JOMC 118
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: ptathu@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 07/05/2025, sửa xong ngày 16/06/2025, chấp nhận đăng ngày 17/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.964
To lp mô hình BIM t nh UAV cho h tng giao thông và trc quan hóa
trên nn tng GIS
Cao Anh Thư1,2, Hoàng Quốc Vương1,2 và Phan Thị Anh Thư1,2*
1 Khoa K thut Xây dng, Trường Đại hc Bách Khoa Tp.HCM
2 Đại hc Quc Gia Thành ph H Chí Minh
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
UAV
M
ô hình BIM
C
ông trình giao thông
GIS
Trong bi cnh chuyn đổi s lĩnh vc h tng, vic tích hp các công ngh s như UAV, BIM và GIS đang
m
ra nhng hướng tiếp cn mi trong công tác kho sát, qun lý và b
o trì công trình giao thông. Nghiên
c
u này đề xut mt quy trình tích hp ba bước bao gm: (i) thu nhn và x lý d liu nh UAV để to l
p
đ
ám mây đim; (ii) mô hình hóa BIM t đám mây đim; và (iii) chuyn đổi, tích h
p mô hình BIM vào môi
tr
ường GIS nhm trc quan hóa và truy vn thông tin công trình. Thc nghim đưc trin khai ti mt đo
n
tuy
ến Quc l 1K, tnh Bình Dương, s dng thiết b DJI Mavic 3 Enterprise và phn m
m Agisoft Metashape
đ
x nh theo k thut SfM MVS. Đám mây đim thu đưc gm hơn 173 triu đim, vi sai s định v
sau hi
u chnh GCP dao động t 211 cm. Mô hình BIM đưc thiết lp trong môi trường Revit và đồng b
h
ta độ bng cách s dng Civil 3D, sau đó đưc xut sang định dng IFC và tích hp vào nn t
ng GIS
ArcGIS Pro. K
ết qu cho thy mô hình có kh năng phn ánh chính xác hình dng mt đưng và các c
u
ki
n ph tr, h tr hiu qu công tác giám sát và phân tích không gian. Nghiên cu cũng đề xut hướ
ng
phát tri
n tương lai là kết ni mô hình vi cm biến IoT để xây dng h thng qun lý h t
ng thông minh
th
i gian thc.
KEYWORDS
ABSTRACT
UAV
BIM model
Infrastructure Construction
GIS
Integrating digital technologies such as UAV, BIM, and GIS opens new approaches for surveying, managing,
and maintaining transportation infrastructure in the context of digital transformation in the infrastructure
sector. This study proposes a three
-step i
ntegrated workflow comprising (i) the acquisition and processing of
UAV imagery to generate a point cloud, (ii) BIM modeling based on the point cloud, and (iii) the conversion
and integration of the BIM model into a GIS environment for infrastructure visualization and information
querying. The experiment was conducted on a segment of 1K Highway in Binh Duong Province, utilizing a
DJI Mavic 3 Enterprise drone and Agisoft Metashape software to process images using Structure
-from-
Motion
(SfM) and Multi
-View St
ereo (MVS) techniques. The resulting point cloud consists of over 173 million points,
with georeferencing errors (GCP adjustment) ranging from 2 to 11 cm. The BIM model was developed in the
Revit environment, coordinate
-synchronized by using Civil 3D, and
then exported to IFC format for
integration into the ArcGIS Pro platform. The results demonstrate that the model accurately reflects the road
geometry and auxiliary components, effectively supporting spatial analysis and infrastructure monitoring
tasks. This study also proposes a future development direction: linking the model with IoT sensors to establish
a real
-time intelligent infrastructure management system.
1. Gii thiu chung
H tng giao thông đưng b đóng vai trò then cht trong quá
trình phát trin kinh tế hi ca Vit Nam, góp phn kết ni các
vùng kinh tế trng đim, thúc đẩy thương mi, du lch và giao thương
quc tế. Tuy nhiên, h thng giao thông hin nay đang phi đối mt vi
nhiu thách thc trong công tác qun lý, bo trì và giám sát, do tc độ
đô th hóa nhanh chóng, lưu lượng giao thông ngày càng tăng và nh
trng xung cp ca cơ s h tng. Hin nay, mng lưới đưng b đảm
nhim khi lượng vn ti ln nht trong toàn b h thng nh vai trò
là các tuyến huyết mch quc gia [1]. Trước nhu cu ngày càng cao v
vn ti và phát trin logistics, nhà nước đã đẩy mnh đầu tưng cp
h thng đưng b c v quy mô ln cht lượng, t đó to áp lc ln
lên công tác kho sát, bo trì và giám sát thường xuyên.
Trong bi cnh chuyn đổi s mnh m, vic ng dng thiết b
bay không người lái (Unmanned aerial vehicle UAV) kết hp vi k
JOMC 119
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả:
Nhận ngày , sửa xong ngày , chấp nhận đăng ngày
ư ốc Vương ị Anh T
ườ Đạ
Đạ
T KHOÁ M TẮT
đ ĩ ư đang
ư ế
đ ư đ
đ đ đ đ đ
ư đư đ
ế ươ ế
đ Đ đ đư ơ đ đ
đ đư ế ư đ
đ đ đư đ
ế ă đư
ũ đ ư
ươ ế ế đ
ng,
đư đ
ế ế
ế đ đẩ ươ ươ
ế đ đố
độ
đ ư ượ ă
ơ ướ đư đả
ượ
ế ế ướ
ướ đ đẩ đầ ư
đư ượ đ
ư
đổ ế
ườ ế
thut trc lượng nh (Photogrammetry) đang ni lên như mt gii pháp
công ngh hiu qu nhm thu thp d liu hin trng mt đưng mt
cách nhanh chóng và chính xác. K thut bay chp UAV giúp vượt qua
hn chế ca các phương pháp đo đạc truyn thng, đặc bit trong các
khu vc địa hình phc tp hoc khó tiếp cn. Kết hp vi k thut
Structure from Motion (SfM) và Multiview Stereo (MVS), chui nh
chng lp đưc x để to ra mô hình không gian ba chiu ca b mt
kho sát. Sn phm đầu ra bao gm đám mây đim dày đặc (dense point
cloud), mô hình s địa hình (DTM), mô hình s b mt (DSM), bn đồ
trc giao (orthomosaic) và đưng đồng mc (contour lines) [2 4].
Mô hình thông tin công trình (Building Information Model - BIM)
đang ngày càng đưc ng dng rng rãi trong lĩnh vcy dng và h
tng nh kh năng mô nh hóa trc quan, h tr kim soát xung đột
thiết kế, qun lý tiến độ và bo trì công trình. Đặc bit trong lĩnh vc
h tng giao thông, BIM cho phép mô phng chi tiết tuyến đưng, công
trình ph tr và mng lưới k thut liên quan. Khi đưc tích hp vi
h thng thông tin địa lý (Geographic Information System GIS), mô
hình BIM có th hin th trên bn đồ không gian thc, h tr truy vn
tình trng mt đưng, qun lý tài sn cơ s h tng như bin báo, vch
k đưng, đèn tín hiu và di phân cách.
Mc tiêu ca nghiên cu này là đề xut mt quy trình tích hp
to lp mô hình BIM t d liu nh UAV và trc quan hóa trên nn tng
GIS nhm phc v công tác kho sát, lưu tr và qun lý hin trng công
trình đưng b. Quy trình bao gm ba bước chính: (1) x nh UAV
để to đám mây đim; (2) xây dng mô hình BIM t d liu đám mây;
(3) tích hp mô hình vào môi trường GIS để h tr qun lý và truy
vn thông tin. Mt đon đưng c th đưc chn làm nghiên cu đin
hình nhm kim nghim tính kh thi và hiu qu ng dng ca quy
trình đề xut trong thc tế.
2. Thu thp d liu
2.1. Khu vc nghiên cu
Nghiên cu đưc thc hin trên mt đon ca Quc l 1K (QL1K)
tuyến đưng giao thông huyết mch kết ni TP. H Chí Minh, tnh
Bình Dương và tnh Đng Nai (Hình 1). Tuyến đưng này có vai trò
quan trng trong phát trin kinh tế vùng Đông Nam B, vi lưu lượng
giao thông cao và tn sut s dng ln. Tuy nhiên, do chu tác động
liên tc t ti trng và điu kin thi tiết, tuyến đưng đang đối mt
vi nhiu vn đề như xung cp mt đưng, hư hng kết cu h tng
và thách thc trong công tác bo trì. Khu vc kho sát trong nghiên
cu thuc địa bàn thành ph Dĩ An, tnh Bình Dương, kéo dài khong
1 km t ngã ba siêu th GO! Dĩ An đến khu vc gn ch Đông Hòa. Để
đảm bo độ bao ph và cht lượng d liu, mt kế hoch bay UAV chi
tiết đã đưc xây dng nhm ti ưu chng nh và thu nhn đầy đủ hin
trng b mt đon đưng phc v cho quá trình tái dng mô hình 3D,
mô hình hóa BIM và tích hp GIS.
(a) Khu vc bay chp (màu vàng) (b) Đon đưng đưc kho sát
Hình 1. Khu vc nghiên cu
2.2. D liu thc nghim
Trong nghiên cu này, thiết b bay không người lái DJI Mavic 3
Enterprise (M3E) đưc la chn để thc hin hot động kho sát hin
trng mt đưng (Hình 2a). Đây là UAV đa cánh qut (multi-rotor) tích
hp camera RGB độ phân gii cao, đưc trang b màn trp cơ hc, kh
năng zoom quang hc 56X và mô-đun định v RTK (Real-Time
Kinematic), cho phép nâng cao đáng k độ chính xác hình hc ca d
liu thu thp, đáp ng yêu cu kht khe trong các ng dng đo đạc k
thut. Mavic 3E còn h tr phiên bn cm biến nhit, thích hp cho các
ng dng đặc thù như cu h, kim tra kết cu h tng hoc hot động
ban đêm [5]. H thng định v GNSS tích hp trên thiết b h tr các
v tinh GPS, GLONASS, Galileo và BeiDou; trong đó GLONASS ch đưc
kích hot khi s dng đồng thi mô-đun RTK và cm biến quán tính
(IMU) [6]. Quá trình vn hành UAV có th đưc thc hin bng hai
phương thc: điu khin th công thông qua b điu khin hoc bay t
động theo l trình thiết lp sn trong phn mm DJI Pilot 2 [5].
Thiết b DJI Mavic 3 Enterprise đưc trin khai để bay chp dc
theo đon tuyến kho sát, vi kế hoch bay đưc thiết lp theo t l
chng nh dc 80 % và ngang 75 % nhm đảm bo cht lượng d liu
đầu vào cho quá trình x lý bng k thut trc lượng nh (Hình 2). Các
thông s này tuân th theo quy định ti Khon 1, Điu 8, Thông tư
07/2021/TT-BTNMT v k thut thu nhn và x lý d liu nh s t
UAV [15]. C th, d liu phc v nghiên cu đưc thu thp trong
khong thi gian t ngày 10/5/2024 đến ngày 24/5/2024, vi s chp
thun ca B Ch huy Quân s tnh Bình Dương theo văn bn phê duyt
ban hành ngày 10 tháng 5 năm 2024. Tng cng 261 nh chp đã đưc
thu nhn trong mt ln bay duy nht, dưới điu kin thi tiết n định,
ánh sáng đồng đều và tc độ bay phù hp. Đng thi, h thng các
đim kim soát mt đất (Ground Control Points GCP) đưc b trí và
đo bng thiết b bng công ngh đo GNSS RTK, đóng vai trò quan trng
trong vic hiu chnh không gian và đánh giá độ chính xác ca mô hình
trong các giai đon x lý tiếp theo (Hình 2c).
(a) Thiết b bay (b) nh chp thu đưc mm (c) Đo mc khng chế
Hình 2. Thu thp d liu.
JOMC 120
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
3. Phương pháp thực hin
3.1. X lý d liu nh UAV
D liu nh UAV đưc x lý bng phn mm Agisoft Metashape
(phiên bn dành cho giáo dc), ng dng k thut Structure from
Motion (SfM) nhm tái dng mô hình không gian ba chiu ca khu vc
kho sát. Quy trình x nh là chui thao tác có h thng nhm chuyn
đổi nh chp t thiết b UAV thành mô hình không gian ba chiu dưới
dng đám mây đim (point cloud). Toàn b quá trình đưc thc hin
tun t, bt đầu t bước nhp nh, căn chnh v trí camera, hiu chnh
bng đim khng chế mt đất (GCP) cho đến tái dng mô hình 3D chi
tiết, trong đó mi bước đều đóng vai trò quan trng đối vi độ chính
xác và cht lượng hình hc ca kết qu đầu ra.
Bước đầu tiên là nhp nh vào phn mm x lý, yêu cu các nh
phi đảm bo cht lượng cao, có thông tin ta độ đầy đủ độ chng
lp phù hp để phc v cho các thut toán phát hin đim đặc trưng
[8]. Sau đó, tiến hành căn chnh nh (image alignment), t động so
khp các đim đặc trưng gia các nh để c định v trí và hướng tương
đối ca các camera trong không gian 3D. Kết qu ca bưc này là mt
đám mây đim thưa (sparse point cloud) và v trí tâm chp các nh
(camera pose), to nên b khung sơ b ca mô hình không gian. Nhm
đưa đám mây v đúng v trí trong h ta độ địa phương các đim GCP
đưc s dng [9]. C thm ta độ ca các GCP đưc nhp vào phn
mm và v trí ca chúng đưc xác định trên nh tương ng. Vic tích
hp GCP giúp gn h quy chiếu thc địa cho toàn b mô hình, đồng
thi hiu chnh sai lch không gian và gim sai s tng th [10]. Theo
TCVN 13576:2022, sai s v trí đưc đánh giá bng ch tiêu RMSE, trong
đó giá tr RMSE càng thp th hin s tương khp cao gia d liu nh
và ta độ thc địa [11].
RMSEx = (𝑋𝑋𝑈𝑈𝑈𝑈𝑈𝑈 − 𝑋𝑋𝐺𝐺𝐺𝐺𝐺𝐺)2
𝑛𝑛 (1)
RMSEy = (𝑌𝑌𝑈𝑈𝑈𝑈𝑈𝑈 − 𝑌𝑌𝐺𝐺𝐺𝐺𝐺𝐺)2
𝑛𝑛 (2)
Sau khi hoàn tt căn chnh và hiu chnh ta độ, phn mm tiếp
tc bước tái dng mô hình 3D chi tiết bng thut toán Multiview Stereo
(MVS). Thut toán này hot động bng cách phân tích các nh chp t
nhiu góc nhìn khác nhau, xác định các cp đim nh tương ng
(matching pixels) và ni suy v trí không gian thc ca các đim đó
[12]. Kết qu thu đưc là mt đám mây đim dày đặc (dense point
cloud) bao gm hàng triu đim vi ta độ XYZ trong không gian ba
chiu. Đám mây đim này mô t chi tiết b mt đối tượng kho sát, to
nn tng cho các bước x lý hình hc và mô hình hóa BIM tiếp theo.
3.2. To lp mô hình BIM t đám mây điểm
Mô hình hóa BIM t đám mây đim là bước tiếp ni trong chui
x lý d liu nhm chuyn đổi d liu đám mây đim thành mô hình
thông tin s phc v thiết kế, qun lý và khai thác h tng. Quá trình
này bao gm vic chun hóa h ta độ, tích hp đám mây đim vào
phn mm Revit, khp chính xác v trí không gian và tiến hành dng
hình 3D (Hình 3). Trên cơ s mô hình hình hc, các thông tin k thut
đưc gán thêm để to thành mô hình BIM hoàn chnh. Đây là nn tng
quan trng giúp s hóa h tng, h tr ra quyết định và nâng cao hiu
qu trong sut vòng đời công trình.
Quy trình bt đầu bng vic xác định và thiết lp h ta độ chun
trong Civil 3D. Vic này đảm bo rng toàn b d liu h tng đưc mô
hình hóa sau đó s nm đúng v trí địa lý. Song song vi bước thiết lp
ta độ, các đim GCP đưc đối chiếu để đánh giá độ chính xác và sai
lch gia mô hình đám mây đim và d liu đo thc địa. Vic kim tra
sai s ti các đim GCP giúp xác định độ xê dch ca mô hình đám mây
đim, làm căn c cho các bước hiu chnh tiếp theo. Sau khi h ta độ
đưc xác lp chính xác, Civil 3D cho phép xut ra mt tp ta độ cha
thông tin v trí các đim mc hoc các đối tượng h tng cơ bn. Để
đồng b h ta độ gia Civil 3D và Revit, tin ích Autodesk Shared
Reference Point đưc tích hp trong phn Subscription Extension
Manager ca Autodesk đưc s dng. Đây làng c giúp to mt tp
trung gian (.xml) cha thông tin gc ta độ, hướng Bc, độ xoay... t
Civil 3D, và có th nhp vào Revit để đảm bo mô hình đưc định v
chính xác. Ti bước này, mt trong các đim GCP đưc chn làm mc
gc cho mô hình trong Revit. Ta độ ca đim này s đưc nhp vào
đim ta độ Project Base Point [13].
Hình 3. Quy trình mô hình hóa.
Trong quá trình thc hin, đám mây đim đưc nhp vào Revit
thông qua chế độ “Shared Coordinate”. Chế độ này cho phép liên kết mô
hình đám mây đim vi đúng v trí địa lý đã c định trong các bước
trước, đảm bo s trùng khp không gian gia các d liu. Ti đây, s
trùng khp gia đám mây đim và các đim GCP hay là đim Project Base
Point đưc kim tra. Nếu có sai lch thì có th là do tp ta đ đang sai,
hoc do tp đám mây đim đang b sai lch trong quá trình tinh chnh và
phi quay li bước thiết lp ta độ ban đầu, kim tra li v trí đánh du
GCP trên nh và so sánh vi ta độ thc địa. Khi các d liu định v đã
sn sàng và đưc hiu chnh, quá trình dng mô hình 3D trong Revit
đưc tiến hành. Đám mây đim đưc s dng làm tài liu nn để dng
JOMC 121
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
ương pháp thự
đư
đổ ế ướ
đ đ đư
đầ ướ ă
đ ế đấ đế
ế đ ướ đề đ đố độ
ượ ế đầ
ướ đầ
đả ượ độ đầ đủ độ
để đ đặ ư
đ ế ă độ
đ đặ ư để đị ướ ươ
đố ế ướ
đ đ ư
ơ
đư đ đ độ đị ươ đ
đư độ đư
đư đị ươ
ế đị đồ
đư đ
đ ươ
độ đị
(𝑋𝑋𝑈𝑈𝑈𝑈𝑈𝑈 − 𝑋𝑋𝐺𝐺𝐺𝐺𝐺𝐺)2
𝑛𝑛
(𝑌𝑌𝑈𝑈𝑈𝑈𝑈𝑈 − 𝑌𝑌𝐺𝐺𝐺𝐺𝐺𝐺)2
𝑛𝑛
ă độ ế
ướ ế
độ
đị đ ươ
đ đ
ế đư đ đ đặ
đ độ
Đ đ ế đố ượ
ướ ế
đám mây điể
đ đ ướ ế
đổ đ đ
ế ế
độ đ đ
ế
ơ
đư để Đ
ế đ
đờ
đầ đị ế độ
đả đư
đ đ đị ướ ế
độ đ đư đố ế để đ độ
đ đ đ đị
đ đị độ đ
đ ă ướ ế độ
đư độ
đ đố ượ ơ Để
đồ độ
đư
đư Đ
độ ư độ
để đả đư đị
ướ đ đư
độ đ đư
đ độ
đ đ đư
ế độ ế độ ế
đ đ đ đị đ đị ướ
ướ đả đ
đ đ đ đ
đư ế độ đ
đ đ đ
ướ ế độ đầ đ
độ đị đị đ
đư
đư ế Đ đ đư để
li các cu kin h tng như mt đưng, bó va, bin báo, đèn đưng, đèn
giao thông, vch sơn, v.v. theo đúng như nhng gì đám mây đim hin
th. Không ch dng vic th hin thông tin hình hc, mô hình BIM còn
phi cha các thông tin phi hình hc như: mã s qun lý, tên cu kin,
hin trng, trng thái tu sa... Các thông tin này đưc khai báo trong
Revit nhm đm bo mô hình có th phc v cho các công đon sau như
qun lý tài sn, bo trì hay khai thác công trình. Cui cùng, mô hình BIM
hoàn chnh đưc xut ra dưới định dng IFC (Industry Foundation
Classes) mt chun d liu m cho phép lưu tr đồng thi c thông tin
hình hc và thuc tính phi hình hc ca công trình. Vic s dng đnh
dng IFC không ch giúp tăng kh năng trao đổi và tương thích gia các
phn mm BIM khác nhau, mà còn to điu kin thun li cho vic tích
hp mô hình vào các h thng GIS như ArcGIS [14]. Điu này h tr hiu
qu trong qun lý h tng theo không gian địa lý và các ng dng phân
tích không gian m rng.
3.3. Tích hp mô hình BIM vào nn tng GIS
Vic chuyn đổi và tích hp mô hình BIM vào h thng GIS là
bước quan trng nhm kết ni d liu thông tin địa lý. Thông qua định
dng chun như IFC, mô hình có th đưc nhp vào các phn mm GIS
để phc v công tác phân tích, trc quan hóa và qun lý không gian
hiu qu hơn. Quá trình này giúp m rng ng dng ca BIM t giai
đon thiết kế và xây dng sang lĩnh vc qun lý đô th, h tng và quy
hoch không gian thông minh. Quá trình tích hp mô hình BIM vào nn
tng trc quan GIS đưc th hin qua nh 4.
Hình 4. Quy trình chuyn đổi và tích hp BIM GIS.
Quy trình tích hp mô hình BIM vào h thng GIS đưc trin
khai trong môi trường ArcGIS Pro, bt đầu bng vic to Local Scene
không gian hin th 3D cho phép trc quan hóa mô hình trên nn địa lý
thc. H ta độ cho Local Scene cn đưc thiết lp chun xác để đảm
bo mô hình BIM đưc định v đúng trong không gian. Các tp mô hình
định dng IFC sau đó đưc nhp vào ArcGIS Pro dưới dng các lp d
liu (layers), và mi lp cn đưc cu hình li h ta độ không gian
theo h quy chiếu ca d án. Tiếp theo, tiến hành kim tra độ khp
gia mô hình và các d liu nn như nh trc giao, bn đồ địa hình
hoc h thng GCP; nếu phát hin sai lch v v trí, hưng hoc t l,
cn rà soát li d liu gc t Revit, file ta độ t Civil 3D hoc bước
hiu chnh GCP. Khi mô hình đã khp đúng vi v trí địa lý thc tế, h
thng GIS cho phép thc hin các thao tác phân lp, gán thuc tính
truy vn thông tin không gian, qua đó khai thác toàn din d liu hình
hc và phi hình hc t hình BIM (Bng 1 2). Vic tích hp này
h tr hiu qu cho công tác giám sát hin trng công trình, lp kế
hoch bo trì, phân tích tác động không gian và phát trin các ng dng
qun lý h tng đô th thông minh.
Bng 1. Các phân lp đưc th hin trong mô hình.
PHÂN LỚP CÁC CẤU KIỆN
Tên cấu kiện
Biển chỉ đường
Lớp áo đường
Dải phân cách cứng cuối
Vạch nét đứt 3000x400x1000
Vạch nét đứt 6000x400x1000
Bó vỉa và vỉa hè
Vạch nét đứt 200x1000x5000
Vạch nét đứt 200x2000x8000
Vạch nét đứt
200x3000x12000
Dải phân cách cứng không
rào
Dải phân cách cứng có rào
Vạch nét liền 400mm
Biển tên đường
Đèn đường 2 bóng - Loại 1
Đèn đường 2 bóng - Loại 2
Biển báo đôi: Giao đường
không ưu tiên & Đường đi bộ
Biển báo đôi: Giao đường
không ưu tiên & Tải trọng
Đèn giao thông
Biển đường đi bộ
Biển giao đường không ưu tiên
Biển cấm & Biển tải trọng
Bng 2. Thuc tính ca cu kin
THỐNG KÊ ĐÈN ĐƯỜNG, ĐÈN GIAO THÔNG
Loại đèn
ID
X
Y
Hiện Trạng
Tình trạng
sửa chữa
Đèn giao thông
786685
611995,7 1204306
Hoạt động
bình thường
Đèn giao thông
791058
612359,9 1204420
Hoạt động
bình thường
Đèn giao thông
791102
612825,3 1204541
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781416
612046,8 1204321
Hoạt động
bình thường
JOMC 122
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
THỐNG KÊ ĐÈN ĐƯỜNG, ĐÈN GIAO THÔNG
Loại đèn
ID
X
Y
Hiện Trạng
Tình trạng
sửa chữa
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781451
612081,7 1204338
Cháy 1 bóng Đã tu sửa
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781477
612118 1204355
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781519
612154,5 1204370
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781575
612191,6 1204383
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781600
612229,5 1204396
Cháy 1 bóng Đã tu sửa
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781636
612267,1 1204407
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781670
612314,8 1204419
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781728
612355,8 1204430
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781768
612395,8 1204441
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781789
612437,2 1204452
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781821
612476,7 1204462
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781867
612517,5 1204473
Cháy 2 bóng Đã tu sửa
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781916
612558,4 1204484
Cháy 1 bóng Đã tu sửa
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781958
612599,5 1204495
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
781997
612640,4 1204506
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
782018
612681,9 1204517
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
782068
612722,9 1204528
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
782101
612769,3 1204540
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
782144
612807,3 1204549
Cháy 1 bóng
Chưa tu
sửa
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
782188
612852,9 1204557
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 1
782226
612876,9 1204559
Cháy 2 bóng
Chưa tu
sửa
Đèn đường 2
bóng - Loại 2
782308
611986,9 1204313
Hoạt động
bình thường
Đèn đường 2
bóng - Loại 2
791164
612830,1 1204541
Hoạt động
bình thường
4. Kết qu và tho lun
4.1. To lập đám mây điểm t nh UAV
Trong quá trình tái dng mô hình 3D t nh UAV, phn mm
Agisoft Metashape đưc s dng vi các cu hình ti ưu nhm đảm bo
hiu qu x độ chính xác không gian. Ti bước Align Photos, thut
toán căn chnh nh đưc thiết lp mc Medium để cân bng gia thi
gian tính toán và độ chính xác đầu ra. Các tùy chn Generic Preselection
và Reference Preselection (chế độ Source) đưc kích hot để phn mm
ưu tiên so khp nhng nh có xác sut chng lp cao, qua đó gim thiu
s phép so khp không cn thiết. Tham s Key Point Limit đưc thiết
lp mc 40.000 để tăng kh năng phát hin đặc trưng nh, trong khi
Tie Point Limit đưc gii hn 4.000 nhm kim soát nhiu và dung
lượng tính toán [16].
Sau khi căn chnh sơ b, các đim kim soát mt đất (Ground
Control Points GCP) đưc tích hp để hiu chnh mô hình v h quy
chiếu thc địa. Các GCP đưc đo bng thiết b GNSS RTK [9], có ta
độ X, Y, Z theo h VN-2000 và đưc nhp th ng vào phn mm. Vic
đánh du v trí GCP trên ít nht 36 nh là cn thiết để phn mm xác
định chính xác v trí không gian ca tng đim thông qua phép tính
giao hi. Kết qu hiu chnh đưc đánh giá bng sai s dư (residual
errors) và ch s RMSE, trong đó RMSE càng thp chng t sai lch
không gian gia mô hình và thc địa càng nh (Bng 3 và 4). Kết qu
thc nghim cho thy sai s đối vi các đim khng chế đim kim
tra đều nm trong khong 211 cm, đạt yêu cu độ chính xác đối vi
bài toán mô hình hóa h tng theo TCVN 13576:2022 [11].
Sn phm tiếp theo là kết qu tái dng mô hình hình hc chi tiết
bng thut toán Multiview Stereo (MVS), cho phép ni suy b mt 3D da
trên vic khp các đim nh tương đng gia các nh chp t nhiu góc
nhìn. Kết qu là mt đám mây đim dày đặc, phn ánh chính xác hình
hc ca đối tượng kho sát. Tùy thuc vào cài đặt và cht lượng nh,
người dùng có th la chn các mc độ chi tiết khác nhau khi to đám
y đim vi yêu cu x lý và b nh tăng dn. đây mô nh đám mây
đim đưc x mc độ trung bình (Medium). Kết qu cho thy đám
y đim thu đưc t x nh UAV thông qua phn mm Agisoft
Metashape gm 173.319.050 đim (Hình 5). Đám mây đim cho cht
lượng tt cho thy độ mn và tính liên tc cao, đặc bit ti khu vc mt
đưng. Khi quan sát toàn cnh và c mc phóng to chi tiết, mt đưng
đưc tái dng khá rõ ràng, phn ánh đúng hình hc b mt nh đ ph
nh tt và cu hình bay hp lý. Đối vi các đối tượng ph tr như lan
can, bin báo hay vch k đưng, đám mây đim vn th hin đưc hình
khi tng th đặc đim nhn dng cơ bn, tuy nhiên mc độ chi tiết
còn hn chế (Hình 5b). Nguyên nhân có th do chiu cao bay, góc chp
chưa ti ưu hoc nh hưởng t bóng đổ và vt cn khiến các vùng này
thiếu đim hoc không rõ nét như mong đi.
Mt vn đề đáng chú ý là ti các khu vc mt đưng b hư hng
như gà, lún, hoc bong tróc, đám mây đim th hin s thiếu đim
hoc xut hin đim phân tán bt thường (đim nhiu). Hin tượng này
gây khó khăn trong vic tái dng chính xác cao độ và biên dng thc
tế ca các khiếm khuyết mt đưng. Do đặc thù các vùng biến dng