cao và kh năng bao quát din rng, nhưng đồng thi li đòi
hi thiết b đắt tin, thi gian thi công dài, cũng như đội ngũ k thut
có chuyên môn sâu [3]. Nhng rào cn này khiến các phương pháp đo
đạc trc tiếp khó đưc ng dng ph biến trong bi cnh công trình
quy mô va và nh, hoc trong các giai đon cn kho sát nhanh như
kim tra tiến độ thi công, hay kho sát hin trng trước khi ci to.
Trong nhng năm gn đây, s tiến b nhanh chóng v cht lượng
máy nh trên đin thoi thông minh (smartphone), kết hp vi s phát
trin ca các thut toán x nh như Structure-from-Motion (SfM) và
Multi-View Stereo (MVS), đã m ra mt hướng tiếp cn tim năng trong
vic tái to mô hình 3D t nh chp ph thông [4-7]. Phương pháp này
mang tính cách mng khi cho phép thu thp d liu hình hc phc v
kho sát công trình mà không cn đến các thiết b đo đạc chuyên dng.
Thêm vào đó, các phn mm x lý d liu như Agisoft Metashape,
PIX4D, 3DF Zephyr hoc các nn tng mã ngun m như Meshroom
hin đã tr nên thân thin vi người dùng và có th vn hành hiu qu
trên máy tính cá nhân. Mt s nghiên cu gn đây đã bước đầu kim
nghim tính kh thi ca phương pháp này. Chng hn, Sirmacek và
Lindenbergh đã sonh mô nh 3D t nh smartphone vi TLS trong
kho sát cu kin bê tông và ghi nhn sai s dưới 10 mm [8]. Tương
t, Costantino và cng s đãi to thành công các chi tiết di sn kiến
trúc vi độ chính xác đến tng milimet [9]. Nghiên cu ca Musicco và
cng s cũng ch ra rng, khi đảm bo điu kin chiếu sáng tt, chng
lp nh hp lý và quy trình x chun, kết qu t thiết b di động
hoàn toàn có th tin cy đặc bit trong các kho sát thc địa vi ngân
sách hn chế [10]. Tuy nhiên, nghiên cu ch yếu đánh giá s khác
bit ca các đám mây đim, và không s dng h ta độ mt đất hoc
đim kim tra độc lp như GCPs để đánh giá đ chính xác v trí và kích
thước hình hc ca đối tượng.
Trong thc tế ngành xây dng, đặc bit đối vi các công trình dân
dng, nhà xưởng hoc công trình ci to, vic ng dng gii pháp s hóa
3D bng nh chp t đin thoi thông minh vn còn khá khiêm tn. Nhiu
đơn v thi công và qun lý vn da vào các phương pháp đo đạc th công
như s dng toàn đạc, thước dây, thy bình hoc quan sát bng mt
thường, vn không đáp ng yêu cu v đ chi tiết hình hc cn thiết để
phân tích k thut, lp kế hoch bo trì hay phc v công tác nghim thu
cn độ chi tiết cao. Hin nay, các nghiên cu định lượng c th v độ
chính xác, tính tin cy và mc độ kh thi thc tế ca phương pháp này
khi áp dng cho kho sát b mt công trình xây dng vn còn thiếu. Điu
này to nên mt khong trng nghiên cu rõ rt.
T đó, nghiên cu này đưc thc hin vi mc tiêu đánh giá
mt cách định lượng và thc nghim độ chính xác ca mô hình đám
y đim to lp t nh chp bng đin thoi thông minh, trong bi
cnh ng dng vào kho sát hin trng công trình xây dng. C th,
nghiên cu tp trung vào hai mc tiêu chính: (1) xây dng mt quy
trình tiêu chun để thu nhn nh t đin thoi và tái to mô hình 3D
bng các phn mm x nh da trên thut toán SfM và MVS; và (2)
đánh giá sai s hình hc ca mô hình đám mây đim thu đưc bng
cách so sánh vi d liu tham chiếu t kết qu đo ca máy toán đạc
đin t và thước dây. Kết qu ca nghiên cu đưc k vng s cung
cp cơ s thc nghim quan trng cho vic ng dng các gii pháp chi
phí thp, linh hot và hiu qu trong kho sát công trình đặc bit
trong nhng bi cnh đòi hi tiến độ nhanh, ngân sách hn chế và tính
cơ động cao.
Hình 1. Tòa nhà A2 ti khuôn viên trường đại hc
Bách Khoa- ĐHQG Tp.HCM.
2. Thu thp d liu
2.1. Khu vc thc nghim
Trong nghiên cu này, nhóm tiến hành kho sát ti tòa nhà A2
Thư vin Trường Đại hc Bách khoa- Đi hc Quc gia Thành ph H
Chí Minh (Hình 1). Đây là ng trình có kết cu kiến trúc tương đối
đơn gin, hình khi rõ ràng vi nhiu mt phng thng đứng, bao gm
h thng tường, dm, ct bê tông và các cm ca kính b trí đều đặn.
Các đặc đim này to điu kin thun li cho quá trình chp nh phc
v tái to mô hình 3D, giúp nâng cao kh năng thu nhn d liu đầy đủ
và chính xác. Hình dng hình hc rõ ràng ca tòa nhà góp phn đảm
bo tính lin mch và độ chính xác cao ca mô hình đám mây đim.
Bên cnh đó, v trí kho sát đưc la chn còn nh vào điu kin thc
địa thun li, bao gm không gian xung quanh thoáng đãng, cho phép
tiếp cn đối tượng t nhiu góc độ; ánh sáng t nhiên n định trong
sut thi gian kho sát; b mt vt liu đa dng nhưng không quá phn
chiếu gây nhiu hình nh tr khu vc mt tin có nhiu ca kính; và
khu vc kho sát nm trong khuôn viên trường nên d dàng kim soát
yếu t ngoi cnh như người di chuyn hoc phương tin qua li.
Nhng yếu t này góp phn đảm bo cht lượng nh đầu vào và tăng
độ tin cy cho kết qu so sánh, đánh giá mô hình.
2.2. Thiết b
Trong nghiên cu này, nhóm nghiên cu s dng đin thoi
thông minh Xiaomi 12 để thu nhn nh phc v tái to mô hình đám
y đim 3D (Hình 2a). Thiết b này có giá thành r, đưc trang b h
thng camera chính có độ phân gii 50 megapixel, s dng cm biến
Sony IMX766 vi kích thước cm biến 1/1,56 inch, kích thước đim
JOMC 129
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
ươ ế ư
đấ đạ đ
ế độ
ă ư đồ đ
ế đắ ũ ư độ ũ
ế ươ đ
đạ ế đư ế
đ ư
ế độ ướ
ă đ ế ượ
đ ế
ư
đ ướ ế ă
ươ
đế ế đ đạ
đ ư
ư
đ ườ
đ đ ướ đầ
ươ
đ
ướ ươ
đ ế ế
độ đế
ũ đả đ ế
ế ế độ
đặ đị
ế ế đ
đ đ đ đấ
đ độ ư để đ độ
ướ đố ượ
ế đ đố
ưở
đ
đơ ươ đ đạ
ư đạ ư
ườ đ độ ế ế để
ế
độ ế đị ượ độ
độ ế ươ
ế Đ
đ đư đ
đị ượ độ đ
đ đ
để đ
đ đ đ đư
ế ế đ đạ
đ ư ế đư
ơ
đặ
đ ế độ ế
ơ độ
ườ đạ
Đ
ế
ư ườ Đạ Đạ
Đ ế ế ươ đố
đơ đứ
ườ đề đặ
đặ đ đ
ă đầ đủ
đả
độ đ đ
đ đư đ
đị đ
ế đố ượ độ đị
đ ư
ế
ườ
ế ư ườ ươ
ế đả ượ đầ ă
độ ế đ
ế
đ
để đ
đ ế đư
độ ế
ướ ế ướ đ
nh 1.0 µm, tiêu c tương đương 26 mm, khu độ f/1,9, h tr ly nét
theo pha (PDAF) và chng rung quang hc (OIS). Bên cnh đó, máy còn
ch hp camera siêu rng 13 MP vi khu độ f/2,4, tiêu c tương
đương 12 mm, góc nhìn 123°, kích thước cm biến 1/3,06 inch và kích
thước đim nh 1,12 µm . Ngoài ra, camera macro 5 MP vi tiêu c
tương đương 50 mm h tr ly nét t động, cho phép chp cn cnh
các chi tiết nh. Xiaomi 12 đưc gii thiu có kh năng thu nhn nh
cht lượng cao vi độ sc nét đồng đều, hn chế hin tượng nhòe hình
và gi đưc chi tiết tt ngay c trong các điu kin ánh sáng phc tp
như ng bóng râm hoc b mt có độ phn x cao như nh, tường
trng và mái bê tông. Điu này đặc bit quan trng trong vic đảm bo
cht lượng d liu đầu vào cho quá trình tái to mô hình đám mây đim
3D, phc v kho sát hin trng b mt công trình xây dng.
Bên cnh quá trình thu thp nh, nhóm nghiên cu cũng tiến hành
đo đạc trc tiếp ti hin trường bng máy toàn đạc đin t GOWIN TKS
202 và thước dây nhm thu thp d liu tham chiếu phc v cho vic
đánh giá độ chính xác hình hc ca mô hình đám mây đim (Hình 2b).
Công tác đo kim tra này đóng vai trò như mt bước kim chng độc
lp, giúp đối chiếu gia mô hình đưc xây dng t nh và các thông
s hình hc thc tế ti công trình kho sát.
(a) Đin thoi Xiaomi 12 (b) Máy toàn đạc
Hình 2. Thiết b thu nhn d liu.
3. Phương pháp thực hin
Quá trình nghiên cu đưc trin khai theo quy trình gm ba bước
chính: (1) thu thp d liu, (2) x nh để to mô hình đám mây đim
bng phn mm Agisoft Metashape, (3) và đánh giá độ chính xác ca mô
hình. Các bước thc hin c th đưc th hin trong Hình 3.
Hình 3. Sơ đồ thc hin.
3.1. Thu thp d liu
3.1.1 D liu nh
Quá trình thu nhn nh đưc thc hin theo phương pháp chp
tun t tng mt đứng ca công trình, trong đó người kho sát di
chuyn vòng quanh tòa nhà để ghi nhn đầy đủ bn mt chính. Mi bc
nh đưc chp ti các v trí hp lý, đảm bo t l chng lp ti thiu
75% so vi nh lin k nhm h tr hiu qu cho quá trình phát hin
và khp ni các đim đặc trưng trong x lý mô hình 3D. C th, nhóm
nghiên cu s dng chế độ chp 50MP ca camera chính trên đin thoi
Xiaomi Mi 12, vi góc nhìn (Field of View FOV) ước tính khong 70º.
Vi khong cách chp duy trì n định t 10 đến 15 mét tính t mt
tường, chiu rng vùng ph (W) ti mi v trí chp có th đưc ước
lượng theo công thc:
𝑊𝑊 =2 × 𝐷𝐷 × 𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡(𝐹𝐹𝐹𝐹𝐹𝐹
2) (1)
Trong đó 𝐷𝐷 là khong cách t máy nh đến b mt công trình.
Để đảm bo mc chng lp ti thiu 75%, khong cách dch chuyn
gia hai ln chp kế tiếp cn nh hơn giá tr đưc tính theo:
𝐿𝐿 =𝑊𝑊 × (1 𝑡𝑡ỷ 𝑙𝑙ệ 𝑐𝑐ℎồ𝑡𝑡𝑛𝑛 𝑙𝑙ặ𝑝𝑝) (2)
Thay thế vi 𝐷𝐷 = 10 𝑚𝑚 và FOV = 70º, ta có 𝑊𝑊 13,7 𝑚𝑚, kéo theo
L 3,4 m. Trên thc tế, trong quá trình kho sát, nhóm nghiên cu di
chuyn ngang khong hai bước chân gia mi ln chp, tương đương
vi khong 1,5 m (vi chiu dài mi bước chân trung bình là 0,75 m).
Khong cách này nh hơn giá tr gii hn tính theo công thc (2), do đó
t l chng lp nh thc tế luôn đưc đảm bo mc 75 %. Tng cng
77 nh đã đưc thu nhn, phân b đều theo các hướng xung quanh công
trình, đảm bo bao ph đy đ toàn b kiến trúc b mt để phc v cho
vic tái to mô hình 3D mt cách chính xác (Hình 4).
Ngay sau khi hoàn tt vic chp nh ti hin trường, nhóm
nghiên cu tiến hành kim tra sơ b cht lượng tp d liu nhm xác
nhn các điu kin k thut cơ bn cho vic x lý mô hình đám mây
đim. Kết qu đánh giá cho thy các bc nh có độ phân gii cao, gi
đưc mc độ sc nét tt và th hin rõ các đặc trưng hình hc quan
trng ca công trình như vin tường, khung ca, h mái và khi ch
trang trí mt tin. T l chng lp gia các nh đo đưc đều đạt hoc
vượt mc 75 %, phù hp vi yêu cu đầu vào ca thut toán căn chnh
nh. Ngoi tr mt s nh có hin tượng dưng nh do ánh nng trc
tiếp, phn ln các nh đều có độ sáng và độ tương phn hp lý, không
ghi nhn hin tượng m nhoè, rung lc hay mt chi tiết nghiêm trng.
Hình 4. Mt s nh chp đưc s dng làm d liu thc nghim.
JOMC 130
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
3.1.2 D liu kim tra
Bên cnh d liu nh chp, d liu đo đạc trc tiếp đóng vai trò
quan trng trong vic đánh giá độ chính xác và mc độ tin cy ca mô
hình đám mây đim thu đưc. Các đim kim tra mt đất (Ground
Control Points GCPs) đưc b trí trc tiếp trên các b mt cang
trình kho sát (nh 5). Ti mi v trí GCP, mt miếng dán phn quang
đưc gn c định lên tường nhm h tr cho c quá trình đo bng máy
toàn đạc đin t cũng như vic nhn dng v trí đim nh trong phn
mm x nh. Vic la chn v trí các GCPs đưc thc hin cn trng,
đảm bo không b che khut bi cây xanh, thiết b xây dng hoc các
vt th cn tr khác. Đồng thi, các đim này cũng đưc ưu tiên đặt
ti các khu vc có th tiếp cn t nhiu góc máy nh khác nhau để tăng
cường kh năng chng lp nh trong quá trình tái thiết mô hình 3D.
Hình 5. Hình nh minh ha v trí mt s GCPs đưc đánh du
trên b mt công trình (bên trong vòng tròn đỏ).
Hình 6. V trí đặt máy toàn đạc ti hin trường
Để đánh giá đọ chính xác ca mô thành đám mây đim, mt h ta
độ gi định đã đưc thiết lp ti hin trường để làm cơ s cho toàn b
quy trình đo đc. Đim gc (Xgc=0 m, Ygc=0 m, Zgc=0 m) ca h
ta độ đưc la chn ti mt v trí thun li, đảm bo tm nhìn bao quát
điu kin lp đặt thiết b n đnh. T đim gc này, máy toàn đạc đin
t GOWIN TKS-202 đưc b trí và căn chnh theo hướng tham chiếu gi
định (αgc= 000’0”), làm cơ s để đo các đim còn li (Hình 6). Các
phép đo góc và khong cách đưc thc hin và ghi nhn cho tng GCP,
t đó xác định đưc ta độ ca tt c các đim GCP trong h quy chiếu
gi đnh thông qua bài toán trc địa thun theo công thc (3).
𝑋𝑋𝑖𝑖 = S cos(𝐻𝐻𝐻𝐻)sin (𝑉𝑉)
𝑌𝑌𝑖𝑖 = S sin(𝐻𝐻𝐻𝐻)sin (𝑉𝑉)
𝑍𝑍𝑖𝑖 = S 𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐(𝑉𝑉)
(3)
Trong đó:
Hz: Góc ngang
V: Góc đứng
S: Khong cách ngang
Trong nghiên cu này, mười GCPs đưc b trí và đo đạc nhm
phc v hai mc đích chính trong quy trình x lý và đánh giá mô hình
đám mây đim 3D. Năm đim đầu tiên đưc s dng để hiu chnh mô
hình, đảm bo v trí và t l ca mô hình tái to phù hp vi thc tế
không gian. Năm đim còn li đóng vai trò tp d liu kim tra độc
lp, dùng để đánh giá độ chính xác hình hc ca mô hình sau khi quá
trình tái to hoàn tt (Bng 1). S phân chia này giúp phân bit rõ ràng
gia d liu dùng cho hiu chnh và d liu kim tra, qua đó đảm bo
tính khách quan trong vic đánh giá sai s mô hình.
Bng 1. Ta đ các GCPs đưc xác định bng phương pháp đo toàn đc.
Tên
X (m)
Y (m)
Ghi chú
T1
1,403
-7,304
Đim khng chế
T2
3,120
-7,274
Đim kim tra
T3
5,319
-7,227
Đim kim tra
T4
7,411
-6,952
Đim khng chế
T5
11,167
-7,021
Đim kim tra
T6
11,957
-6,932
Đim khng chế
T7
12,412
-6,813
Đim kim tra
T8
18,596
-6,906
Đim khng chế
T9
15,236
-6,874
Đim khng chế
T10
13,517
-6,968
Đim kim tra
Bên cnh vic s dng các đim GCP, các cnh đặc trưng ca
công trình cũng đưc đo chiu dài trc tiếp ti hin trường bng thước
dây chia vch đến milimét, nhm tăng cưng cơ s kim chng hình
hc cho mô hình 3D (Hình 7). Phương pháp đo này cho phép đạt độ
chính xác trong phm vi sai s cho phép (±1÷2 mm), phù hp vi yêu
cu ca kho sát thc địa quy mô nh và trung bình. Các kết qu đo
đưc ghi li th công ngay ti hin trưng, sau đó đưc s dng để đối
chiếu vi chiu dài tương ng trong mô hình đám mây đim. Tng cng
có 17 cnh đưc la chn và đo, phân b ti các khu vc d nhn din
và có th c định rõ đim đầu đim cui trong c thc địa ln trên
mô hình đám mây đim.
Hình 7. Thu thp d liu đo chiu dài cnh ti hin trưng.
JOMC 131
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
đ đạ ế đ
đ độ độ
đ đ đư đ đấ
đư ế
ế
đư đị ườ đ
đạ đ ũ ư đ
đư
đả ế
Đồ đ ũ đư ư đặ
ế để ă
ườ ă ế
đư đ
đỏ
đặ đạ ườ
Để đ đọ đ đ
độ đị đ đư ế ườ để ơ
đ đạ Đ
độ đư đả
đ đặ ế đị đ đạ đ
đư ă ướ ế
đị α ơ để đ đ
đ đư
đ đị đư độ đ ế
đị đị
𝑋𝑋𝑖𝑖 = S cos(𝐻𝐻𝐻𝐻)sin (𝑉𝑉)
𝑌𝑌𝑖𝑖 = S sin(𝐻𝐻𝐻𝐻)sin (𝑉𝑉)
𝑍𝑍𝑖𝑖 = S 𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐𝑐(𝑉𝑉)
đ
đứ
ườ đư đ đạ
đ đ
đ đ ă đ đầ đư để
đả ế
ă đ đ độ
để đ độ
đ đả
đ
độ đư đị ươ đ đạ
ên
Đi ế
Đi
Đi
Đi ế
Đi
Đi ế
Đi
Đi ế
Đi ế
T10 Đi
đ đặ ư
ũđư đ ế ườ ướ
đế ă ườ ơ
ươ đ đạ đ
đị ế đ
đư ườ đ đư để đố
ế ươ đ đ
đư đ
đị đ đầ đ đị
đ đ
đ ườ
3.2. Xnh và tái to mô hình
D liu nh đưc nhp vào phn mm Agisoft Metashape
Professional để x lý. Quy trình x tuân theo chui thao tác tiêu
chun, vi các thiết lp đưc cu hình mc cht lượng cao nht nhm
đảm bo độ chi tiết và độ chính xác hình hc ca mô hình đám mây
đim. Bước đầu tiên là căn chnh nh (Align Photos) bng thut toán
Structure from Motion (SfM), da trên các đim đặc trưng SIFT nhm
xác định v trí tương đối gia các nh và hiu chnh ni ti máy nh.
Kết qu ca bước này là đám mây đim thưa (sparse cloud) th hin
cu trúc không gian sơ b ca đối tượng kho sát.
Tiếp theo, mô hình đám mây đim dày đặc (dense cloud)
đưc xây dng bng thut toán Multi-View Stereo (MVS), da trên kết
qu đầu ra t bước Structure-from-Motion (SfM) nhm tái hin chi tiết
hình hc b mt vi mt độ đim cao. Trong quá trình này, các tham
s đưc thiết lp chế độ Ultra Quality, kết hp vi b lc độ sâu
mc trung bình để đảm bo s cân bng gia độ chính xác và hiu sut
x lý. Tuy nhiên, ti mt s khu vc có b mt kính phn chiếu mnh,
mô hình không th tái to đưc do đặc tính phn x ánh sáng khiến
thut toán không thu nhn đưc thông tin hình hc chính xác. Sau khi
đám mây đim dày đặc đưc to lp, d liu đưc tinh chnh thông
qua các b lc t động da trên các tiêu chí như sai s chiếu sáng, độ
không chc chn trong quá trình tái to
Sau khi hoàn thành quá trình to đám mây đim 3D, năm
đim GCPs đưc nhp vào dưới dng ta độ ba chiu trong h ta độ
thc địa. Các đim này đưc định v th công trên các nh tương ng
để thiết lp liên kết không gian gia mô hình nh và thc tế. Sau khi
gn đầy đủ GCPs, mô hình đưc nn chnh (georeferencing) thông qua
các thao tác xoay trc, đặt t l hiu chnh mô hình để khp vi h
ta thc địa. Đồng thi, thut toán ti ưu hóa căn chnh máy nh
(Optimize Camera Alignment) đưc áp dng để điu chnh li các tham
s máy nh nhm ci thin độ chính xác không gian tng th ca mô
hình. Cui cùng, mô hình đám mây đim đưc xut ra dưới các định
dng *.LAS để phc v cho các bước phân tích hình hc. Quá trình đo
kim để đánh giá sai s đưc thc hin trong phn mm mã ngun m
CloudCompare.
3.3. Đánh giá đ chính xác hình hc
Như đã đề cp, để kim tra tính chính xác hình hc ca mô hình
đám mây đim trong nghiên cu này hai phương pháp đánh giá đưc
thc hin: (1) phân tích sai s v trí ti các đim GCPs còn li, và (2)
đối chiếu kích thước hình hc thc tế vi d liu đo đạc trên mô hình.
Sai s tuyt đối ca các đim kim tra đưc tính toán riêng bit theo
tng trc X, Y và Z, cho phép đánh giá mc độ khp gia mô hình tái
to và h ta độ thc địa đưc gi định. C th, để đánh giá tng th
mc độ sai lch v trí, có th tính sai s bình phương trung bình (Root
Mean Square Error RMSE) theo tng phương và tng hp không gian
3D. Kết qu RMSE 3D đưc tính theo công thc (4):
𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅 = 𝑖𝑖 − 𝑦𝑦𝑖𝑖)2
𝑛𝑛
𝑛𝑛
𝑖𝑖 =1 (4)
Trong đó:
ŷi:là giá tr d đn t mô hình (ta độ mô hình),
yi: là giá tr quan sát thc tế ti hin trường,
n: là s lượng quan sát (s đim kim tra).
T đó, RMSE tng hp ba chiu (3D) đưc tính như sau:
𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅3𝐷𝐷 = (𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑋𝑋)2+ (𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑌𝑌)2+ (𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑍𝑍)2 (5)
Đối vi vic kim tra kích thước hình hc, chiu dài mười
by cnh đặc trưng trên mô hình đưc trích xut và so sánh vi s liu
đo đã thu thp trong quá trình kho sát thc địa. Sai s kích thước đưc
xác định bng công thc (6):
∆𝐿𝐿 = 𝐿𝐿𝑚𝑚ô ℎì𝑛𝑛ℎ 𝐿𝐿𝑡𝑡ℎự𝑐𝑐 𝑡𝑡ế (6)
Trong đó 𝐿𝐿𝑚𝑚ô ℎì𝑛𝑛ℎ chiu dài đo đưc trên mô hình đám mây đim,
còn L_(thc tế) là chiu dài thc tế đo đưc ti hin trường. Các giá tr
sai s thu đưc t các phép đo đối chiếu đưc tng hp và phân tích
nhm đánh giá độ tin cy ca mô hình, qua đó c định mc đ phù hp
ca mô hình đám mây đim trong vic ng dng vào kho sát, đo đạc và
h tr các công tác k thut khác. Bên cnh sai s tuyt đối (hiu s gia
hai giá tr chiu dài), sai s tương đối cũng đưc tính theo công thc (7).
Kết qu sai s tương đi này cung cp cơ s định lượng đ đánh giá mc
độ chính xác hình hc ca mô hình, đặc bit trong bi cnh ng dng các
thiết b thu nhn nh đơn gin như đin thoi di động.
1
𝑇𝑇= |𝐿𝐿𝑚𝑚ô ℎì𝑛𝑛ℎ− 𝐿𝐿𝑡𝑡ℎự𝑐𝑐 𝑡𝑡ế|
𝐿𝐿𝑡𝑡ℎự𝑐𝑐 𝑡𝑡ế .100% (7)
4. Kết qu
4.1. Mô hình đám mây điểm
Mô hình đám mây đim đưc tái to t nh chp bng đin thoi
thông minh thông qua phn mm Agisoft Metashape cho thy kh năng
th hin hình hc tng th và chi tiết kiến trúc ca công trình mt cách
rõ ràng và trc quan. Hình khi ca tòa nhà A2, bao gm các mt đứng
chính, mái hiên, mt bên, cùng các chi tiết như khung ca kính, ban
công và ch trang trí mt tin, đều đưc mô phng tương đối đầy đủ.
Đặc bit, khu vc mt tin th hin rõ nét các thành phn nhưy ca
kính, mái che tng hai và ban công vi mc độ chi tiết cao (nh 8).
Tuy nhiên, mt s hn chế liên quan đến đặc tính phn quang ca vt
liu và điu kin ghi hình thc tế đưc ghi nhn. C th, các vùng b
mt kính do phn x ánhng mnh không th tái to đưc đim
3D, dn đến hin tượng mt d liu cc b trong mô hình. Đây là mt
nhược đim mang tính bn cht ca phương pháp dng hình t nh,
đặc bit khi áp dng cho các b mt có độ phn x cao nhưnh hoc
kim loi bóng. Ngoài ra, các chi tiết ph ti vùng râm hoc b khut
như vin ca s, mt kính, thanh lam, hay mép mái có độ sc nét hn
chế. Nhng đim hn chế này ch yếu xut phát t điu kin ánh sáng
không đồng đều, chói sáng và thiếu đa dng trong góc chp ti các khu
vc khó tiếp cn như chân công trình hoc phía dưới mái hiên, dn đến
mt độ đim thp và kh năng tái hin không rõ ràng
Tng th mô hình có cu trúc lin mch, không xut hin hin
tượng méo hình hay đứt gãy rõ rt các mt bên.. hình đưc xây