JOMC 100
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: dtmhong.sdh231@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 09/05/2025, sửa xong ngày 20/05/2025, chấp nhận đăng ngày 10/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.970
Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến trin khai BIM
(Building Information Modeling) trong Off-site Construction
ti các công ty xây dng thành ph H Chí Minh
Nguyễn Anh Thư 1, Đỗ Thị Mỹ Hồng1*
1 Bộ môn Thi Công & Quản Lý Xây Dựng, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, Việt Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Mô hình hóa thông tin xây dng (BIM)
Off
-site Construction (OSC)
Tri
n khai BIM trong OSC
Y
ếu t nh hưng đến BIM trong OSC
Phát tri
n công ngh trong xây d
ng
hình hóa thông tin xây dựng (BIM) Off-site Construction (OSC) được cho khả năng giải quyết
các vấn đề tồn tại lâu dài như hiệu quả và năng suất thấp trong ngành xây dựng và đổi mới sâu sắc ngành
xây dựng. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình triển
khai BIM trong OSC tại TP. Hồ Chí Minh. Để thực hiện nghiên cứu, dữ liệu được thu thập từ các nghiên cứu
trước đây, từ đó tổng hợp 27 yếu tố liên quan đến việc triển khai BIM. Một bảng khảo sát đã được xây dựng
và sử dụng để khảo sát ý kiến các chuyên gia, nhà thầu và doanh nghiệp trong ngành xây dựng. Sau khi thu
thập, 172 phiếu khảo sát hợp lệ được đưa vào phân tích. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 5 yếu tố chính
ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc triển khai BIM trong OSC tại TP. Hồ Chí Minh, bao gồm các yếu tố liên
quan đến tài chính, tiêu chuẩn pháp lý, con người và công nghệ. Dựa trên các kết quả này, nghiên cứu đưa
ra một số khuyến nghị quan trọng, bao gồm cải thiện chính sách tài chính hỗ trợ BIM, xây dựng hoàn
thiện các tiêu chuẩn BIM quốc gia, cũng như tăng cường công tác đào tạo nhân sự để nâng cao năng lực sử
dụng BIM trong OSC trong tương lai.
KEYWORDS
ABSTRACT
Building Information Modeling
(BIM)
Off
-site Construction (OSC)
BIM Implementation in OSC
Factors Influencing BIM in OSC
Technological Development in
Construction
Building Information Modeling (BIM) and Off-site Construction (OSC) are recognized as potential solutions
to longstanding issues such as low efficiency and productivity in the construction industry, and are set to
transform the sector profoundly. This study aims to identify and evaluate the factors that influence the
implementation of BIM in OSC projects in Ho Chi Minh City. To conduct the research, data was collected
from previous studies, resulting in the identification of 27 factors related to BIM implementation. A survey
questionnaire was developed and used to gather opinions from experts, contractors, and construction
companies. After data collection, 172 valid responses were analyzed. The findings of the study reveal that 5
key factors have a significant impact on BIM implementation in OSC in Ho Chi Minh City, including financial
factors, legal standards, human resources, and technology. Based on these findings, the study offers several
important recommendations, including improving financial policies to support BIM adoption, developing and
refining national BIM standards, and enhancing human resource training to increase the capacity for BIM
use in OSC projects in the future. These recommendations aim to optimize BIM implementation and
contribute to the
sustainable development of the construction industry in Vietnam.
1. Gii thiu
Mô hình thông tin xây dng (BIM) trong OSC là phương pháp
chuyn đi ngành xây dng, tối ưu hóa quy trình thiết kế, sn xut và
lp ráp. BIM cho phép to mô hình 3D chi tiết, h tr trong sut vòng
đời d án, nâng cao hiu qu, gim sai sót và ci thin hp tác gia các
bên liên quan. Trong OSC, nơi bộ phận công trình đưc sn xut ti
nhà máy và lp ráp tại công trường. BIM và OSC có mi quan h cht
ch, h tr ln nhau đ ci thin hiu sut ca ngành xây dng. S kết
hp gia hai khái nim này mang li nhiu li ích, đặc bit trong vic
tối ưu hóa quy trình sản xut, tiết kiệm chi phí và tăng chất lưng công
trình [1]. Các nghiên cu trước đây đã nhấn mnh kết qu ca vic tích
hp này, bao gm vic xác đnh sm thi gian hoàn thành d án, cho
phép thc hin các bin pháp ch động đ gim thiu s chm tr. Hơn
na, vic tích hp s cu li lch trình mua sm bng cách to điu
kin trao đi thông tin và phi hp gia các bên liên quan [2].
Mặc dù BIM đã được ng dng rng rãi, các nghiên cu trưc đây chủ
yếu tp trung vào khía cnh công ngh mà chưa nghiên cứu đy đ các
yếu t tác động đến vic trin khai BIM ti các d án thc tế, đc bit
TP. H Chí Minh. Nghiên cu y đã b sung mt góc nhìn mi,
xác đnh và phân tích các yếu t nh ng đến vic trin khai BIM
trong OSC ti TP. H Chí Minh, đặc bit chú trng vào yếu t tài chính
JOMC 101
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: dtmhong.sdh231@hcmut.edu.vn
Nhận ngày , sửa xong ngày , chấp nhận đăng ngày 10
ế ảnh hưởng đế
Nguyễn Anh Thư Đỗ Thị Mỹ Hồng
Bộ môn Thi Công & Quản Lý Xây Dựng, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, Việt Nam
TỪ KHOÁ M TẮT
IM)
ế nh ng đế
hình a thông tin y dựng (BIM) và Off site Construction (OSC) được cho là có khả năng giải quyết
các vn đề tồn tại lâu dài n hiệu qu và năng sut thấp trong nnh y dựng và đổi mới u sắc nnh
y dựng. Nghiên cu này nhằm mục đích c định và đánh giá các yếu tố nh ng đến quá trình triển
khai BIM trong OSC tại TP. H Chí Minh. Đ thực hiện nghiên cu, dữ liệu được thu thập từ các nghiên cu
trưc đây, từ đó tổng hợp 27 yếu tố ln quan đến việc triển khai BIM. Một bng khảo t đã được y dựng
và sử dụng đkhảo t ý kiến các chuyên gia, n thầu và doanh nghiệp trong nnh y dựng. Sau khi thu
thập, 172 phiếu khảo t hợp lđược đưa vào pn ch. Kết qu nghiên cu chỉ ra rng có 5 yếu tố chính
có nh ng mạnh mẽ đến việc triển khai BIM trong OSC tại TP. H Chí Minh, bao gồm các yếu tố ln
quan đến tài chính, tiêu chun pp lý, con ni và công nghệ. Da trên các kết qu này, nghiên cu đưa
ra một số khuyến nghị quan trng, bao gồm ci thin chính ch tài cnh hỗ tr BIM, y dựng và hoàn
thiện các tiêu chun BIM quc gia, cũng n tăng cưng công tác đào tạo nn sự để nâng cao năng lc s
dụng BIM trong OSC trong tương lai.
ons
ựng (BIM) trong OSC là phương pháp
n đ ối ưu hóa quy trình thiế ế
ế
đờ
bên liên quan. Trong OSC, nơi bộ ận công trình đượ
ại công trườ
n nhau đ ế
ợi ích, đặ
ối ưu hóa quy trình sả ế ệm chi phí và tăng chất lư
u trước đây đã nhấ ế
c xác đ
động đ . Hơn
c o đi
n trao đ
ặc dù BIM đã đượ u trước đây chủ
ế mà chưa nghiên cu đy đ
ế tác động đế ế, đ
uy đã b
xác đ ế nh ng đế
Chí Minh, đặ ế
và pháp lý, điu này khác bit so vi các nghiên cu ca Nguyn Văn
Tâm (2021) Đo (2021), vn ch yếu tp trung vào công ngh
yếu t con ngưi. Trong khi các nghiên cu trưc đã chỉ ra s quan
trng ca BIM trong vic ti ưu hóa quy trình xây dựng, nghiên cu
này m rng thêm bng cách làm rõ các thách thc liên quan đến môi
trường chính sách địa phương. Kết qu nghiên cu góp phn làm
phong phú thêm kiến thc v BIM ti Việt Nam, đặc bit trong bi cnh
ng dng BIM cho các d án OSC, đng thời đề xut nhng gii pháp
thiết thc đ nâng cao hiu qu trin khai BIM. C th, nghiên cu ch
ra 5 yếu t chính tác động đến vic trin khai BIM, bao gm tài chính,
tiêu chun pháp lý, con ngưi, và công ngh. T đó, nghiên cứu đ xut
các gii pháp ci thin chính sách tài chính, xây dng tiêu chun BIM
quốc gia, tăng cường đào tạo nhân s nhm tối ưu hóa triển khai
BIM trong OSC ti Vit Nam.
2. Tng quan nghiên cu
Vic ng dng k thut BIM trong thiết kế nhà lp ghép tin chế
đang tr thành xu hưng ch đạo, đóng vai trò tiên phong trong s phát
trin ngành xây dng hin đi. Phương pháp này chuyn đi các công
đon thi công truyn thng ti công trưng thành quy trình sn xut trong
nhà máy. Các cu kin đưc chế to sn vi đ chính xác cao, sau đó
đưc vn chuyn đến công trưng đ lp đt da trên mô hình thiết kế
đã đưc phi hp k ng thông qua công ngh BIM. BIM không ch h
tr s hóa toàn b quy trình thiết kế, mà còn ti ưu hóa vic qun lý
thông tin, tăng ng tính trc quan và đng b trong công tác thiết kế,
sn xut và thi công. Nh đó, k thut này giúp gim thiu sai sót, tiết
kim thi gian và chi phí, đng thi ci thin đáng k cht lưng và hiu
qu thi công trong các d án nhà lp ghép tin chế [3].
Mc dù còn mi m Vit Nam, công ngh nhà lắp ghép đã trở
thành gii pháp ph biến ti các quc gia phát trin n Đc, M, Úc
và Nht Bn. nhng quc gia này, công ngh đưc áp dng rng rãi
trong xây dng nhà , công trình công nghip và nhà xã hi, nh vào
tiêu chun hóa cu kin, ng dng công ngh BIM và h sinh thái sn
xuất đồng b. Nhng li thế này làm ni bt tim năng ca nhà lp
ghép, đặc bit là trong bi cnh Vit Nam cn các gii pháp xây dng
nhanh, tiết kim chi phí và bo v môi trưng đ đáp ng nhu cu phát
trin đô th [4].
Quá trình trin khai OSC ti Vit Nam, bao gm c Thành ph
H Chí Minh, vn gp phi nhiu rào cn, trong đós kháng c đối
với thay đổi và nhn thc chưa tích cc v phương pháp này trong
ngành xây dng [5]. Bên cnh đó, một s nghiên cu v vic trin khai
BIM trong các d án công trình công cng ti Vit Nam cũng ch ra
rng, mc dù BIM mang li nhiu lợi ích như tối ưu hóa thiết kế
qun lý d án, nhưng đng thời cũng làm ng chi phí đầu tư ban đầu
và kéo dài thi gian thc hin so với phương pháp truyền thng [6].
Điu này cho thy, vic áp dng BIM trong OSC không ch đòi hỏi s
đầu về công ngh còn cn có các chính sách h tr phù hp đ
nâng cao hiu qu trin khai.
BIM mang li nhiu li ích cho ngành xây dng, tuy nhiên vic
nghiên cu và ng dng BIM ti Vit Nam vẫn còn sơ khai, rời rc và
thiếu tính h thng so vi s phát trin BIM trên thế gii. Các đơn vị
xây dng Việt Nam đang trong giai đoạn t nghiên cu ng dng và
phát trin BIM theo nhu cu s dng c th ca tng đơn v [7]. Mt
s nguyên nhân dn đến vic nghiên cu và ng dng BIM trong OSC
còn hn chế bao gm: Thiếu ngun nhân lc cht lưng cao, khó tuyn
dng nhân s có chuyên môn, kinh nghim lâu m am hiu v BIM
[7]. Chi phí đầu tư cao: Nâng cp h tng, h thng thiết b, bn quyn
phn mềm và đào tạo nhân viên cho BIM đòi hỏi chi phí đáng kể [7].
Thiếu khung pháp lý và tiêu chun BIM: Gây khó khăn trong vic trin
khai BIM mt cách hiu qu và thng nht [8]. Ti Vit Nam, vic áp
dụng các phương pháp xây dựng tiên tiến, bao gồm OSC, đang được
nghiên cu và trin khai nhm nâng cao chất lượng và hiu qu trong
xây dng. Tuy nhiên, vic áp dng rng rãi vn đi mt vi nhiu thách
thc, bao gm thiếu tiêu chun k thut và quy đnh pháp lý c th [9].
3. Phương pháp nghiên cứu
Tác gi tìm hiu s lý thuyết và thc tin v BIM trong OSC
thông qua các nghiên cu trước đây trong và ngoài nước cùng vi các
ý kiến t chuyên gia để c đnh các yếu t gây k kn đến vic trin
khai BIM trong OSC. Sau đó lp bng kho sát với thang đo Likert 5
mc đ nhằm đo lương mc đ nh hưng ca tng nhân t bng
Google Form và bng kho sát. Nghiên cu này áp dụng phương pháp
ly mu phi xác sut có ch đích (Purposive Sampling). Theo đó, các
đối tượng tham gia khảo sát đưc la chn da trên tiêu chí phù hp
vi phm vi nghiên cu, nhm thu thp d liu t nhng ngưi có hiu
biết và kinh nghim thc tin trong vic ng dng BIM trong OSC. Bên
cạnh phương pháp lấy mu có ch đích, nghiên cứu cũng kết hp
phương pháp lấy mu theo chuỗi (Snowball Sampling), trong đó những
ngưi tham gia kho sát s gii thiu thêm các cá nhân hoc t chc
có liên quan, nhm m rng phm vi thu thp d liu.
Khung nghiên cu này xác đnh các yếu t chính nh hưng đến
vic trin khai BIM trong OSC, bao gm công ngh, t chc, môi trưng
con ngưi. Yếu t công ngh tp trung vào phn mm và công c
cn thiết cho BIM (Becerik-Gerber et al., 2012), trong khi yếu t t chc
nhn mnh vai trò ca cu trúc và qun lý trong việc thúc đẩy BIM
(Azhar, 2011). Các yếu t môi trường đ cp đến các yếu t bên ngoài
như pháp lý và th trưng (Kassem et al., 2015), còn yếu t con ngưi
liên quan đến đào to và s sn sàng áp dng BIM (Bryde et al., 2013).
Các yếu t này có mi liên h cht ch, vi công ngh đưc h tr bi
t chc và con người, trong khi môi trường tác động đến tt c các yếu
tố. Khi đồng b, các yếu t này s giúp tối ưu hóa việc trin khai BIM
trong OSC ti TP. H Chí Minh.
Sau khi tng hp, thu thâp d liu, tiến hành phân tích, kim tra
độ tin cậy thang đo thông qua hệ s Cronbach’s Alpha và xếp hng các
yếu t nh hưng, cui cùng là đưa ra kết lun và kiến ngh.
Nghiên cứu đã tiến hành la chn và b sung các yếu t ảnh hưởng
phù hp vi bi cnh đc thù ti thành ph H Chí Minh. Da trên các
yếu t đã được xác đnh, bng khảo sát đã được thiết kế để đánh giá
JOMC 102
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
mc đ tác động ca nhng yếu t này, và bng kho sát chi tiết được
trình bày trong Bng 1.
Bng 1. Tng hp các yếu t nh hưng.
hóa
Tên nhân t
Ngun
tham kho
NT1
Thiếu tiêu chun và quy đnh c th ca nhàc
trong thiết kế lp ghép nhà tin chế
[10]; [11]
NT2
Thiếu ht các hưng dn và quy chun rõ ràng v BIM
[12]; [13]
NT3 Thiếu bo v quyn s hu d liu và trí tu
[12]; [14];
[15]
NT4
Thiếu 1 hình thc hp đng chun cho vic trin
khai BIM
[12]
NT5
Trách nhim pháp lý không rõ ràng
[14]; [13]
NT6
Chưa có h thng đo lưng hiu qu BIM trong OSC
[11]
NT7
Thiếu h tr tài chính t nhà nưc và ngân hàng
[11]
NT8
Thiếu thông tin, d liu khi trin khai BIM
[11]; [15]
NT9
Thiếu kh năng tương thích gia các phn mm
[11]
NT10
D liu BIM quá phc tp
[15]
NT11 Các phn mm BIM chưa đưc ti ưu hóa cho OSC
Ý kiến
chuyên gia
NT12
Thiếu ht công ngh gia các bên liên quan và
thu ph
[14]
NT13
Tn nhiu thi gian và công sc đ chuyn đi, s
hóa d liu hin có vào BIM
[14]
NT14
Yêu cu cao v h thng công ngh thông tin hin
đại và đng b để trin khai BIM
[16]
NT15
Chi phí đào tạo cao
[2]
NT16
Chi phí ban đầu cho phn mm và công c, chi phí
phn cng cao
[17]; [18];
[19]
NT17
Tn nhiu thi gian cho vic đào to và hc hi v BIM
[14]; [15]
NT18
Thiếu s hp tác gia các công ty xây dng và nhà
phát trin phn mm BIM
Ý kiến
chuyên gia
NT19
Thiếu s chia s thông tin và phi hp gia các
bên liên quan
[20]; [11];
[21]
NT20
Thiếu đnh hưng và nghiên cu thc tế
[20]
NT21
Thiếu nhân s có chtng cao đ x lý các vn
đề v BIM
[13]; [11];
[21]
NT22
Thiếu kiến thc, k năng v BIM và OSC
[22]; [21]
NT23
Kinh nghim hn chế ca nhà thiết kế và nhà thu
v BIM và OSC
[16]; [13]
NT24
Nhà nhà thu/nhà thu ph chưa đánh giá cao giá
tr ca BIM
[14]
NT25
Ch đầu tư không nhn thc đưc li ích ca BIM
[11]; [21]
NT26
Doanh nghip chm hoc ngại thay đổi cách làm
vic đ áp dng BIM
[10]; [13];
[18]
NT27 Tâm lý e ngi mt vic do t động hóa
Ý kiến
chuyên gia
4. Kết qu nghiên cu
Trong quá trình thu thp d liu, tng cộng đã phát ra 350 bảng
khảo sát, trong đó 200 bảng đưc phát qua Google Form và 150 bng
được phát dưới dng bng câu hi giy. Sau khi thu hi, tng s phiếu
thu lại là 183, trong đó có 57 phiếu t Google Form và 130 phiếu t
bng câu hi giy. Tuy nhiên, có 15 phiếu không hp l, bao gm 5
phiếu t Google Form và 10 phiếu t bng câu hi giy. Cui cùng, tác
gi đưa 120 phiếu hp l t bng câu hi giy (chiếm 69,77 %) và 52
phiếu hp l t Google Form (chiếm 30,32 %) vào tiến hành phân tích.
4.1. Kết qu kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và thống kê
trung bình
Bng 2. Kết qu kim tra đ tin cy thang đo Cronbach’s Alpha và thống
kê trung bình.
hóa Tên nhân t
quan biến
Trung
bình Xếp
hng
NT7
Thiếu h tr tài chính t nhà
c và ngân hàng
0,264 4,250 1
NT2
Thiếu ht các ng dn và quy
chun rõ ràng v BIM
0,370 4,169 2
NT6
Chưa hệ thống đo lường hiu
qu BIM trong OSC
0,267 4,151 3
NT27
Tâm lý e ngi mt vic do t
động hóa
0,570 4,122 4
NT1
Thiếu tiêu chun và quy đnh c
th ca nhà c trong thiết kế
lp ghép nhà tin chế
0,262 4,105 5
NT17
Tn nhiu thi gian cho vic
đào tạo và hc hi v BIM
0,311 4,105 6
NT23
Kinh nghim hn chế ca nhà thiết
kế và nhà thu v BIM và OSC
0,611 4,076 7
NT8
Thiếu thông tin, d liu khi
trin khai BIM
0,303 4,070 8
NT4
Thiếu 1 hình thc hp đng
chun cho vic trin khai BIM
0,494 4,058 9
NT5
Trách nhim pháp lý không rõ ràng
4,058
10
NT16
Chi phí ban đu cho phn mm và
công c, chi phí phn cng cao
0,313 4,052 11
NT26
Doanh nghip chm hoc ngi
thay đổi cách làm vic đ
áp
dng BIM
0,561 4,047 12
NT14
Yêu cu cao v h thng công
ngh thông tin hin đi và đ
ng
b để trin khai BIM
0,320 4,041 13
NT13
Tn nhiu thi gian và công sc
để chuyn đi, s hóa d li
u
hin có vào BIM
0,565 4,041 14
JOMC 103
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
c đ tác độ ế ết đượ
ế nh hư
ế n và quy đ a nhà nưc
ế ế ế
[11]
T2 ế t các hư IM [13]
ế [14];
ế p đ
T5 [13]
T6 Chưa có h ng đo lư
T7 ế nhà
T8 ế [15]
T9 ế năng tương tch gi
T10
m BIM chưa đư i ưu hóa cho OSC ến
ế
c đ n đ
n
đi và đ đ
T15 Chi pđào t
Chi pban đ
[18];
T17 c đào t BIM [15]
ế nhà
ến
ế [11];
T20 ếu đnh hư ế
ế t lưng cao đ n
đ
[11];
T22 ế ế ng v[21]
ế ế ế u
[13]
ca đánh giá cao giá
T25 đu tư không nh c đư [21]
i thay đ m
c đ
[13];
đ ến
ế
ộng đã phát ra 350 bả
ảo sát, trong đó 200 bảng đư
được phát dướ ế
ại 183, trong đó 57 phiế ế
ế
ế ế
đưa 120 phiế ế
ế ế ế
ế ểm tra độ ậy thang đo Cronbach’s Alpha thố
ế m tra đ ậy thang đo Cronbach’s Alpha thố
tương
ế
ế
ế nhà
nư
ế t c hư uy
Chưa có h ng đo lư u
t
đ
ế n và quy đh c
a nhà ế ế
ế
ic
đào t
ế hiết
ế
ế hi
ế p đng
T5 àng 58 0
Chi phí ban đ
i
thay đ c đ
ng
n đi và đ
đ
c
đ n đ
hóa Tên nhân t
H s tương
quan biến
tng
Trung
bình Xếp
hng
NT15
Chi phí đào tạo cao
0,513
4,035
15
NT21
Thiếu nhân s có cht lưng cao
để x lý các vn đ v BIM
0,694 4,012 16
NT22
Thiếu kiến thc, k năng v BIM
và OSC
0,607 4,011 17
NT11
Các phn mm BIM chưa đưc
ti ưu hóa cho OSC
0,326 3,994 18
NT24
Nhà nhà thu/nhà thu ph chưa
đánh giá cao giá tr ca BIM
0,532 3,983 19
NT25
Ch đầu không nhận thc
đưc li ích ca BIM
0,399 3,948 20
NT3
Thiếu bo v quyn s hu d
liu và trí tu
0,481 3,930 21
NT9
Thiếu kh năng tương thích
gia các phn mm
0,543 3,390 22
NT12
Thiếu ht công ngh gia các
bên liên quan và thu ph
0,420 3,924 23
NT20
Thiếu định hướng và nghiên
cu thc tế
0,489 3,895 24
NT19
Thiếu s chia s thông tin và
phi hp gia các bên liên quan
0,438 3,884 25
NT10
D liu BIM quá phc tp
0,439
3,692
26
NT18
Thiếu s hp tác gia các công
ty xây dng và nhà phát tri
n
phn mm BIM
0,403 3,628 27
Kết qu kiểm định cho thy hu hết các nhân t đều có
Cronbach’s Alpha trên 0,3, cho thấy các thang đo đều có độ tin cy chp
nhn đưc và có th đưc s dng trong các phân tích tiếp theo. Các
biến NT1 tương quan biến tng bng 0,262 < 0,3; NT6 có tương
quan biến tng bng 0,267 < 0,3; NT7 có tương quan biến tng bng
0,264 < 0,3, cho thy các biến này giải thích ý nghĩa khá yếu cho nhóm
nhân t nhưng xét thy nếu loi các biến này thì h s Cronbach’s Alpha
sau khi loi biến tăng lên không đáng kể và sau khi tham kho ý kiến
chuyên gia, tác gi quyết đnh gi li các yếu t này đ tiếp tc phân
tích. Các biến khác vn đt yêu cu đ tin cy chp nhn đưc.
4.2. Kết qu xếp hng các yếu t nh hưng
Da trên Bảng 2, năm nhân tố quan trng nht ảnh hưởng đến
trin khai BIM trong OSC ti TP. H Chí Minh được xác đnh như sau:
Thiếu h tr tài chính t nhà nưc và ngân hàng (NT7): Vic
áp dng BIM đòi hi đầu tư lớn vào phn mm, phn cứng và đào tạo,
nhưng thiếu h tr tài chính khiến các công ty khó trang b s h
tng, làm gim hiu qu trin khai và kh năng tối ưu hóa quy trình.
Đề xut: Chính ph cần ban hành chính ch ưu đãi như vay lãi sut
thp hoc qu đầu đặc biệt cho BIM để thúc đẩy ng dng công ngh.
Thiếu hướng dn và quy chun rõ ràng v BIM (NT2): S
vng bóng các tiêu chun đng b gây khó khăn trong việc áp dng BIM
hiu qu, dn đến thiếu nht quán trong thi công và kim soát cht
ng. Gii pháp: Xây dng tiêu chun quc gia v BIM cho OSC, kèm
theo hướng dn chi tiết cho từng giai đoạn (thiết kế, thi công, bo trì).
Chưa có h thng đo lưng hiu qu BIM trong OSC (NT6):
Khó đánh giá tác đng ca BIM lên chi phí, thi gian và cht lưng công
trình, gây tr ngi cho quyết định đu tư. Đ xut: Phát trin các ch s
đo ng c th (thi gian thi công, chi phí tiết kim, cht lưng ci
thin) đ chng minh giá tr BIM và khuyến khích ng dng rng rãi.
Tâm lý e ngi mt vic do t động hóa (NT27): Lo ngi ct
gim lao đng khi áp dng BIM và t động hóa làm gim s sn sàng
ca công nhân. Gii pháp: Triển khai chương trình đào tạo, nâng cao
nhn thc đ ngưi lao đng thy BIM nâng cao k ng, đng thi
chính ph và doanh nghip to chính sách h tr vic làm mi.
Thiếu tiêu chun pháp lý cho thiết kế lp ghép nhà tin chế
(NT1): Vng quy chun k thut và pháp lý gây không nht quán trong
thiết kế và thi công, ảnh hưởng đến cht lưng và tiến đ. Đ xut: Ban
hành tiêu chun quc gia v nhà tin chế tích hp BIM, đm bo đồng
b và tuân th k thut.
5. Kết lun
Da trên các nghiên cu lý thuyết trong và ngoài nước, đng
thi tham kho ý kiến ca các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh
vc xây dng và ng dng công ngh BIM, tác đã xác định được 27 yếu
t ch yếu ảnh hưởng đến quá trình trin khai BIM trong OSC. Các yếu
t này được đánh giá dựa trên các khía cnh như ngun lc con ngưi,
k thut công ngh, tài chính, chính sách pháp lý, và các yếu t t chc
qun lý, nhn thc văn hóa. Kết qu kho sát thu thp đưc 172 phiếu
tr li hp l t các đáp vn có vai trò và v trí khác nhau trong lĩnh
vc xây dng. Sau khi tng hp và phân tích d liu, kết qu cho thy
có 5 yếu t hàng đầu ảnh hưởng đến vic triển khai BIM trong OSC. Để
nâng cao hiu qu trin khai BIM trong OSC, các gii pháp toàn din
cn đưc thc hin đi vi các yếu t tài chính, pháp lý, con ngưi và
công ngh. Chính ph và các t chc tài chính nên cung cp các khon
vay h tr và ưu đãi thuế để h tr đầu tư vào BIM. Cn xây dng các
tiêu chun BIM quốc gia, đặc bit cho nhà thép tin chế, đ đồng b
hóa quy trình và nâng cao chất lượng công trình. Đào to nhân s v
BIM và thiết lp h thng qun lý BIM hiu qu s giúp ng cường kh
năng phi hp gia các b phn. Cui cùng, đầu tư vào phần mm và
công ngh BIM tiên tiến s giúp ti ưu hóa quy trình thi công và nâng
cao cht lưng công trình trong OSC.
Li cm ơn
Nghiên cu đưc tài tr bi Đi hc Quc gia Thành ph H Chí
Minh (ĐHQG-HCM) trong khuôn kh Đ tài mã s: DS2025-20-12.
JOMC 104
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Chúng tôi xin cảm ơn Trường Đi hc Bách khoa, ĐHQG-HCM đã hỗ
tr cho nghiên cu này.
Tuyên b tác gi
Nhóm tác gi không có xung đột li ích.
Tài liu tham kho
[1]. H. L. Xianfei Yin, Yuan Chen, Mohamed Al-Hussein, "Building information
modelling for off-site construction: Review and future directions,"
Automation in Construction, 2019.
[2]. M. B. J. Nazanin Kordestani, Daniel Paes and Monty Sutrisna, "A
comprehensive evaluation of factors influencing offsite construction and
BIM integration in the construction industry," Engineering, Construction
and Architectural Management, 2024.
[3]. K. Nhn, "ng dng k thut BIM trong thiết kế nhà lp ghép tin chế,"
TC Xây dng và Kiến trúc, s 6/2018, 2018.
[4]. K. N. T. Ngc, "ng Dng BIM Trong Nhà Lp Ghép Thp Tầng: Tương Lai
Cho Kiến Trúc Nông Thôn Thi K Công Ngh S?," Vin Kiến Trúc-Hi
Kiến Trúc Sư Vit Nam, 2022.
[5]. J. X. Quang Chinh Nguyen, Srinath Perera, "THE STATUS OF OFFSITE
CONSTRUCTION IN VIETNAM," ResearchGate, 2018.
[6]. Q. V. D. a. T.-Q. Nguyen, "A Case Study of BIM Application in a Public
Construction Project Management Unit in Vietnam: Lessons Learned and
Organizational Changes," Engineering Journal, 2021.
[7]. H. T. H. Hà Duy Khánh, "Quy Trình Áp Dng BIM Trong Giai Đon Tin
Xây Dng Ca Các D Án Nhà Công Nghip Ti TP H Chí Minh," Khoa
Hc K Thut Và Công Ngh, 2020.
[8]. T. H. M. T Ngc Bình, "Khung Pháp Lý H Trợ, Thúc Đẩy Áp Dng BIM
Trong Ngành Xây Dng Vit Nam," Thông Tin Khoa Hc Và Công Ngh,
2017.
[9]. Tapchixaydung, "Nghiên cu áp dụng phương pháp liên quan đến xây dng
tiên tiến," Thông Tin Vt Liu Xây Dng, 2024.
[10]. T. S. P. D. Hiếu, "Nhn dng các li ích, rào cn hi khi áp dng BIM
vào các d án s dng công ngh chế to sn Vit Nam," Din Đàn Khoa
Hc Công Ngh, 2021.
[11]. M. G. a. I. S. Agnieszka Le´sniak, "Barriers to BIM Implementation in
Architecture, Construction, and Engineering ProjectsThe Polish Study,"
Ennergies 2021.
[12]. N. Q. T. a. V. V. P. Nguyen Van Tam, "Impact of BIM-related factors
affecting construction project performance," ResearchGate, 2021.
[13]. Z.-H. W. Kuo-Feng Chien, Shyh-Chang Huang, "Identifying and assessing
critical risk factors for BIM projects: Empirical study," Automation in
Construction, 2014.
[14]. Đ. T. S. Lê Đình Trng Tín , Nguyn Thanh Vit, " Xác đnh nhng rào cn
ca vic trin khai BIM-nD trong qun lý d án xây dng," Vt liu & Xây
dng, 2024.
[15]. L. V. C. Thái Ngc Thng, Bùi Ngc Toàn, "Mt s nhân t nh ng khi
ng dng BIM trong qun lý d án xây dng ti Vit Nam," Khoa Hc Công
Ngh, 2023.
[16]. U. I. Volkan Ezcan, Jack S. Goulding, "BIM and Off-Site Manufacturing:
Recent Research and Opportunities," 2013.
[17]. M. S. F. Ahmad Huzaimi Abd Jamil, "Contractual challenges for BIM-based
construction projects: a systematic review," BIM-based construction
projects, 2018.
[18]. S. M. R. Amjed N.Hasan, "The Benefits of and Challenges to Implement 5D
BIM in Construction Industry," Civil Engineering Journal, 2019.
[19]. M. Y. A. I. M. Y. a. H. S. J. H.A.E.C. Jayasena, "Economies of off-site
concrete construction with BIM," 2016.
[20]. K. B. Osho Kumar, "Cost-Benefit Analysis of BIM Implementation Into
offSite Construction " 2019.
[21]. A. Z. Z. Abdelrahman M. Farouk, Yong Siang Lee, Mohammad Sadra Rajabi,
and Rahimi A. Rahman, "Factors, Challenges and Strategies of Trust in BIM-
Based Construction Projects: A Case Study in Malaysia," Infrastructures,
2023.
[22]. J. H. M. T. F.H. Abandaa, F.K.T. Cheung, "BIM in off-site manufacturing for
buildings," Journal of Building Engineering, 2017.
[23]. M. J. Amin Jamshidzadeh, " Implement BIM in Off-Site Construction,"
International Journal of Formal Sciences: Current and Future Research
Trends, 2022.
[24]. A. L. Panagiotis Patlakas, Robert Hairstans, "A BIM Platform for Offsite
Timber Construction," 2020.
[25]. J. S. a. J.-S. Y. YeEun Jang "BIM-Based Management System for Off-Site
Construction Projects," Applied Sciences, 2022.