JOMC 169
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
hóa đang diễ ế
ồm tác độ a mưa l
ất thườ ển đô thị
ng năm gần đây, chính quyền TPHCM đã nỗ
i pháp đ
nhiên, chưa ng đồng, chưa m năng
đóng góp gia đình,
ộng có điề n lưu tr
n lưng ống thoát nướ
t đ
thâm nư, đô thđông dân còn đ ng nư
tăng t dân, như t, c a đư
ng nưc mưa cho các ni dung không đòi hi đ
sinh ơng đương t cho dân cư là m
p nư
năng tài chính
gia đình trong vi
ặng cho ngân sách Nnướ
ế n đ ụt đô thị, cũng như giả t nư
p n
t/nư m đ thành nướ Để thúc đẩ
gia đình tham gia vào n
ẵn, các ngân hàng chính sách để ật tư, tài chính
ới điề gia đình, hoặc cơ quan có khuôn viên
tác độ gia đình mà còn
ảnh hưởng đến quy đô th ế
c đi ế n nư gia đình không
m lưng
gia đình và toàn bộ
đô thị. Đ n pháp này cũng góp ph t đô thị
o ra môi trư ng hơn cho cư dân đ
phương. Bi
đóng góp vào s trong tương lai.
m ơn
m ơn Trường Đ
Đạ đã hỗ
n năm 2022. Trang 51.
Phạm Phước An, Tác động của phát triển kinh tế hội đến tài nguyên
nước tại Việt Nam” 2023. [Trực tuyến]. Địa chỉ:
ruy cập ngày 11/04/
i nguyên và Môi trườ ế
đất đai c c năm
ết đị
Chương trình phát triể
Anh Thơ, “TPHCM phải các hồ điều tiết để chống ngập”, 11/07/2024.
[Trực tuyến]. Địa chỉ:
ruy cập ngày 11/04/
Đài khí tượ ủy văn khu vự
ế độ
“TP HCM y”
ến]. Đ
Hằng, Khá Nỗi lo thiếu nước của Sài Gòn”, 26/07/2022.
[Trực tuyến]. Địa chỉ:
[Truy cập ngày 11/04/2025]
Thế giới đứng trước nguy cạn kiệt nguồn nước sạch”
20/06/2023 [Trực tuyến]. Địa chỉ:
[Truy cập ngày 11/04/2025]
PGS.TS. Đoàn Thu Hà, Kỷ yếu Tọa đàm Cấp nước xanh [Trực
tuyến]. Địa chỉ:
TS. Đoàn Thụ Phương, “Tài nguyên
ng nư i”, ạp chí Môi trườ
Bế Đơ nướ sạch 2023”. [Trực tuyến]. Địa chỉ:
cập ngày 11/04/2025
Giải pháp cung cấp nước sạch cho TpHCM các đô thị Việt
Nam” 2024. [Trực tuyến]. Địa chỉ:
cập ngày 11/04/2025
*Liên hệ tác giả: huynhthanhluan.96@gmail.com
Nhận ngày 09/05/2025, sửa xong ngày 07/06/2025, chấp nhận đăng ngày 10/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.973
Đánh giá thực trng ng dng mô hình thông tin k thut h tng (BIM)
vào công tác qun lý vn hành công trình h tng k thut giao thông
Nguyễn Anh Thư 1,2, Huỳnh Thành Luân 1,2*
1 Bộ môn Thi Công & Quản lý xây dựng, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, Việt Nam
2 Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
H tng k thut
ng dng mô hình BIM
BIM trong h
tng
IT
Qu
n lý vn hành
Trong nhng năm gn đây, với s phát trin nhanh chóng v vic đầu tư xây dựng công trình h tng Vit
Nam như: t
p trung phát trin các đưng cao tốc,…. thì qun lý h tầng công trình giao thông đang là mộ
t
trong nh
ng ngành nhn đưc nhiu s quan tâm ca ch đầu tư cũng như các đơn vị
liên quan. Tuy nhiên
hi
n ti vn còn nhiu vn đ tn ti gây tr ngi cho các quy trình như s không đồng b
thông tin hoàn
công, các v
n đ khó khăn trong vic qun lý, cp nht thông tin trong quá trình hoạt động hoc thiếu s
ng dng công ngh thông tin (IT) h tr. Mục đích chính của nghiên cứu là đánh giá thực trng ca vi
c
ng dng công ngh thông tin trong các quy trình qun lý vn hành hin ti thông qua kh
o sát các chuyên
gia trong ngành, nghiên c
u s tìm hiu quy trình chuyn giao thông tin hoàn công hin ti và s cn thiế
t
c
a các ng dng IT vào h tr các công tác qun lý vn hành các công trình giao thông.
KEYWORDS
ABSTRACT
Technical Infrastructure
Application of BIM
BIM in Infrastructure
IT
Operations Management
In recent years, with the rapid development of investment in infrastructure construction in Vietnam such as:
focusing on developing highways, ..., traffic infrastructure management is one of the industries that receives
much attention from investors as well as related units. However, there are still many existing problems that
hinder the processes such as the lack of synchronization of completion information, difficulties in
management, updating information during operation or lack of application of information technology (IT)
support. The main purpose of the study is to assess the current status of information technology application
in current operation management processes through a survey of experts in the industry, the study will explore
the current completion information transfer process and the need for IT applications to support the
management and operation of traffic works
.
1. Gii thiu
Công trình h tng k thuật đang được Chính ph Vit Nam quan
tâm và dành ngun lc ln cho vic xây dng và phát trin h thng
h tng trên c c. Ti Phiên hp th 9 ca Ban Ch đạo Nc
các công trình, d án quan trng quc gia, trng đim ngành giao thông
vn ti ngày 16/02/2024, Th ng Phm Minh Chính cho biết, năm
2024, c c dành 657.000 t đồng đầu tư công, chủ yếu là đầu tư hạ
tng giao thông và phn đu đt t l gii ngân ít nht 95 % [1]. Vì thế,
h tầng giao thông đang được Vit Nam đu tư đng lot.
Hin nay, các doanh nghip xây dựng đang tập trung tham gia
xây dng và phát trin h tng. Tuy nhiên, theo nghiên cu ca K.
Fallon and M. Palmer, Giai đoạn qun lý vn hành và bo trì cht lưng
luôn là một giai đoạn kéo dài và tn nhiu chi phí nht trong vòng đi
d án. Hình 1. cho thấy chi phí cho các giai đoạn trong vòng đi d án
thì giai đoạn qun lý vn hành luôn chiếm t l cao nht.
Hình 1. Chi phí cho các giai đoạn trong vòng đi d án
ca các bên tham gia d án.[2]
Yếu t quan trng nht quyết định ti s hiu qu ca các công
tác quản lý đó chính là “Thông tin”. Phần lớn thông tin được s dng
trong công tác qun lý vn hành và bo trì cht lượng được hình thành
trong các quá trình thiết kế và thi công công trình và được bàn giao cho
quan qun i dng các tài liu giy hoc tài liu scan [3]. Các
JOMC 170
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
tài liu này bao gm các bn v hoàn công, các tài liu liên quan ti
ng dn vn hành, bo trì, các báo cáo kim tra cht lưng, thông
tin nhà sn xut…
Vic thu thp các thông tin phc v cho công tác qun lý vn hành
và bo trì chất lượng t nhng thông tin xây dng đưc bàn giao
thường là mt quá trình tn nhiu thi gian, nhân lc và d dn ti
nhng sai sót [4]. Thêm vào đó, quá trình chuyển giao thông tin t thiết
kế ti thi công công trình ng thưng không có s đồng b, gây nên
s thiếu sót thông tin khi chuyn giao gia các quá trình. Vic qun lý
các d án h tng giao thông vn ti cn đưc thc hin mt cách hiu
qu, khoa hc đ đảm bo tiến đ, chất lượng và s dng hiu qu
ngun vn đầu tư.
2. Tng quan hin trng s dng BIM vào vic qun lý vn hành
d án h tng k thut
2.1. Khái nim v BIM trong h tng k thut
BIM (Building Information Modeling) là mt quy trình tiên tiến
đưc ng dng trong ngành xây dng (AEC) da trên các mô hình 3D
k thut s đưc s dng xuyên sut vòng đi ca mt d án thiết kế,
h tng và xây dng. Nhng mô hình BIM này cao cp hơn nhiu so
vi các bn v 2D, 3D đơn thuần, chúng được to thành bi các mô
hình thông minh kèm theo rt nhiều thông tin, đưc thay đi và cp
nht xuyên sut quá trình phát trin d án [5].
2.2. Các nghiên cứu trước đây
Trên thế gii, Aaron Costin, Alireza Adibfar, Hanjin Hu, Stuart
S.Chen năm 2018, cung cấp một đánh giá tài liệu toàn din, cp nht
và phân tích quan trng v các lĩnh vực nghiên cu liên quan đến BIM
cho s h tầng giao thông để tạo điều kin thun li hơn na cho
nghiên cu và ng dụng trong lĩnh vực này.[6] Theo Mohamed
Marzouk, Associate Professor, Mohamed Hisham, Graduate Student,
Sabri Ismail, Executive Director, Mohamed Youssef, Omar Seif mô t
các yêu cu áp dng Gii pháp thiết kế và phân phi tích hp (IDDS)
trong các d án cu Ai Cp đ khc phc các vn đ phát sinh t vic
áp dụng các phương pháp và quy trình kỹ thut và phân phi truyn
thng. [7] i viết đề cp đếm vấm đề phát sinh chưa đánh giá được
hết các tài liu bàn giao cho đơn v qun lý vn hành.
Việt Nam, Vũ Anh Tuân, Nguyễn Công Giang, Bùi Th Ngc
Lan, Ngô Đc Anh phân tích vai trò ca GIS trong các bài hc phát trin
đô thị thông minh trên Thế gii, hin trng và tiềm năng đô thị thông
minh ti Vit Nam. Kết qu ca nghiên cu là ch đưc các thách
thc ca bn thân h thng GIS hin nay cũng như các thách thc thuc
v môi trường phát trin ti Vit Nam. T đó, nghiên cứu cũng đ xut
mt s giải pháp cho đô thị thông minh ti Vit Nam, nhn mnh vào
vai trò ca GIS.[8] Theo Nguyn Đc Đc, Quách Thanh Tùng, chia s
v quy trình làm vic khi ng dng BIM cho công trình cu, đng thi
nêu ra nhng khó khăn thách thức và gii pháp nhằm thúc đẩy q
trình áp dng BIM đưc đy đ, đng b và hiu qu. [9]
Đối vi nghiên cu này s giải đánh giá đưc hin trng áp dng
BIM vào quá trình vn hành ca các d án K thut h tng công trình
giao thông ti Vit Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Hình 2. mô t các bưc thc hiện đánh giá hiện trng ng dng
mô hình thông tin k thut h tng (BIM) trong các d án h tng k
thut. Bắt đầu bng vic c đnh nhng vn đ ct lõi, vi vic tham
kho tài liu và nghiên cu hin có. T đó, xác định các yếu t k
khăn và thiếu sót trong quá trình thc hin công tác ng dng mô hình
thông tin k thut h tng (BIM) vào công tác qun lý vn hành. Quy
trình nghiên cu:
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
QUẢN LÝ VẬNNH HẠ
TẦNG KỸ THUẬT
TỔNG QUAN CÁC NGHN
CỨU VỀ QUẢN LÝ HẠ TẦNG
KỸ THUẬT
TỔNG QUAN CÁC NGHN
CỨU VỀ ỨNG DỤNG BIM
HỆ THỐNGA NHỮNG
KIẾN THỨC LIÊN QUAN
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
QUẢN LÝ VẬNNH HẠ
TẦNG KỸ THUẬT
CÁCI LIỆU QUY TNH
TRƯỚC ĐÂY
QUY TNH QUẢN LÝ VẬN
HÀNH CỦA DOANH NGHIỆP
QUY TNH VẬNNH
THAM KHẢO TỪ CÁC
CHUYÊN GIA
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hình 2. Trình t các bưc thc hin nghiên cu.
4. Hin trng qun lý vn hành công trình h tng k thut
ti Vit Nam
4.1. Thng kê các biến kho sát
Nghiên cu tiến hành liên h phng vn trc tiếp với 40 đối tượng,
tuy nhiên ch 9 đối tượng chp nhn khảo sát và thu được 9 bn
kho sát hp l, đt t l 22.5 %. Có mt s nguyên nhân gây khó khăn
trong quá trình kho sát dn ti s ng khảo sát thu được khá thp
như: Các đơn vị qun lý d án h tng k thuật không đồng ý kho sát
vi lý do ảnh hưởng ti bo mt ca d án.; Các cá nhân được phng
vn thuc đơn v kĩ thuật, chưa bao quát hết các quy trình và các công
tác trong qun lý d án.c đi tượng khảo sát đều các đối tượng
tham gia lâu năm vào công tác qun lý vn nh cho c đơn v qun
lý vn hành, trung tâm qun lý: đưng sắt đô thị, cu, đưng sắt đô thị
và các d án cao tc.
JOMC 171
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
t
ất lượ ng đư
thườ
. Thêm vào đó, quá trình chuy ế
ế ới thi công công trình cũng thưở đồ
ế
n đư
c đ đả ến đ ất lượ
n đầu tư.
ế
đư
đư t vòng đ ế ế
p hơn nhi
2D, 3D đơn thuần, chúng đượ
ều thông tin, được thay đ
ứu trước đây
ế
S.Chen năm 2018, cung c t đánh giá tài liệ
các lĩnh vự u liên quan đế
cho s ầng giao thông để ạo điề i hơn n
ụng trong lĩnh vự
ế ế
p đ n đ
ụng các phương pháp quy trình k
ết đề p đế ấm đề phát sinh chưa đánh giá đượ
ế u bàn giao cho đơn v
ệt Nam, Anh Tuân, Nguy
Lan, Ngô Đ
đô thị ế ềm năng đô thị
ế đư
n nay cũng như các thách th
môi trườ đó, nghiên cứung đ
ải pháp cho đô thị
n Đc Đ
u, đ
ững khó khăn thách thứ ằm thúc đẩ
ng BIM đưc đy đ, đ
Đố ải đánh giá đượ
Phương pháp nghiên cứ
các bư ện đánh giá hiệ
ắt đầ c xác đ n đ
đó, xác đị ế
khăn và thiế
XÁC ĐỊNH VẤN Đ NGHIÊN
CỨU
ĐÁNH GIÁ HIN TRẠNG
QUẢN LÝ VẬN HÀNH H
TNG KỸ THUẬT
TNG QUAN CÁC NGHIÊN
CU V QUN LÝ H TNG
KỸ THUẬT
TNG QUAN CÁC NGHIÊN
CU V NG DỤNG BIM
HỆ THỐNG HÓA NHNG
KIN THỨC LIÊN QUAN
KHẢO SÁT HIN TRẠNG
QUẢN LÝ VẬN HÀNH H
TNG KỸ THUẬT
CÁC TÀI LIU QUY TRÌNH
TRƯỚC ĐÂY
QUY TRÌNH QUẢN LÝ VN
NH CA DOANH NGHIP
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
THAM KHẢO T CÁC
KT LUN VÀ KIN NGH
các bư
ế
ế ế ới 40 đối tượ
9 đối tượ ảo sát thu đư
, đ nguyên nhân y khó khăn
o sát thu đượ
như: Các đơn vị t không đồ
ảnh hưở án.; Các cá nhân đượ
c đơn v kĩ thuật, chưa bao quát hế
án.c đối tượ ảo sát đuc đối tượ
tham gia lâu năm vào công tác qu n hành cho các đơn v
n lý: đư ắt đô thị u, đư ắt đô thị
4.2. Ni dung kho sát
Các câu hỏi được trình bày trong kho sát bao gm nhiu loi câu
hi khác nhau: câu hi la chn, câu hỏi dưới dạng thang đo Likert-
scale và các câu hi ý kiến chuyên môn ca các chuyên gia. Các kết qu
thu được i dng đnh tính và đnh ợng được thu thp và phân
tích trong các phn tiếp theo ca nghiên cu.
5. Kết qu ca nghiên cu
5.1. Những thông tin đưc chuyn giao cho đơn v qun lý h tng k thut
sau khi quá trình xây dng kết thúc
Kết qu kho sát theo Hình 3. cho thy những thông tin được
chuyn giao cho đơn v qun lý vận hành trong giai đon bàn giao công
trình thường bao gm: Các bn v hoàn công, hưng dn vn hành và
bo trì, các yêu cu k thut, thông tin v bo hành thiết b (chiếm trên
50 % trong kết qu kho sát). Ngoài ra có mt s thông tin khác cũng
đưc chuyển giao cho đơn vị qun lý vn hành nhưng vi t l không
ln (nh hơn 50 % trong kết qu kho sát) bao gm: các hình nh hoàn
công, ng dn ca nhà sn xut, thông tin ca nhà sn xut.
Hình 3. Những thông tin được chuyển giao cho đơn vị
qun lý vn hành trong quá trình bàn giao công trình.
5.2. Nhng tng tin đưc s dng trong các công tác qun lý vn hành d án
Như kết qu kho sát Hình 4. cho thy rng không phi tt c
nhng thông tin hoàn công đưc chuyển giao đều đưc các đơn v qun
lý vn hành s dng cho các công tác qun lý vn hành . Mt s thông
tin như: Các yêu cầu k thuật (specs), hướng dn vn hành và bo trì,
các bn v hoàn công, các kết qu kim tra (chiếm t l hơn 50 % trong
kết qu kho sát). Tuy nhiên có mt s thông tin thường được chuyn
giao nhưng lại ít được s dụng như: các hình ảnh hoàn công, thông tin
v bo hành thiết b, hưng dn ca nhà sn xut, thông tin ca nhà
sn xut. T kết qu này cho thy cn có nhng nghiên cứu kĩ hơn về
nhng thông tin cn thiết chuyển giao cho đơn vị qun lý vn hành đ
có th s dng thông tin hiu qu n.
Hình 4. Những thông tin được s dng trong các công tác
qun lý vn hành.
5.3. Những chương trình hoặc ng dng công ngh thông tin đang sử dng
cho công tác qun lý vn hành qun lý h tng k thut
Hai công c đưc s dng nhiu nht cho các công tác qun lý vn
hành đó Microsoft Office và AutoCad. Tuy nhn 2 phn mm này là li
là nhng phn mm không đưc thiết kế riêng cho mc đích h tr các
công tác qun lý vn hành. Ch mi có s ng hn chế các đơn v s
dng mt s ng c đưc thiết kế riêng đ h tr cho các công tác qun
lý vn nh n VBMS, LBMS (11,1 %) và Archibus (11,1 %). Hai phn
mm này hin ti vn chưa đưc tích hp mô hình BIM. Thông qua Hình
5 có th nhn thy các đơn v qun lý vn hành đang thiếu nhng ng
dng đưc thiết kế riêng bit đ h tr cho các công tác qun lý vn hành
công trình giao thông.
Hình 5. T l s dng các ng dng công ngh thông tin trong các
công tác qun .
5.4. Các h thng cơ s d liu đưc s dng đ qun lý thông tin cho công
tác qun lý vn hành d án h tng
Hình 6. Nhng loi cơ s d liệu đang được s dng h tr cho các
công tác qun lý vn hành d án ha tng.
Kết qu kho sát cho thy t l các đơn v qun lý vn hành s
dng các cơ s d liu đ h tr qun lý thông tin qun lý vn hành
khá khiêm tn và ch yếu s dng cơ s d liệu được s dng là
Microsoft Access (66,67 %) theo như Hình 6. Ngoài ra, còn các d liu
như: Objectstore, Google Drive, Quản lý th công qua h thng giy t,
Mng ni b S GTVT,…
5.5. Cách thc thu thp thông tin cho công tác qun lý vn hành d án ca
các đơn vị qun lý vn hành d án h tng
Hình 7. cho thy quá trình thu thp thông tin cho công tác qun
lý vn hành d án được thc hin xuyên sut trong quá trình thi công
và mt phn t giai đoạn đu ca d án.
JOMC 172
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
Hình 7. Các giai đoạn thu thp thông tin cho qun lý vn hành
công trình h tng k thut.
5.6. Các công tác có s dụng các chương trình hoặc ng dng công ngh
thông tin h tr
Theo các kết qu đưc th hin trong Hình 8, 9, 10, 11. cho thy
hin ti có rt nhiu lĩnh vc qun lý vận hành đang sử dng các ng
dụng IT đ h tr. Tuy nhiên, theo kết qu trong phn 5.4 trên đã
trình bày, các ng dng IT này lại không được thiết kế dành riêng cho
qun lý vn hành.
Hình 8. Lĩnh vực qun lý qun lý vận hành đang được h tr bi
các ng dng công ngh thông tin.
Hình 9. Lĩnh vực sa cha trong qun lý vận hành đang được
h tr bi các ng dng công ngh thông tin.
Hình 10. Lĩnh vực qun lý qun lý vận hành đang được h tr
bi các ng dng công ngh thông tin.
Hình 11. Các h thng k thut trong qun lý vn hành đang được
h tr bi các ng dng công ngh thông tin.
Ngoài ra, theo khảo sát, người được kho sát còn cung cp thêm
các công tác chương trình s dng đến Công ngh thông tin để h tr
như: bão ng, vn hành, thu thp thông tin và báo cáo s c hàng
ngày; qun l khi lưng duy tu sa cha hàng tháng, quý, năm; qun
lý tài sn…
5.7. Nhng li ích và mức độ hiu qu ca vic ng dng các h thng
công ngh thông tin hin vào công tác qun lý, vn hành d án h tng
k thut
Theo Bng 1. cho thy các ng dng IT mang li rt nhiu li ích
cho các công tác qun lý vn hành như: Lưu tr các tài liu hưng dn
bo trì, Lưu tr các yêu cu công tác, yêu cu sa cha (work order),
u tr c danh sách nhim v, H tr thng kê thông tin thi gian sa
cha, bo trì hoc thay thế thiết b (đim trung bình ln hơn hoc bng
4.00) và mt s li ích khác. Ngoài ra, còn các li ích như: truy xut d
liu chính xác, giúp xây dng kho d liu ln, phân tích hiu qu công
vic, qun lý ri ro, d đoán xung công vic trong tương li,…
Bng 1. Nhng li ích và mc đ hiu qu ca các ng dng IT h tr
cho các công tác qun lý vn hành.
Nhng li ích ca vic ng dng các h thng
công ngh thông tin vào công tác qun lý, vn
hành công trình giao thông hin ti.
Mean St.dev
To h thng d liu tp trung.
3,89
Gim thi gian cho công tác bo trì.
3,78
Đơn gin hóa các công tác bo trì.
3,56
Lưu tr các mu báo cáo, tài liu liên quan.
3,78
Lưu tr các tài liu hưng dn bo trì, vn hành
thiết b và h thng.
4,00 0,71
H tr ra quyết đnh cho vic điu chnh các h
thng trong d án h tng k thut giao thông
3,56 0,88
Ci thin tính bn vng ca các h thng trong
d án.
3,67 0,83
Truy cp, tìm kiếm d liu nhanh chóng.
3,78
Lưu tr các yêu cu công tác, yêu cu sa cha
(work order).
4,00 0,71
Lưu tr các danh sách nhim v.
4,11
Kim tra d liu đu vào.
3,89
H tr thng kê thông tin tui th trung bình
ca thiết b hoc h thng.
3,89 0,78
H tr thng kê thông tin thi gian sa cha,
bo trì hoc thay thế thiết b.
4,22 0,44
5.8. Nhng yếu t gây khó khăn cho việc ng dng h thng công ngh
thông tin vào công tác qun lý vn hành h tng hin ti
Theo kết qu đưc tng hp trong Bng 2. cho thy có khá nhiu
yếu t gây khó khăn trong việc ng dng IT vào h tr qun lý vn
JOMC 173
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
Các giai đoạ
ng các chương trình hoặ
ế đư
u lĩnh v n hành đang sử
ụng IT để ế trên đã
ại không đượ ế ế
Lĩnh vự ận hành đang đượ
Lĩnh vự ận hành đang đượ
Lĩnh vự ận hành đang đượ
ận hành đang đượ
ảo sát, người đượ
các công tác chương trình s ng đế thông tin để
như: bão
i lư a hàng tháng, quý, năm; qu
n…
ức độ
n hành n: Lưu tr u hư
o trì, Lưu tr
u tr
ế ế (đi n hơn ho
i ích như: truy xu
đoán xu hư c trong tương li,…
c đ
Đơn gi
Lưu tr
Lưu tr u hư h
ế
ết đ c đi
ế
Lưu tr a
Lưu tr
u đ
ế
ế ế
ế gây khó khăn cho việ
ế đư
ế gây khó khăn trong việ
hành. Tuy nhiên, điểm trung bình cao nht ca các yếu t này ch
3.89, điều này cho thy các yếu t này không ảnh hưởng quá ln ti
kh năng ng dng IT vào h tr các công tác qun lý vn hành. Ngoài
ra, còn có các nhân t như : Chưa đồng b gia các bên liên quan; S
quan tâm và hiu biết ca cp trên v công ngh, chưa nhn thy hoc
so nh được gia lợi ích đạt đưc và chi phí b ra; chưa có chính sách
nhà nưc rõ rang trên tng lĩnh vực,...
Bng 2. Nhng yếu t gây khó khăn cho vic ng dng h thng công
ngh thông tin vào công tác qun lý vn hành hin ti.
Nhng yếu t gây khó khăn cho vic ng dng
các h thng công ngh thông tin vào công tác
qun lý, vn hành d án h tng k thut công
trình giao thông hin ti.
Mean St.dev
Thiếu các d liu lch s ca các thiết b.
3,22
Thông tin không đồng b gia các đơn v liên
quan
3,11 0,92
Tn thời gian đào tạo s dng các ng dng
công ngh thông tin
3,56 0,73
Chi phí đầu tư ban đu ln.
3,78
Thiếu các quy trình thu thp thông tin.
3,89
Các ng dng quá phc tp, gây khó khăn trong
vic s dng.
3,33 0,5
Khó qun lý.
2,89
5.9. Nhng thiếu sót ca h thng công ngh thông tin hin ti khi ng dng
vào công tác qun lý vn hành h tng
Kết qu đưc th hiện như Hình 12. cho thy nhiu khó khăn đi
vi các ng dng IT hin ti cho công tác qun lý vận hành như: cập
nht thông tin khó khan, thiếu bn v, tài liu liên quan; nhp d liu
th ng, d sai sót,….Ngoài ra, còn có các thiếu sót như: Cập nht thi
gian bo trì bo dưỡng; Phân vùng gi liệu; đơn gin hóa tính năng
hin ti, truy cp d dàng, giao din và thao tác d s dng, thông tin
đầu vào có th cp nht ch động qua các thiết b đơn giản cm tay
như máy GPS, điện thoại di động...; kim soát chất lượng; Qun lý
thông tin,… Những khó khăn y có th là do các ng dng IT hin ti
cho qun lý vn hành mi ch dng li các công c không được thiết
kế riêng cho qun lý vn hành (Microsoft Office, AutoCad).
Hình 12. Nhng thiếu sót ca h thng công ngh thông tin hin ti
khi ng dng vào công tác qun lý vn hành.
5.10. T l hiu biết v BIM và các ng dng ca BIM cho qun lý vn hành
công trình giao thông
Kết qu kho sát cho thy t l s dng BIM vn khá hn chế
(chiếm 77.8 %) như Hình 13. Điu này chng t BIM vn còn là mt
khái niệm tương đối mi m đối vi các đơn v.
Hình 13. T l hiu biết v BIM và các ng dng ca BIM
cho vic qun lý vn hành.
Vi s hn chế ca các ng dng công ngh thông tin hin ti,
mt s đơn v qun lý vận hành đã đưa ra một s tính năng yêu cu
hoc mong mun có các d án bao gm: Gim bt vic ra quyết đnh
da vào ý kiến ch quan; Phân vùng d liu; Công ngh giao din d
s dng, cp nht tt và b mt; Có kh năng cp nhât thi gian bo trì
bo ng. Nhng yêu cu này s là nhng thông tin quan trng trong
vic phát trin các ng dng chi tiết cho các đơn v qun lý vn hành
các nghiên cu sau.
6. Kết lun
Kết qu ca khảo sát đã cho thấy khối lượng chuyn giao thông
tin t các giai đoạn hoàn công cho đơn v qun lý vn hành là rt ln.
Tuy nhiên, qua kết qu nghiên cu cũng ch mt s hn chế khía cnh
ca quy trình chuyn giao thông tin hin ti và thc trng ng dng IT
vào các công tác qun lý vn hành ca các d án h tng k thuật như
sau: Lượng thông tin được chuyn giao t các giai đoạn thiết kế và thi
công công trình cho giai đoạn qun lý vn hànhrt ln, nhưng không
phi tt c những thông tin này đều được s dng cho các công tác
qun lý vn hành; Khi ng tài liu đưa vào vn là th công và bng
giy tờ; Chưa có chính sách cụ th rõ rang áp dng BIM trong từng lĩnh
vc; Các ng dụng IT được s dng trong các công tác qun lý vn
hành hin tại không được thiết kế chuyên bit cho qun lý vn hành và
còn thiếu các cơ s d liệu cho giai đon qun lý vn hành; ng dng
BIM vào qun lý vn hành ca công trình h tng k thut giao thông
vn rt hn chế. Kết qu nghiên cu này đã đưa ra hiện trng chuyn
giao thông tin cho đơn vị qun lý vân hành h tng k thuât, tuy nhiên
quá trình thu thp thông tin t c đơn v vn hành d án còn hn chế.
Vi thc trng ca các đơn v qun lý h tng k thut hin ti
hin ti, đang có mt nhu cu rt ln cho vic xây dng các phương pháp
qun lý thông tin hiu qu hơn. Nhng kết qu y s là nhng gi ý ban
đầu cho vic chun hóa và s hóa d liu các giai đon đ phc v công
tác vn hành, phát trin Mô hình BIM cho Qun lý vn hành, tích hp