JOMC 69
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Giá trị gia tốc ở đỉnh công trình gần như không đổi khi chịu tải
động đất cho thấy gia tốc đỉnh gần như không chịu ảnh hưởng của độ
mềm nút khung cũng như hiệu ứng P
Đánh giá chung
Độ mềm của nút khung ảnh hưởng đáng kể đến chu kỳ dao
động của công trình, chênh lệch khoảng %, làm thay đổi độ cứng
ngang của công trình thtới %. Minh chứng nhất cho việc
giảm độ cứng này chuyển vị đỉnh của công trình khi chịu gió cũng
tăng lên theo tỷ lệ tương ứng, khoảng 27 %, khi chịu động đất con số
này khoảng 24 %. Mô men uốn khi chịu tải gió khi kể đến độ mềm
của nút khung tăng khoảng 10 %, khi chịu động đất khoảng
nhiên, các đại lượng khác như gia tốc đỉnh công trình, lực cắt đáy công
trình, năng lượng truyền vào công trình khi chịu động đất hầu như
không chịu ảnh hưởng của yếu tố độ mềm của nút khung.
Khi ảnh hưởng hiệu ứng P được bổ sung vào độ
mềm của nút khung, chu kỳ dao động của khung có thể tăng lên tới
%, điều đó sẽ kéo theo độ cứng ngang của ng trình sẽ giảm khoảng
%. Khi đó, đỉnh công trình có giá trị chuyển vị tăng thêm khi chịu
tải gió cũng cùng giá trị đó, khoảng 4 %, còn khi chịu động đất, con
s này là khong 30 %. V mô men un ca cột dưới ng của khung,
trường hợp chịu tải trọng gió khi kể đến ảnh hưởng của hiệu ứng P
delta, giá trị sẽ tăng thêm 16 % so với đồ 1 (sơ đồ nút cứng được
để tham chiếu). Tuy nhiên, trong trường hợp động đất, các đại
lượng như gia tốc đỉnh công trình, men lớn nhất cột dưới
cùng, lực cắt đáy gần như không chịu ảnh hưởng của hiệu ứng P
Kết luận
Từ lâu, các kỹ sư xây dựng đã nhận thấy nút khung độ mềm
nhất định, chứ không cứng tuyệt đối như lâu nay vẫn mô phỏng trong
các mô hình tính toán thiết kế. Độ mềm nút khung, như biểu hiện trong
dụ khảo sát của bài báo, ảnh hưởng đáng kể đến ứng xử của
kết cấu, cụ thể độ cứng của khung, từ đó làm gia tăng chu kỳ dao
động công trình, tăng chuyển vị ngang của đỉnh công trình và mô men
uốn chân công trình trong các trường hợp kết cấu chịu tải trọng ngang
(như gió động đất). Do vậy, tác giả đề nghị cần thiết đưa độ mềm
của nút khung vào sơ đồ khi mô hình hoá kết cấu để tính toán thiết kế.
Hiệu ứng P delta trong kết cấu cũng một hiệu ứng thường
xuyên tác động lên công trình, tuy nhiên dường như cũng hay bị bỏ
quên khi mô hình hoá kết cấu. Theo khảo sát trong bài báo này, tác giả
nhận thấy hiệu ứng P delta bổ sung tác dụng làm giảm độ cứng của kết
cấu, kéo theo gia tăng chu kỳ dao động, tăng chuyển vị ngang, tăng giá
trị mô men uốn trong các cột dưới cùng (do gió). Tác giả cũng đề xuất
đưa hiệu ứng P delta vào trong mô hình khi mô phỏng kết cấu, nhất là
trong trường hợp nhà cao tầng, lực nén dọc trong các cột các tầng
dưới lớn, hiệu ứng P delta có khả năng thể hiện rõ hơn.
Ngoài ra, tác gi cũng xin lưu ý còn nhng yếu t khác na cũng
nh hưng đến s làm vic ca kết cu , chẳng hạn sự lệch tâm
giữa cột trên và cột dưới (trong trường hợp nhà nhiều tầng), hiện tượng
từ biến của vật liệu, hiện tượng P do biến dạng cục bộ của cấu kiện
chịu nén, sự xuất hiện phát triển vết nứt (đối với kết cấu bê tông cốt
thép)… cũng cần có những nghn cứu khảo sát đ có th đánh g
mc đnh hưng ca các yếu t này đếnng x ca kết cu, nhm
phản ánh đầy đủ hơn sự làm việc của kết cấu
Lời cảm ơn
Tác giả xin cảm ơn Trường Đại học Bách khoa Đại học Quốc
Gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành
nghiên cứu này.
Tài liệu tham khảo
M.E. Kartal, H.B. Başağa & A. Bayraktar, M. Muvafık
”,
Võ Mạnh Tùng, Nguyễn Lê Ninh, “Biến dạng của nút khung bê tông cốt thép
chịu động đất”, Tạp chí KHCN Xây dựng,
”,
, ”,
Nguyễn Hải Quang, Lê Dũng Bảo Trung, Quốc Anh, “Tổng quan về các
hình liên kết nửa cứng trong kết cấu khung thép”, Tạp chí Xây dựng
Bộ Xây dựng
Beyhan Bayhan, Gokhan Ozdemir, Polar GunKan, “
Type RC Buildings”,
, “Optimization
of frame structures with flexible joints”,
S. J. P. J. Marques Filho; Borowitz,
concrete concentric frame joints”,
Computers & Structures Inc., “Structural Engineering Software”,
”,
”,
*Liên hệ tác giả: ntbhang.sdh231@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 09/05/2025, sửa xong ngày 09/06/2025, chấp nhận đăng ngày 11/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.972
Xây dựng khung tiêu chí đo lường hiu qu giao tiếp trong các d án
xây dng theo mô hình ng dng BIM ti Vit Nam
Nguyễn Anh Thư 1,2, Nguyễn Thị Bích Hằng 1,2*
1 Bộ môn Thi Công & Quản Lý Xây Dựng, Khoa Kỹ thuật Xây Dựng, Trường Đại Học Bách Khoa
2 Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
BIM
Giao ti
ếp hiu qu
Khung tiêu chí đo lư
ng
Trao đ
i thông tin
Giao tiếp hiu qu là yếu t quyết định thành công ca các d án xây dng, nhưng ti Vit Nam, s ri rc
trong trao đ
i thông tin gây nhiu thách thức và chưa có khung tiêu chí đo lường c th. Nghiên c
u đã xây
d
ựng khung 30 tiêu chí đo lường hiu qu giao tiếp trong các d án theo mô hình ng d
ng BIM, thông qua
t
ng hp tài liu, tham kho ý kiến chuyên gia và khảo sát 152 người (t l hp l 87,4 %). Kết qu
phân
tích ch
ra rằng các tiêu chí như mức đ chính xác, tính nht quán thông tin, và kh năng phát hiệ
n xung
đ
t, khng đnh vai trò quan trng ca chúng trong vic nâng cao cht lượng trao đổi thông tin trong d
án.
Khung đo lư
ng này không ch h tr cho thc tin mà còn m ra ớng đi cho sự phát tri
n BIM trong
tương lai t
i Vit Nam. Tuy nhiên, cn m rng quy mô mu đ tăng tính đại din và tìm hiu v yếu t
văn
hóa s
là yếu t quan trng giúp hoàn thiện hơn trong các nghiên cứu tiếp theo.
KEYWORDS
ABSTRACT
Mass concrete
Thermal stress
Thermal cracking
Delayed Ettringite Formation
Cooling pipe system
finite element analysis
Hydration heat
Effective communication is pivotal to the success of construction projects; however, in Vietnam, fragmented
information exchange poses significant challenges, and a specific framework for measuring communication
effectiveness has been lacking. This study developed a framework of 30 criteria to evaluate communication
effectiveness in construction projects adopting Building Information Modeling (BIM), utilizing literature
review, expert consultation, and a survey of 152 participants (87.4% valid response rate). The analysis
highlights criteria such as information accuracy, consistency, and conflict detection capability, underscoring
their critical role in enhancing information exchange quality within projects. This framework not only
provides practical support
but also paves the way for the future development of BIM in Vietnam.
Nevertheless, expanding the sample size to enhance representativeness and exploring cultural factors are
essential for further refinement in subsequent studies
.
1. Gii thiu
Ngành xây dng toàn cu đang trãi qua mt cuc cách mng
công ngh, trong đó hình Tng tin Công trình (BIM) ni lên như
mt gii pháp ct i, thay đi cách thc qun lý và thc hin các d
án xây dng [1]. S thành công ca các d án xây dng không th
thiếu giao tiếp, đây là yếu t quyết đnh vi 55 % (theo vin PMI)
thành công ph thuc vào kh năng qun lý giao tiếp [2].
Theo Quyết đnh s 258/QĐ-TTg ca Th ng Chính ph ban
hành t năm 2023, vic áp dng bt buc BIM cho các công trình s
dng vn đu tư công cp I tr lên đã chính thc có hiu lc. Điu
này cho thy yêu cu cp thiết trong vic đo ng hiu qu giao tiếp
gia các bên liên quan trong quá trình trin khai BIM.
Các phương pháp truyn thng s dng bn v 2D thưng dn
đến hiu lm, thiếu thông tin và gây khó khăn trong vic đng b
gia các bên liên quan, d b chm tr chi phí phát sinh [3]. Mô
hình BIM giúp khc phc nhng hn chế này bng cách cung cp mt
nn tng d liu chung, cho phép các bên liên quan truy cp d liu
thi gian thc, ci thin tính chính xác và minh bch [4]. Tuy nhiên,
vic áp dng BIM vn đi mt vi các thách thc như chi phí trin
khai cao, thiếu k năng chuyên môn s kháng c v văn hóa t
chc [5].
Các nghiên cu trên thế gii đã ch ra rng ng dng BIM không
ch giúp giúp gim thiu sai sót thiết kế, ti ưu a ngun lc mà còn
ci thin năng sut thông qua kh năng phát hin xung đt sm và
chia s thông tin minh bch [6, 7]. Nghiên cu ca tác gi Yao Huang
và cng s cho biết BIM làm tăng mt đ kết ni gia các bên liên
quan, gim đ tp trung ca mng giao tiếp, t đó nâng cao hiu qu
phi hp liên t chc và ni t chc trong các d án xây dng [8].
Ti Vit Nam, các nghiên cu như ca Nguyn Ngc Anh và cng
s, Lê Ngc Quyết và cng s [9, 10] đã cho thấy tim năng ca BIM
trong vic nâng cao hiu qu qun lý và giao tiếp trong các d án xây
JOMC 70
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
dng. Tuy nhiên, vic ng dng BIM ti Vit Nam vn còn nhiu hn
chế bi các yếu t như qun lý th ng, thiếu tiêu chun hóa và s
thiếu đng b gia các phn mm BIM vi quy trình hin ti.
Mc dù đã có nhiu nghiên cu v BIM và các li ích mà
mang li nhưng các nghiên cu hin ti vn chưa cung cp mt khung
tiêu chí toàn din đ đo lưng hiu qu giao tiếp trong các d án BIM,
đặc bit trong bi cnh các quc gia đang phát trin như Vit Nam
[4]. Vì các lý do trên, tác gi nhn ra rng cn có mt khung tiêu chí
đo ng hiu qu giao tiếp đ phù hp vi bi cnh Vit Nam, nơi
các d án xây dng yêu cu k thut cao và ngày càng phc tp v
quy mô. Bng cách xây dng mt khung tiêu chí đong hiu qu
giao tiếp trong các d án xây dng theo mô hình ng dng BIM ti
Vit Nam, nghiên cu này s h tr các doanh nghip có cái nhìn n
ng và hiu đưc tm quan trng ca BIM t đó nâng caong lc
cnh tranh. Bên cnh đó, khung tiêu chí cũng góp phn làm cơ s xây
dng mt b tiêu chun BIM hoàn chnh cho đt nưc trong tương
lai gn.
2. Khái nim, định nghĩa và tng hp các tiêu chí
2.1. Các khái niệm và định nghĩa
Mô hình Thông tin Công trình (Building Information Modeling
- BIM) đưc đnh nghĩa là mt trong nhng phát trin quan trng
nht trong ngành xây dng, mang đến nhng quy trình, công ngh
tương tác lành mnh mi vào thc tin [11].
Giao tiếp đưc ví như là hot đng truyn đt, trao đi và
truyn ti thông tin. Quá trình giao tiếp bao gm vic trao đi và chia
s thông tin gia bên gi và bên nhn trong bi cnh d án [12]. Hiu
qu giao tiếp đưc đánh giá da trên mc đ quá trình trao đi
thông tin đ đạt đưc mc tiêu ca d án.
Như vy, BIM là mt công c quy trình tăng cưng s cng
tác gia các bên liên quan và to điu kin thun li cho vic trao đi
thông tin. [4].
2.2. Tng hợp khung tiêu chí đo lường hiu qu giao tiếp
Tác gi đã tng hợp được 34 tiêu chí có liên quan đến vic đo
ng hiu qu giao tiếp trong d án xây dng theo mô hình ng dng
BIM, sau khi nghiên cu k các ngun tài liu như sách, báo, tp chí
cũng như tham khảo các lun văn liên quan và xây dng thành bng
câu hỏi sơ bộ. Bng này đưc gửi đến các chuyên gia có kinh nghim
trong ngành xây dng ti Việt Nam để đánh giá, bổ sung, điều chnh,
nhằm đảm bo các tiêu chí phn ánh đúng v vic đo lưng hiu qu
giao tiếp gia các bên liên quan và mc đ áp dng BIM vào d án. Tuy
nhiên, các chuyên gia đã không bổ sung thêm tiêu chí nào và sau khi
hiu chnh, bng câu hi rút gn còn 30 tiêu chí và đưc phân thành 6
nhóm được trình bày trong Bảng 1 dưới đây:
Bng 1. Tng hợp các tiêu chí đo lường hiu qu giao tiếp trong d
án xây dng.
STT
hóa Tiêu chí đo lường
Nguồn
tham
khảo
NHÓM A: CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN DỰ ÁN
1
A1
[13]
2
A2
[13, 14]
3
A3
[15]
4
A4
[15]
5
A5
[13]
6
A6
[14, 15]
7
A7
[16]
NHÓM B: HIỆU QUẢ GIAO TIẾP & PHỐI HỢP
8
B1
[14, 17]
9
B2
[18]
10
B3
[14, 19]
11
B4
[20]
12
B5
[18]
13
B6
[21]
NHÓM C: HIỂN THỊ & TÍCH HỢP DỮ LIỆU
14
C1
[21]
15
C2
[10]
16
C3
[10]
17
C4
[10]
18
C5
[16]
NHÓM D: CỘNG TÁC & GIAO TIẾP ĐA NGÀNH
19
D1
[14, 17]
20
D2
[22]
21
D3
[14, 23]
22
D4
[20]
23
D5
[14, 24]
NHÓM E: KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG & ĐÀO TẠO
24
E1
[14]
25
E2
[25]
26
E3
[25]
NHÓM F: KHẢ NĂNG LÀM VIỆC TỪ XA
27
F1
[26]
28
F2
[26]
29
F3
[15]
30
F4
[15]
JOMC 71
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
ế ế như quả ế
ếu đ
c dù đã có nhi
i nhưng các nghiên c n chưa cung c
n đđo lư ế
đặ c gia đang phát trin như Vi
đo ếp đ t Nam, nơi
đo
ế
u đư đó ng caong l
nh đó, khung tiêu chí cũng góp phn làm cơ s
nh cho đt c trong ơng
m, định nghĩa và tổ
ệm và định nghĩa
BIM) đưc đnh nghĩa là m
ng, mang đế
tương tác lành m
ếp đưc như hot đ n đt, trao đ
ế c trao đ
ếp đưc đánh giá d c đquá trình trao đ
thông tin đ đt đư
Như v và quy trình tăng cư
o đi c trao đ
ợp khung tiêu chí đo lườ ế
đã p được 34 tiêu chí liên quan đế c đo
ế
u như sách, báo, t
cũng như tham khả n văn liên quan và xây d
ỏi sơ b ng này đư ửi đế
ệt Nam để đánh giá, bổ sung, điề
ằm đả n ánh đúng v c đo
ế c đ
nhiên, các chuyên gia đã không bổ
và đư
nhóm đượ ảng 1 dướ đây
ợp các tiêu chí đo lườ ế
Tiêu cđo lưng
Nguồn
khảo
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN DÁN
1 Mức độ chính c ca thông tin
2 Mức độ đầy đủ ca thông tin 14]
3 Tính kịp thời ca thông tin
4 Mức độ minh bch ca thông tin
5 Tính nhất quán ca thông tin giữa các phiên
bản
6 Mức độ nhất quán giữa các ngun dữ liệu 15]
7 Mức độ pn quyền truy cp thông tin mật
trong dự án
NM B: HIỆU QU GIAO TIP & PHỐI HỢP
8 Mc đ liên kết thông tin gia các bộ phn 17]
9 Khả năng qun lý và chỉnh sa thông tin
0 Mức độ phản hồi trong giao tiếp 19]
1 Tính tiếp cn ca thông tin
2 Khả năng kiểm tra trng thái thông tin
3 S p hợp giữa kênh giao tiếp và ni dung
NM C: HIỂN TH& TÍCH HỢP D LIỆU
4 Mức độ trc quan và hiển thdữ liệu
5 Khả năng chia sẻ và ch hợp dữ liệu
6 Khả năng pt hiện xung đột
7 Tính ơng thích d liệu trong toàn đi d án
8 Mc đ h tr đa nn tng gia các phn mm
NHÓM D: CỘNG TÁC & GIAO TIP ĐA NGÀNH
9 Hiệu qu giao tiếp giữa các nm đa nnh 17]
0 Khả năng cng tác thời gian thực
1 Khả năng ch hợp dữ liệu GIS vào dự án 23]
2 H tr giao tiếp qua nền tảng đám y
3 Tính ln tục trong giao tiếp giữa các giai
đon dự án
24]
NHÓM E: KHNĂNG THÍCH ỨNG & ĐÀO TẠO
4 Hiệu qu đào to knăng giao tiếp
5 Mức độ sẵn ng tiếp nhận công nghệ
6 c động ca đào tạo giao tiếp đến hiệu sut
dự án
NHÓM F: KHNĂNG LÀM VIC TỪ XA
7 nh hưng ca khong cách đa lý đến giao tiếp
8 Hiệu qu giao tiếp đa nn ngữ
9 Khả năng duy trì hiệu sut giao tiếp từ xa
0 Đ tin cy ca h thng h tr làm vic t xa
3. Phương pháp nghiên cu
Sau khi hình thành n ý ng nghiên cu, xác đnh mc tiêu
và đi tượng nghiên cu, tác gi đã tiến hành bưc đu trong quy trình
là thu thp d liu. T vic tham kho các sách, bài báo và tìm kiếm
các chuyên gia trong ngành xây dng đ đưc tham vn ý kiến trãi qua
quá trình sàng lc các tiêu chí, mt bng khảo sát sơ bộ đã được hình
thành và gửi đến các chuyên gia có t 5-10 năm kinh nghiệm kho sát
th. Da trên phn hi, các tiêu chí trùng lặp được lưc b, bng câu
hi chính thc gồm 30 tiêu chí được hoàn thin.
Bng kho sát sau khi hoàn thiện đã được gi đi rộng rãi thông
qua hình thc trc tuyến bng Google Form và trc tiếp là bn giy đ
tin giải thích đến các anh ch em hiện đang công tác ti các công ty
xây dng Vit Nam, các diễn đàng, hội nhóm để đảm bo d liu thu
v đa dạng đi diện được cho tng th. Tác gi áp dụng phương pháp
ly mu thun tin do gii hn tiếp cn và thời gian, tuy nhiên đã thực
hin bưc sàng lc và loi b các bng không hp l để đảm bo đ tin
cy d liu.
Để đảm bo đ tin cy ca d liu, vic xác đnh kích thước mu
là bưc không th thiếu trong nghiên cu. Theo Hoàng Trng [27], s
ng quan sát cn ti thiu gấp 4 đến 5 ln s biến trong nghiên cu.
Vi bng kho sát gm 30 tiêu chí, c mu phù hp cn nm trong
khong t 120 đến 150 mu hp l. Trong nghiên cu này, tác gi đã
thu thp đưc tng cng 152 bng kho sát hp l, đt t l 87,4% trên
tng s phát ra.
Sau khi kim duyt, d liệu được nhp vào phn mm SPSS đ
tiến hành phân tích thng. Đ đánh giá mức đ quan trng ca tng
tiêu chí đo lường hiu qu giao tiếp trong các d án xây dng, tác gi
s dụng thang đo Likert 5 mức đ, bao gm: (1) Hầu như không quan
trng, (2) Ít quan trng, (3) Quan trng trung bình, (4) Khá quan trng,
và (5) Rt quan trọng. Tiêu chí được đánh giá thông qua giá trị trung
bình và đ lch chun.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Thông tin ni tham gia kho sát
D liu sau khi thu thp và tng hp kim duyt, tác gi nhn
đưc 152/174 bng d liu hp l tương đương 87,4 %, có 22 bng
không hp l vì khuyết câu tr li hoc tr li đng thi cùng mt mc
độ các tiêu chí chiếm khong 12,6 %.
Nhóm đối tượng tham gia kho sát ch yếu đến t đơn v vn
thiết kế vi t l cao nht là (44,7 %) tương ng 68/152 người, tiếp
theo là Đơn v thi công (36,8 %), trong khi Ch đầu tư/Ban Quản lý d
án và Tư vn giám sát ln lưt ch chiếm 14,5 % và 3,9 %. Như vậy,
d liu tp trung ch yếu đơn v vn thiết kế và Đơn v thi công.
V thi gian công tác trong ngành xây dng ca ngưi tham gia
kho sát thì nhìn chung nhóm có kinh nghim t 3 đến 5 năm với s
phiếu là 58/152 người tương ứng t l 58 % là cao nht. Các nhóm còn
li ln lưt là t 5 đến 10 năm (24,3 %), trên 10 năm (19,1 %) và dưi
3 năm (18,4 %) đã phản ánh rng phn ln ngưi tham gia kho sát
đều đ kinh nghim thc tin đ cung cp thông tin đáng tin cy v
giao tiếp trong các d án xây dng ng dng BIM ti Vit Nam.
Đối vi chc v hoc v trí công tác ca ni tham gia kho sát
thì nhìn chung, phn ln đến t các k sư xây dng (42,8 %) tiếp theo
là k sư các cán b cấp trung như Trường, phó phòng (15,1 %), Giám
sát công trình/Ch huy trưởng (9,2 %) hay Ch nhim Ch trì (7,2 %)
và, K sư BIM chiếm t l tương đối khá là (13,2 %). Các nhóm còn li
có t l thấp hơn như Kiến trúc sư/Họa viên (4,6%), Giám đốc/Phó
Giám đốc và nhóm Khác (cùng 3,9%).
Loi d án hoc công trình ni tham gia kho sát đã tng tham
gia đa dng trong loi hình công tnh mà ni tham gia đã tri nghim,
vi trng tâm là công trình dân dng, phù hp vi xu hưng phát trin
xây dng ti Vit Nam. Trong đó ng trình n dng chiếm 48/152 câu
tr li, tương đương 31,6 %. Nhóm d án tương đương nhau là các nhóm
tham gia d án như công tnh dân dng, công trình công nghip/năng
ng, công trình h tng giao thông/k thut (21,7 %), công trình h
tng giao thông/k thut (21,1 %), và công trình dân dng, công trình
công nghip/k thut (21,1 %). Hai nhóm còn li là công trình năng
ng, công trình h tng giao thông/k thut và công trình công
nghip/k thut có t l thp nht, ln lưt là 3,3 % và 1,3 %.
4.2. Phân tích tr trung bình và xếp hng các tiêu chí
Da trên kho sát d liu t 152 người tham gia, tác gi tiến
hành phân tích thng kê mô t bao gm tr trung bình và đ lch chun
cho 30 tiêu chí. T đó lc ra kết qu xếp hng tr trung bình ca 10 tiêu
chí đo lường hiu qu giao tiếp trong các d án xây dng ng dng
BIM ti Vit Nam có mc đ quan trng ln nhất được trình bày trong
Bng 2.
Trong Bng 2, kết qu phân tích cho thy “Mc đ chính xác ca
thông tin” được xếp hng cao nht và có tr trung bình 4,13; điều
này mang ý nghĩa rằng tiêu chí này trong giao tiếp gia các d án là vô
cùng quan trng đi vi ngưi tham gia kho sát. S thành công ca
các d án xây dng nói chung cn thông tin chính xác và có đ tin cy
cao. Bên cạnh đó, các tiêu chí như “Mức đ nht quán gia các ngun
d liệu”, “Mức đ đầy đ của thông tin”, “Tính nhất quán ca thông tin
gia các phiên bn”, “Kh năng phát hiện xung đột”, “Tính tương thích
d liu trong toàn đi d án” và “Tính liên tục trong giao tiếp gia các
giai đoạn d án” đu có tr trung bình trên mc 4,0 phn ánh nhu cu
v s đồng b, đy đ và tính liên tc trong giao tiếp đng thời đảm
bo tt c các công vic liên quan đu cùng mt b d liu và đưc cp
nht liên tục. Tương tự, các tiêu chí còn li có tr trung bình gn vi
ngưỡng 4,00 như “Mức đ minh bch ca thông tin”, “H tr giao tiếp
qua nn tảng đám mây” và “Mc đ liên kết thông tin gia các b phn”
cũng tương đối quan trng nhưng cn ci thiện thêm. Như vậy, tt c
các kết qu trên đã cung cấp một khung các tiêu chí đo lưng v mc
độ quan trng ca hiu qu giao tiếp đi vi các bên tham gia trong d
án xây dng ti Vit Nam.
JOMC 72
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Bảng 2. Xếp hạng các tiêu chí đo lường hiệu quả giao tiếp trong các
dự án xây dựng.
hóa
Tiêu chí
Trung
Bình
Độ lệch
chuẩn
Xếp
hạng
A1
Mức độ chính xác của thông tin
4,13
0,88
1
A6
Mức độ nhất quán giữac ngun dữ liệu
4,07
0,88
2
A2
Mức độ đầy đủ của thông tin
4,06
0,93
3
A5
Tính nhất quán của thông tin giữa các
phiên bản
4,01
0,93
4
C3
Khả năng phát hiện xung đột
4,01
0,95
5
C4
Tính tương thích dữ liệu trong toàn
đời dự án
4,00
0,96
6
D5
Tính liên tục trong giao tiếp giữa các
giai đoạn dự án
4,00
0,86
6
A4
Mức độ minh bạch của thông tin
3,99
0,87
8
D4
Hỗ trợ giao tiếp qua nền tảng đám mây
3,99
0,85
8
B1
Mc đ liên kết thông tin gia các b phn
3,96
0,9
10
D2
Khả năng cộng tác thời gian thực
3,93
0,93
11
A3
Tính kịp thời của thông tin
3,93
0,94
12
C2
Khả năng chia sẻ và tích hợp dữ liệu
3,91
0,98
13
B2
Khả năng quản lý và chỉnh sửa thông tin
3,89
0,84
14
D1
Hiệu quả giao tiếp giữa các nhóm
đa ngành
3,89
0,83
14
D3
Khả năng tích hp dữ liệu GISo dự án
3,88
0,94
16
C1
Mức độ trực quan và hiển thị dữ liệu
3,86
0,94
17
F4
Đ tin cy ca h thng h tr làm vic
từ xa
3,84
0,83
18
B3
Mức độ phản hồi trong giao tiếp
3,83
0,84
19
A7
Mức độ phân quyền truy cập thông tin
mật trong dự án
3,8
0,94
20
B5
Khả năng kiểm tra trạng thái thông tin
3,8
0,86
21
E3
Tác động của đào tạo giao tiếp đến
hiệu suất dự án
3,77
0,87
22
E1
Hiệu quả đào tạo kỹ năng giao tiếp
3,73
0,88
23
B4
Tính tiếp cận của thông tin
3,72
0,87
24
C5
Mức độ hỗ trợ đa nền tảng giữa các
phần mềm
3,72
0,94
24
F2
Hiệu quả giao tiếp đa ngôn ngữ
3,72
0,91
25
F3
Kh năng duy trì hiu sut giao tiếp t xa
3,7
0,86
27
F1
Ảnh hưởng của khoảng cách địa lý đến
giao tiếp
3,68
0,94
28
E2
Mức độ sẵn sàng tiếp nhận công nghệ
3,67
0,94
29
B6
Sự phù hợp giữa kênh giao tiếp và nội
dung thông tin
3,66
0,91
30
5. Kết lun
Nghiên cứu đã thành công xây dựng một khung tiêu chí đo lường
hiu qu giao tiếp trong các d án xây dng ti Vit Nam theo mô hình
ng dng BIM. Thông qua vic tng hp tài liu tham kho và tham
vn ý kiến t chuyên gia, nghiên cứu đã xác định 30 tiêu chí quan trng,
được đánh giá qua bảng câu hi kho sát t 152 người tham gia (t l
hp l 87,4 %), ch yếu đến t các đơn v vấn thiết kế và thi công,
s dụng thang đo Likert 5 mức đ. Kết qu ni bt vi 10 tiêu chí hàng
đầu, trong đó "Mc đ chính xác ca thông tin" đt tr trung bình 4,13,
khng đnh vai trò ct lõi của thông tin là đáng tin cậy, cùng các tiêu
chí như "Mức đ nht quán gia các ngun d liu" và "Kh năng phát
hin xung đột" cũng đạt trên 4,0. Khung này cung cp nn tng quan
trng, giúp các công ty xây dng ci thin giao tiếp, đm bo thông tin
chính xác và thúc đẩy s liên kết gia các b phn thông qua BIM. Đi
vi doanh nghip, cn ưu tiên triển khai các tiêu chí được đánh giá cao
nht, đng thi xây dng l trình đào tạo nhân lc và tích hp BIM vào
quy trình ni b. V phía cơ quan quản nhàc, cn xem xét xây
dng chính sách h tr, chun hóa và khuyến khích áp dng BIM trong
các d án công trình, đc bit là các d án s dng vn nhà nưc. Tuy
nhiên, nghiên cu còn hn chế do quy mô mu và thi gian thc hin,
cùng vi vic chưa phân tích sâu các yếu t văn a t chc mt nhân
t có th ảnh hưởng đáng kể đến hiu qu giao tiếp. Các nghiên cu
tương lai cần m rng phm vi, áp dng ly mu ngu nhiên và khám
phá thêm khía cnh n hóa đ hoàn thin khung tiêu chí, góp phn
nâng cao hiu qu giao tiếp trong các d án xây dng ng dng BIM
ti Vit Nam.
Li cm ơn
Nghiên cu đưc tài tr bi Đi hc Quc gia Thành ph H Chí
Minh (ĐHQG-HCM) trong khuôn kh Đề tài mã s: DS2025-20-12.
Chúng tôi xin cảm ơn Trường Đi hc Bách khoa, ĐHQG-HCM đã hỗ
tr cho nghiên cu này.
Tuyên b tác gi
Nhóm tác gi không có xung đột li ích.
Tài liu tham kho
[1]. M. Viklund Tallgren, M. Roupé, M. Johansson, and P. Bosch-Sijtsema, "BIM
tool development enhancing collaborative scheduling for pre-construction,"
Journal of Information Technology in Construction, vol. 25, pp. 374-397,
07/28 2020, doi: 10.36680/j.itcon.2020.022.
[2]. S. Ali, Y. Hegazi, H. Shanawany, and A. Othman, "BIM Roles in Enhancing
Building Performance in Construction Projects Through Communication
Management Case Study: The Grand Egyptian Museum," in IOP Conference
Series: Earth and Environmental Science, 2024, vol. 1283, no. 1: IOP
Publishing, p. 012008.
[3]. K. C. Goh, H. H. Goh, S. Toh, and S. Ang, "Enhancing communication in
construction industry through BIM," 2014.
JOMC 73
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Bảng Xếp hạng các tiêu chí đo lường hiệu quả giao tiếp trong các
dự án xây dựng
ng Đ lệch
chun
Xếp
hng
A1 Mức độ chính c ca thông tin 13
A6 Mc đ nht quán gia các ngun d liu 07
A2 Mức độ đầy đủ ca thông tin 06
A5 Tính nhất quán ca thông tin giữa các
phiên bản
01
C3 Khả năng pt hiện xung đột 01
C4 Tính tương thích dữ liệu trong toàn
đời dự án
00
D5 Tính ln tục trong giao tiếp giữa các
giai đon dự án
00
A4 Mức độ minh bch ca thông tin 99
D4 Hỗ tr giao tiếp qua nn tng đám mây 99
B1 Mc đ liên kết thông tin gia các b phn 96 0
D2 Khả năng cng tác thời gian thực 93 1
A3 Tính kịp thời ca thông tin 93 2
C2 Khả năng chia sẻ và ch hợp dữ liệu 91 3
B2 Kh năng qun lý và chnh sa tin 89 4
D1 Hiệu qu giao tiếp giữa các nhóm
đa ngành
89 4
D3 Kh năng tích hp d liu GIS vào d án 88 6
C1 Mc đ trc quan và hin th d liu 86 7
4 Đ tin cy ca h thng h tr làm vic
từ xa
84 8
B3 Mức độ phản hồi trong giao tiếp 83 9
A7 Mức độ pn quyền truy cp thông tin
mật trong dự án
,8 0
B5 Kh năng kiểm tra trạng thái thông tin ,8 1
3 c động ca đào tạo giao tiếp đến
hiệu sut dự án
77 2
1 Hiệu qu đào to knăng giao tiếp 73 3
B4 Tính tiếp cn ca thông tin 72 4
C5 Mức độ hỗ tr đa nền tảng giữa các
phần mềm
72 4
2 Hiệu qu giao tiếp đa nn ngữ 72 5
3 Kh năng duy trì hiu sut giao tiếp t xa ,7 7
1 Ảnh ng ca khong cách địa lý đến
giao tiếp
68 8
2 Mc đ sn sàng tiếp nhn công ngh 67 9
B6 S p hợp giữa kênh giao tiếp và ni 66 0
ế
ứu đã thành công xây dự ột khung tiêu chí đo lườ
ế
ế ứu đã xác đị
được đánh giá qua bả 152 ngườ
ếu đế các đơn v vấ ế ế
ụng thang đo Likert 5 mức đ ế
đầu, trong đó "Mc đ a thông tin" đ
ng đ ủa thông tin đáng tin c
chí như "Mức đ năng phát
n xung đột" cũng đạ
ếp, đ
chính xác và thúc đẩ ế n thông qua BIM. Đ
n ưu tn triển khai các tiêu chí được đánh giá cao
t, đ trình đào tạ
phía cơ quan qun lý nhà
ế
án công trình, đ n nhà nư
ế
c chưa phân tích sâu các yế văn hóa t
ảnh ởng đáng kể đế ế
tương lai cầ
nh văn a đ
ế
m ơn
u đư i Đ
Minh (ĐHQG Đề
ảm ơn Trường Đ c Bách khoa, ĐHQG HCM đã hỗ
không có xung độ
[4]. N. Van Tam, D. T. Ngoc, Q. T. Nguyen, and N. and Le Dinh Quy, "Factors
affecting adoption of building information modeling in construction
projects: A case of Vietnam," Cogent Business & Management, vol. 8, no. 1,
p. 1918848, 2021/01/01 2021, doi: 10.1080/23311975.2021.1918848.
[5]. Y. Li, M. Skibniewski, Z. wu, R. Wang, and Y. Le, "Information and
Communication Technology Applications in Architecture, Engineering, and
Construction Organizations: A 15-Year Review," Journal of Management in
Engineering, vol. 31, p. A4014010, 07/09 2014, doi:
10.1061/(ASCE)ME.1943-5479.0000319.
[6]. M. N. Maliha, B. A. Tayeh, and Y. I. Abu Aisheh, "Building information
modeling (BIM) in enhancing the applying of knowledge areas in the
architecture, engineering and construction (AEC) industry," The Open Civil
Engineering Journal, no. 1, 2020.
[7]. Q. Dao and Q. Nguyen, "A Case Study of BIM Application in a Public
Construction Project Management Unit in Vietnam: Lessons Learned and
Organizational Changes," Engineering Journal, vol. 25, pp. 177-192, 07/31
2021, doi: 10.4186/ej.2021.25.7.177.
[8]. Y. Huang, L. Wu, J. Chen, H. Lu, and J. Xiang, "Impacts of building
information modelling (BIM) on communication network of the construction
project: A social capital perspective," PLOS ONE, vol. 17, 10/11 2022, doi:
10.1371/journal.pone.0275833.
[9]. N. Q. Le, M. Er, and S. Sankaran, "The Implementation of Building
Information Modelling (BIM) in Construction Industry: Case Studies in
Vietnam," International Journal of Engineering and Technology, 2018.
[10]. Đ. T. S. Nguyễn Ngọc Anh , Nguyễn Thanh Việt, "Phân tích mức độ quan
trọng của các chỉ số đánh giá chất lượng trao đổi thông tin giữa các bên
tham gia dự án xây dựng," Tạp chí Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng, vol.
14(01), pp. Trang 75 Trang 80., 2024. [Online]. Available:
https://doi.org/10.54772/jomc.01.2024.626.
[11]. A. Okakpu, A. GhaffarianHoseini, J. Tookey, J. Haar, A. Ghaffarianhoseini,
and A. Rehman, "A proposed framework to investigate effective BIM
adoption for refurbishment of building projects," Architectural Science
Review, vol. 61, no. 6, pp. 467-479, 2018/11/02 2018, doi:
10.1080/00038628.2018.1522585.
[12]. S. Littlejohn, K. Foss, and e. p. Utomo, Theories of Human Communication.
2011.
[13]. C. Eastman, P. Teicholz, R. Sacks, and K. Liston, "BIM handbook: A guide to
building information modeling for owners, managers, designers, engineers
and contractors," in BIM handbook, I. Saeed Ed. Canada: John Wiley & Sons,
Inc., Hoboken, New Jersey, 2011.
[14]. K. C. Goh, H. H. Goh, S. Toh, and S. Peniel Ang, "Enhancing communication
in construction industry through BIM," in 11th International Conference on
Innovation and Management, 2014, pp. 313-324.
[15]. E. Safapour, S. Kermanshachi, S. Kamali Rad, and D. Tran, "Identifying
Effective Project-Based Communication Indicators within Primary and
Secondary Stakeholders in Construction Projects," Journal of Legal Affairs
and Dispute Resolution in Engineering and Construction, vol. 11, 02/12
2019, doi: 10.1061/(ASCE)LA.1943-4170.0000332.
[16]. E. Safapour, S. Kermanshachi, and S. Kamali Rad, "Analysis of Effective
Project-Based Communication Components within Primary Stakeholders in
Construction Industry," Built Environment Project and Asset Management,
10/01 2020, doi: 10.1108/BEPAM-02-2020-0026.
[17]. M. A. R. Befrouei and M. Taghipour, "Identification and management of risks
in construction projects," American Journal of Civil Engineering, vol. 3, no.
5, pp. 170-177, 2015.
[18]. C. Merschbrock and B. E. Munkvold, "Effective digital collaboration in the
construction industry A case study of BIM deployment in a hospital
construction project," Computers in Industry, vol. 73, pp. 1-7, 2015/10/01/
2015, doi: https://doi.org/10.1016/j.compind.2015.07.003.
[19]. R. Davies and C. and Harty, "Measurement and exploration of individual
beliefs about the consequences of building information modelling use,"
Construction Management and Economics, vol. 31, no. 11, pp. 1110-1127,
2013/11/01 2013, doi: 10.1080/01446193.2013.848994.
[20]. A.-M. Mahamadu, M. Lamine, and C. A. and Booth, "Critical BIM
qualification criteria for construction pre-qualification and selection,"
Architectural Engineering and Design Management, vol. 13, no. 5, pp. 326-
343, 2017/09/03 2017, doi: 10.1080/17452007.2017.1296812.
[21]. E. N. Shaqour, "The role of implementing BIM applications in enhancing
project management knowledge areas in Egypt," Ain Shams Engineering
Journal, vol. 13, no. 1, p. 101509, 2022/01/01/ 2022, doi:
https://doi.org/10.1016/j.asej.2021.05.023.
[22]. J. Won, G. Lee, C. Dossick, and J. Messner, "Where to Focus for Successful
Adoption of Building Information Modeling within Organization," Journal
of Construction Engineering and Management, vol. 139, no. 11, p.
04013014, 2013/11/01 2013, doi: 10.1061/(ASCE)CO.1943-
7862.0000731.
[23]. A. M. Abdelalim and Y. Abo. elsaud, "Integrating BIM-based simulation
technique for sustainable building design," in International Congress and
Exhibition" Sustainable Civil Infrastructures: Innovative Infrastructure
Geotechnology", 2018: Springer, pp. 209-238.
[24]. A. Dainty, D. Moore, and M. Murray, "Communication in Construction:
Theory and Practice," Communication in Construction: Theory and Practice,
pp. 1-263, 01/01 2005, doi: 10.4324/9780203358641.
[25]. M. Barison and E. Santos, "An overview of BIM specialists," 01/01 2010.
[26]. N. T. V. Nguyễn Hồng Vũ "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác
giữa c bên tham gia dự án xây dựng trong giai đoạn thi công," Tạp c
Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng, vol. 2, pp. Trang 74 Trang 82, 2021,
doi: 10.54772.
[27]. C. N. M. Ngọc, Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh. Nhà xuất bản
Thống kê, 2008.