JOMC 136
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: thu.bmkt@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 16/04/2025, sửa xong ngày 05/06/2025, chấp nhận đăng ngày 07/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.922
Tác động của thương mại điện t đến cấu trúc không gian đô thị thành
ph H Chí Minh
Lê Th Bảo Thư 1*
1 Khoa K thut Xây dựng, Trường Đi học Bách Khoa, ĐHQG TpHCM, VNU.HCM
T KHOÁ
TÓM TT
Logistics
C
u trúc không gian
Công nghi
p hóa
Đô th
hóa
Thương m
i đin t
Lưu thông hàng hóa từ nhà sn xuất đến ngưi tiêu dùng cui cùng luôn là yêu cu thiết yếu ca xã hi.
Trong dòng ch
y đó, hot động thương mại và trao đổi văn hóa to ra nhng yếu t bn đ xây d
ng các
n
n văn minh t châu Á đến châu Âu. Các hot động trao đổi thương mại đã đóng vai trò thúc đẩy vi
c hình
thành ki
ến trúc và không gian đc thù cho s kết ni cng đng trong cấu trúc không gian đô thị. Ch
m
t kiến trúc tiêu biểu được sinh ra t các hoạt động trao đổi thương mại, nơi rõ ràng thể hin đặ
c trưng
văn hóa c
a địa phương. Piazza, trái tim của các thành ph c châu Âu, vi cu trúc đa chc năng đ t
p
h
p ngưi dân cho các hot đng trao đổi trong thương mại, chính tr và cng đồng, đã là minh chứ
ng cho
tác đ
ng ca dòng chy hàng hóa đến cu trúc không gian. Cùng vi s tiến b ca khoa hc và công ngh
,
lưu thông hàng hóa đã phát tri
n liên tc tt c các phương diện, như tc đ, tn sut, s đa dạng c
a
phương ti
n vn chuyn và phm vi toàn cu. Bài viết này bàn v cách lưu thông hàng hóa có th tác độ
ng
đ
ến cấu trúc không gian đô th trong bi cnh hin đi. Nghiên cu này tp trung vào TP.HCM, thành ph
kinh t
ế hàng đầu ca Vit Nam. Thành ph này có tc đ phát triển thương mại đin t n tưng và kết qu
là, lưu thông hàng hóa đã thay đ
i cơ s h tầng logistics, tác động đến cấu trúc không gian đô thị.
KEYWORDS
ABSTRACT
Logistics
E
-commerce
Urban Spatial structure
Urbanization
Industrialization
Circulation of goods from manufacturer to last user is always actual requirement of society. On that flow,
activities of trade and culture exchanges have created fundamental elements for building up civilizations
from Asian to Europe. Trading exchange activities had played the role to promote the formation of specific
architecture and space for community connection in urban spatial structure. Market is an typical architecture
born from trading exchange activities, where clearly shows cultural characteristics of locality. Piazza, the
heart of European ancient cities, with multi
-
function structure to gather people for exchanging activites in
trading or politic and civic as well, has been a testament of impact from the flow of goods to spatial structure.
Along with advances of science and technology, this circulation has continuosly developed on all aspects, as
speed, frequency, diversity of means of transportation and worldwide coverage. The discussion is how
circulation of goods can affect to urban spatial structure in contemporary context. The paper is within scope
of HoChiMinh City, the top economic city of Viet Nam. This city has an impressive rapid e
-
commerce
development rate, and as result, the circulation of commodity has changed its infrastructure of logistic,
affected to urban spatial structure.
1. Gii thiu
1.1. Con Đưng Tơ La, t thi c đại đến ngày nay
Nhà địa lý người Đức Ferdinand von Richthofen đã đặt ra thut
ng “Con Đưng Tơ Lụa” hay “Các tuyến đưng la” vào năm 1877
để ch con đường thương mại c đại qua Trung Á (Hình 1).
K t đó, nhiều tuyến đưng ni Trung Quc vi thế gii bên
ngoài đã được gọi là "Con Đường Tơ Lụa" hay "Các tuyến đường tơ
la", mc dù thc tế tơ la không phải là hàng hóa được giao thương
đầu tiên hay đưc trao đi nhiu nht qua các tuyến đưng này [1].
Hình 1. Con đường tơ lụa. Nguồn: Unesco
JOMC 137
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả:
Nhận ngày /2025, sửa xong ngày /06/2025, chấp nhận đăng ngày
Tác độ ủa thương mại điệ đế ấu trúc không gian đô thị
ảo Thư
ựng, Trường Đ ọc Bách Khoa, ĐHQG
Đô th
Thương mi đi
Lưu thông ng a t t đến ngư ế ế i.
y đó, hot đng thương mi và trao đi văn hóa t ế cơ bn đ
n n minh t cu Á đế t đng trao đi thương mi đã đóng vai trò thúc đ
ến trúc và không gian đ ế ng đ u trúc kng gian đô th
ế u đư t đng trao đi thương mi, nơi rõ ràng th đc tng
văn hóa ca đa pơng. Piazza, trái tim c u trúc đa chc năng đ
p ngư t đng trao đi trong thương m ng đng, đã là minh ch
tác đ y hàng hóa đế ế
lưu thông ng a đã pt tri các pơng din, như tc đ đa d
pơng ti ế cách lưu thông ng tác đ
đế u trúc kng gian đô th n đ
ế ng đ c đ n thương mi đi n tư ế
là, lưu thông ng a đã thay đi cơ s ng logistics, tác đng đế u trúc kng gian đô th
w,
Con Đưng Tơ L đại đế
Nhà địa lý người Đức Ferdinand von Richthofen đã đặ
“Con Đưng Tơ Lụa” hay “Các tuyến đưng tơ lụa” vào năm 1877
để con đường thương mạ đạ
đó, nhiề ến đư ế
ngoài đã đư ọi "Con Đường Lụ ến đường
ế là tơ l ải là hàng hóa được giao thương
đầu tiên hay đưc trao đ ến đư
Con đường tơ lụa. Nguồn:
Các hoạt động thương mại xut hin trong lch s kiến trúc qua
du n ca giao thông liên lc đa; trong cấu trúc không gian đô thị
các công trình kiến trúc tiêu biu như các ch hoc nhà tr cho thuê
cho các thương nhân - caravanserai [2]. Có th thy rng, dòng chy
hàng hóa là trc chính to ra đng lc phát trin, tp hp các hot đng
kinh tế th cp, t đó mang li thu nhp cho cng đng. Hiu qu ca
các hot động này đã đóng vai trò quyết đnh trong vic hình thành mt
s loi công trình kiến trúc và không gian đô thị dành cho trao đi
thương mại. Có th nói rng, nhiu nn văn minh c đại đã phát triển
nh vào s vn đng thương mại t các Con Đưng La [3]. Sau
thi gian phát trin vi ngun lc ni ti trong gii hn lãnh th quc
gia, thế giới đã bước vào k nguyên toàn cu hóa, vi s kết ni khu
vc và toàn cu trong tt c các lĩnh vc, đc bit là trong trao đổi
thương mại và sn xut công nghip [4]. Không gian kết ni toàn cu
là con đường tơ lụa mi, vi các tin nghi hin đi như đường cao tc,
tuyến đưng bin, đưng hàng không với phương tiện vn chuyn tiên
tiến. Có th đề cp đến khái niệm "Vành đai kinh tế, con đưng tơ la"
do Ch tch Trung Quc Tp Cn Bình đ xuất vào tháng 9 năm 2013
trong bài phát biu tại Đại hc Nazarbayev - Kazakhstan, kêu gi hp
tác và phát trin khu vc Á-Âu [5]; hoc "Con Đưng Tơ La Hàng Hi
Thế K 21", tuyến đưng kéo dài t b bin Trung Quc đến Đa Trung
Hi ti Hi ngh Thưng đnh Hp tác Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
ln th 21 Bali, Indonesia, vào tháng 10 năm 2013 [6].
Con Đường Tơ Lụa gi nh v thi k sôi động của thương mại
gia các cng bin, con ngưi, các thành ph và nn văn hóa trong bui
bình minh ca hot đng sn xut trao đổi hàng hóa. Đến thế k 21,
mi quan h thương mại c xưa giữa các quc gia t Bc đến Nam, t
Đông Á m rộng ra phía Đông Địa Trung Hải được phc hi vi Vành
đai Kinh tế Á-Âu, được gọi tên Vành đai Kinh tế Tơ La - SREB và Con
Đưng Tơ La Hàng Hi Thế K 21 - MSR [7].
1.2. Mi quan h gia các hot đng kinh tế đô thị vi hình nh ca nó
Kinh tế to ra s sng đng cho thành ph, th hin c v mt
hình thc và tinh thn ca thành ph. Các hot đng kinh tế cn không
gian tài nguyên tương ng; và phn ng ca thành ph đối vi
nhng nhu cu đó dn đến đc đim vt lý hoc hình ảnh đô thị [8].
Trường hp ca Manchester, Anh vào thế k 19, được coi là nơi
khởi đầu cuc cách mng công nghip ca thế gii, có th đưc nhc
đến đ tham kho v mi quan h này. Là mt th trn nh vi các công
ng dt truyn thống, qua quá trình tích lũy nguồn lc đ cung cp
cho ngành công nghip vải, Manchester đã thay đổi din mo vi các
nhà máy có khu đ ln và nhng ng khói cao, ký túc xá công nhân
đông đúc. Giao thông vận ti của Manchester cũng đã có một loi hình
mới chưa từng có trên thế giới, đó đường st kết ni vi các nhà
máy than, cùng sở h tầng logistics như bến cng, kho bãi... đ cung
cp sn phm ca mình cho các th trưng toàn cu. Khi thành ph phát
trin vi s hình thành các dch v sn xut như ngân hàng, bo him
và các dch v đô thị như giải trí, thưởng thc ngh thuật, đã dn
thay đổi din mo vt lý. Ngày nay, các bt đng sn công nghip trưc
đây đã được ci to thành các công trình s dng mi như bo tàng,
khách sn, nhà hàng,...[9].
Các hot đng kinh tế chính đã xác định hình nh ca thành ph
vi cơ s h tng và không gian cho các hot đng đó. S tiến hóa ca
kinh tế t công nghip sang dch v đã th hin rõ trong kiến trúc và
cu trúc không gian, dn dần thay đổi theo thi gian [10].
1.3. Cấu trúc không gian đô thị ca TP.HCM qua các giai đon lch s
TP.HCM có các hot đng kinh tế sôi đng nht ti Vit Nam. Vi
v trí đa kết ni vi Biển Đông qua hệ thng kênh rch, dòng sông,
thành ph đã trở thành đim hi t ca các tuyến đường trao đổi
thương mại Đông-Tây t n đo Đông Dương đến tuyến đưng bin
trên Bin Đông. T năm 1860, cng Sài Gòn đã vận hành vi công sut
xut khu lên ti 1 triu tn go mỗi năm ra thị trưng thế gii [11].
Cu trúc không gian của TP.HCM đã được hình thành bi h thng
kênh rch kết ni Đng bng sông Cu Long, là nhng cánh đng lúa
rng ln, vi cng Sài Gòn như mt trung tâm logistics. Dc theo các
con kênh này có các nhà máy xay xát và chế biến; kho bãi, ch hoc
"Chành", mt kiu trung tâm phân phi sơ khai ngày nay. Có những ch
ni tiếng đưc xây dng và hoạt động t đó cho đến nay như Bến
Thành, Ch Ln hay Bình Tây [12].
Với thương mại là hoạt động kinh tế ch yếu, k t cui thế k
20, TP.HCM đã được nhn din qua các công trình biu tưng như ch,
trung tâm mua sm, ca hàng bách hóa. Và t những trung tâm thương
mi này, các con ph sôi động theo ch đề đã phát triển như ph thi
trang Nguyn Trãi, ph giày dép Nguyễn Đình Chiểu, ph gii trí
Nguyn Hu, ph đèn lng đ trang trí Lương Như Hc, ph thuc
Đông y Hải Thượng Lãn Ông.
K t đại dch Covid-19, vi s tiến b ca công nghệ, thương
mại điện t đã phát triển mnh m tại TP.HCM, nơi có khong 9 triu
cư dân, GDP bình quân đu ngưi gần 7.000 USD vào năm 2023 [13].
S bùng n này giúp thay đổi din mạo đô thị, đc bit là ti các con
ph trước đây gn lin với thương mại, nơi từng tạo nên thương hiệu
ca TP.HCM.
2. Tài liệu và Phương pháp Nghiên cu
2.1. Tài liu
2.1.1. H thng giao thông
TP.HCM đã tập trung phát trin ngành công nghip t m 1991,
khi bt đu vn hành khu chế xut Tân Thun. K t đó, các khu công
nghip (KCN) trên thành ph đã mức tăng trưởng ấn tượng, t 01
KCN vào năm 1991 lên đến 23 KCN vào năm 2023 vi tng din tích
gn 6.000 ha [14]. Nhng KCN này là mt trong nhng yếu t góp phn
gây ra s biến đng lớn trong không gian đô thị.
Quy hoch chung phát trin thành ph đã được cp nht mi 5
năm (1993; 1998), với các s điu chnh ln trong cu trúc không gian,
nhằm đảm bo s thông sut trong dòng chy ca các hoạt động kinh
tế chính. Trong vòng 20 năm, TP.HCM đã điều chnh quy hoch chung
JOMC 138
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
4 ln. Ni dung chính ca các bn cp nht là hoàn thin h thng giao
thông, được coi là khung đnh hưng cho s phát trin. (Hình 2)
Hình 2. TPHCM qua các giai đoạn điu chnh quy hoch.
Ngun: S QHKT TpHCM
2.1.2 Các trung tâm thương mi
Trung tâm truyn thng ca TP.HCM: Vincom, Rex, Tax là nhng
tên gi khác ca các điểm giao thương xưa các v trí c định t đầu
thế k 20. Những tòa nhà này đã được xây dng li vi quy mô tương
xng vi s phát trin ca thành ph và trang b ng ngh hin đi
phù hp vi bi cảnh đương đại.
Khu vc ca ngõ Tây Nam: Nơi có các khu công nghip Tân To
và PouYen, là khu vc có tc đ đô thị hóa nhanh chóng do công nghip
hóa. Tại giao điểm ca các trục giao thông chính, các trung tâm thương
mại đầu tiên như siêu thị BigC, trung tâm mua sm Aeon Mall đã xuất
hin. Những tòa nhà này đáp ng nhu cu dch v thương mi cho
các khu dân cư mới hình thành xung quanh các khu công nghip.
Khu vc ca ngõ Tây Bc: Vi khu công nghip Tân Bình nm trên
trc Trưng Chinh, khu vc này đã tr thành đô th hóa nhanh chóng vi
mt đ dân s cao và nn kinh tế phi nông nghip. Kết qu là, trung tâm
thương mi Pandora và các trung tâm mua sm Aeon Mall khác đã xut
hin ti các v trí giao l ca các tuyến giao thông chính [15].
Hai khu vc ca ngõ này đều đang đô thị hóa nhanh chóng vi
s xut hin ca các khu công nghip như nhng cực tăng trưởng. Khu
vc ngoại ô nông thôn trước đây nay đã thay đổi din mo mi vi
nhng con đưng thng tp, các nhà máy chế biến có khu đ rng,
các khu dân cư và trung tâm thương mại.
2.2 Phương pháp nghiên cu
2.2.1 Phân tích vai trò ca ngun lc kinh tế chính qua các giai đon
a. Giai đoạn 1990-2000:
TP.HCM đã tập trung kêu gọi đầu tư vào các khu công nghip
(KCN) vi mc tiêu to vic làm cho lao đng. Các KCN cn hàng nghìn
công nhân, dn đến làn sóng lao đng t các tnh khác đến TP.HCM.
Nhng công nhân này cn nhà , chăm sóc sc khe, giáo dc, và dch
v thương mại cho bản thân và gia đình họ. Mc lương ca công nhân
trong ngành đủ để h chi tiêu cho cuc sng, t đó đóng p vào s
phát trin các hot động thương mại ti TP.HCM. S xut hin ca các
đim dch v thương mại, t quy mô nh, xen ln trong khu dân cư đến
quy mô ln, nm các giao l giao thông thun tin, tt c đã to nên
mt din mo mi so với giai đoạn trưc, khi ngành công nghip chưa
phát trin.
b. Giai đoạn 2000-2010:
Chính ph đã cải thin cht lưng h thống giao thông đ đáp
ng vi lượng phương tiện và hàng hóa tăng lên phục v nhu cu công
nghiệp. Trong khi đó, chính quyền đã tái cấu trúc h thng cng sông,
di chuyn ra khi trung tâm thành ph để đảm bo giao thông dân dng
tách bit với các phương tiện ti trng nặng. Giai đoạn này cũng là thi
k hình thành các khu dân cư mới ti khu vực phía Nam, nơi có đưng
Nguyn Văn Linh, trục giao thông chính được xây dng đ kết ni khu
chế xut Tân Thun vi Quc l 1A. Đưng Nguyễn Văn Linh đã trở
thành tuyến đưng thun tin cho hàng nghìn công nhân t Đồng bng
sông Cu Long di chuyn đi li trc tiếp đến khu chế xut Tân Thun.
Vì vy, trc đưng này đã trở nên nhn nhp vi nhiều điểm dch v
cho hành khách như garage, bệnh vin, nhà hàng, cửa hàng, và sau đó
các chung cao tầng, trường hc,... S tích y dân số, cơ s h
tng, dch v xã hi giúp khu vc này phát triển thành khu dân cư mới.
Vi đặc đim ngun lực đa quốc gia làm vic ti khu chế xut Tân
Thun và các dch v th cp, khu đô th mi này có phong cách khác
bit v cu trúc không gian, kiến trúc hay thiết kế đô thị so vi các khu
vc khác ca TP.HCM.
c. Giai đoạn 2010-2020:
Kinh tế TP.HCM đã phát triển mnh m vi 2 tr ct chính là
công nghip và dch v. C th, ngày càng có nhiu nhà sn xut toàn
cu la chn các KCN của TP.HCM để đầu mới, vi yêu cu nhân
lc và cơ s h tng cht lưng cao hơn so với giai đoạn đu phát trin
công nghip. Chính ngun lực này đã thúc đẩy s phát trin dch v đô
th lên mt tm cao mới. Các thương hiệu xa x cần không gian trưng
bày phù hp cho sn phm ca h. Do đó,c trung m mua sm kiu
mới đã xut hin ti nhng v trí đc đa nht ca thành ph. Ti các
trc giao thông chính khác ca thành ph, các tòa nhà mới như tổ hp
cao tầng, trung tâm thương mại, ngân hàng và văn phòng bo him
thay thế các công trình thuc s hu nhà c như kho bãi, ca hàng
bách hóa,... sau chính sách c phn hóa ca chính ph. quy mô h
gia đình, các nhà riêng nằm trên các con ph đông đúc đã đưc ci to
thành ca hàng, boutique. Thành ph tr nên rc r nhn nhp hơn,
đặc bit là vào ban đêm.
d. Giai đoạn t sau Covid-19:
Các quy định hn chế v di chuyn và tập trung đông người trong
đại dịch đã làm biến mt hình ảnh dòng người đến các trung tâm
thương mi và các ca hàng, boutique vào mi ti và cui tun như
trước đây. Thay vào đó, người mua bt đu làm quen với phương thức
mi là tìm kiếm, tham kho, chn la hàng hóa trc tuyến và ch giao
hàng đến nhà. Vi nhiu tin lợi, đặc bit trong tình hình giao thông
ngày càng khó khăn trong thành ph hơn 13 triệu ngưi (bao gm cư
dân và vãng lai), nhiu ngưi đã chọn mua sm trc tuyến thay vì đi
trc tiếp đến các ca hàng vt lý. S phát trin mnh m ca thương
mại điện t nh vào s tin li cùng vi s ci tiến liên tc ca dch
v logistics đã thay đổi dòng chảy thương mại trước đây. Dễ dàng nhn
JOMC 139
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
thông, được coi là khung đnh hư
TPHCM qua các giai đoạn đi
Các trung tâm thương mạ
a các điểm giao thương xưa đị đầ
ế ững tòa nhà này đã đượ i quy mô tương
n đ
ảnh đương đạ
a ngõ Tây Nam: Nơi có các khu công nghi
c đ đô thị
ại giao điể ục giao thông chính, các trung tâm thương
ại đầu tiên như siêu thị ắm Aeon Mall đã xuấ
ững tòa nhà này đáp thương m
các khu dân cư mớ
c Trư c này đã trthành đô th
t đ ế ế
thương m m Aeon Mall khác đã xu
ế
a ngõ này đều đang đô thị
p như nh ực tăng trưở
ại ô nông thôn trước đây nay đã thay đổ
ng con đư ế ế u đ
các khu dân cư và trung tâm thương mạ
2.2 Phương pháp nghiên c
ế chính qua các giai đoạ
Giai đoạ
TP.HCM đã tậ ọi đầu tư vào các khu công nghi
c làm cho lao đ
n đến làn sóng lao đ nh khác đế
, chăm sóc s
thương mạ ản thân và gia đình họ c lương c
trong ngành đủ để đó đóng góp vào s
t động thương mạ
đi thương mạ trong khu dân đế
đã t
i giai đoạn trư p chưa
Giai đoạ
đã cả t ng giao thông để đáp
i lượng phương tiện hàng hóa tăng lên ph
ệp. Trong khi đó, chính quyền đã tái cấ
để đả
ới các phương tiệ ặng. Giai đoạn này cũng là th
hình thành các khu dân cư mớ ực phía Nam, nơi có đư
n Văn Linh, trục giao thông chính đượ ng đ ế
ế Đư ễn Văn Linh đã trở
ến đư Đồ
n đi l ếp đế ế
c đường này đã tr ều điể
cho hành khách như garage, bệ ửa hàng, và sau đó
các chung cao tầng, trườ tích y dân số, cơ s
ển thành khu dân cư mớ
ới đặc đi ực đa quố ế
p, khu đô th
ế ế ế đô thị
Giai đoạ
ế TP.HCM đã phát triể
ủa TP.HCM để đầu m
c và cơ s t lưng cao hơn so với giai đoạn đ
ực này đã thúc đẩ đô
ới. Các thương hiệ ần không gian trưng
. Do đó, các trungm mua s
ới đã xuấ trí đc đ
ới như tổ
ầng, trung tâm thương mại, ngân hàng văn phòng b
ế u nhà nưc như kho bãi, c
gia đình, các nhà riêng nằ đông đúc đã đư
p hơn,
đặ t là vào ban đêm.
Giai đoạ
Các quy đị ế ập trung đông ngườ
đạ ịch đã làm biế ảnh dòng người đế
thương mạ n như
trước đây. Thay vào đó, ngư t đ ới phương thứ
ế ế
hàng đế ợi, đặ
ngày càng khó khăn trong thành ph hơn 13 triệu ngư m
u người đã chọ ến thay đi
ếp đế ủa thương
ại điệ ế
logistics đã thay đổ ảy thương mại trước đây. Dễ
thy s vng bóng ca các ca hàng nh tng to nên s sôi động và
rc r ca các con ph. Nhng ca hàng này không th chng li xu
ng mua sm trc tuyến khi mà s tin li cho khách hàng là rt
ln, trong khi chi phí vn hành cửa hàng ngày càng tăng. Ngày càng có
nhiu ca hàng vt lý phải đóng cửa, hoc tr thành kho bãi cho giao
dịch thương mại điện t. Các hot động giao dịch thương mại đã
chuyn t các con ph đô thị sang các nn tng giao dịch điện t. Vi
không gian mua sm trc tuyến, doanh thu thương mại không gim,
nhưng các hoạt động kinh tế đưng ph xung quanh nhng ca hàng
rc r đang dần phai nht. Khi ca hàng vt lý đóng ca, loại điểm
giao dch mi xut hin. Những điểm này có th đưc nhn din qua
các bin hiu vi logo ca công ty dch v logistics, tình trng các gói
hàng chất đống trên vỉa hè và các shipper cùng phương tiện ca h.
Trên đường tc các đim giao dch, xe ti dng đ d hàng gây tc
nghn với các dòng lưu thông bình thường. Kinh tế đô th tiếp tc phát
trin trên các ngành sn xut và dch v chính. Tuy nhiên, nếu hình nh
ca mt thành ph công nghiệp không thay đổi vi hình nh các khu
công nghip, thì mặt khác, lĩnh vực thương mại và dch v đã thay đổi
rõ rt. Nhng con ph sm ut ca các ca hàng thi trang vi các dch
v th cp nhn nhp đã tr thành nhng con ph vng v vào ban đêm
và tc nghn vào ban ngày vi xe ti d hàng trên đưng và xe máy
ca shipper trên va hè.
2.2.2 Phân tích s phát trin h thng giao thông ca TP.HCM
a. Giai đoạn 1990-2000:
Theo Luật Đầu tư Việt Nam, các d án KCN do nhà đầu
nhân thc hin, trong khi h thống giao thông các s h tng
khác phc v ng nghip do nhà nưc đu tư. Vi s đa dạng v ngun
vn đu tư, nhiu d án KCN đã đưc xây dng và đi vào hot động
trong giai đon 1990-2000. Đáp ng nhu cu đầu tư vào các vành đai
KCN ngoi ô t khu vc tư nn s hình thành nhanh chóng ca
h thng s h tng dc theo vành đai này. Điều này đã giúp thay
đổi tình trng ca các khu vực nông thôn ít dân cư tc đây.
b. Giai đoạn 2000-2010:
Các khu công nghiệp đóng vai trò là cực tăng trưng khi thu hút
hàng nghìn công nhân t các tnh khác, nhu cu v s h tng xã
hi ca h đã dẫn đến s tp trung ca các hoạt động kinh tế và dch
v th cp. Khu vc có KCN làm lõi và các khu vc xung quanh tr nên
đông đúc, tình trạng tc nghn giao thông xảy ra thường xuyên, đặc
bit là tình trng tc nghn gia dòng chy hàng hóa và hành khách.
Tình nh này đã đưc gii quyết bng các loi giao thông hin đại như
hm chui và cu vưt ti các giao l. H thống giao thông đã được nâng
lên mt cp đ mi.
Sau 20 năm phát triển công nghiệp, TP.HCM thu hút lao động và
các ngun lc khác t hu hết các đa phương, đc bit là các tnh lân
cn. Tác đng ca công nghip hóa và đô th hóa t các KCN đã lan
rng ra ngoài thành ph. Đ nâng cao hiu qu s dng ngun lc cho
phát trin, quy hoch thành ph đã được thc hiện theo hưng quy
hoch vùng vi TP.HCM là trung tâm và 8 tnh lân cn là các v tinh.
[Hình 3]
Hình 3. Quy hoch vùng TpHCM tầm nhìn đến 2050.
Ngun: S QHKT TpHCM
Theo quy hoch vùng, h thống giao thông được ưu tiên đầu tư
phát trin.
Mc tiêu ca TP.HCM là phát trin mt h thống đường vành đai
kết ni các khu vc lân cn. H thng này bao gồm 4 vành đai từ trong
ra ngoài: vành đai 1 cho nội thành, vành đai 2 cho ngoại ô, vành đai 3
và 4 cho các khu vc lân cn trong bán kính 50km và 100km. Mt khác,
TP.HCM cũng đã lên kế hoch phát trin h thng cao tc, kết ni
đưng cao tc Bc-Nam và các tuyến khác. Đây có th coi là giai đoạn
chính quyn xác đnh mc tiêu to ra những thay đổi mang tính đột
phá đi vi h thng giao thông. (Hình 4)
Hình 4. Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông TP.HCM, tầm nhìn đến 2050.
Nguồn: Sở Giao thông Vận tải TP.HCM
JOMC 140
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
c. Giai đoạn sau 2021:
Song song vi vic tp trung phát trin h thng giao thông,
chính quyn thành ph xác đnh trng tâm chính sách và ngân sách
sang sở h tng dch v giao thông như bãi đỗ xe, trung tâm phân
phi, trm giao dch năng ng. Mc tiêu là va gii quyết các vn đ
dân sinh khi s ợng phương tiện nhân ngày ng ng, va phát
triển logistics như mt ngành kinh tế mi ca đô th. S au đi dch Covid-
19, nhu cu vn ti toàn cầu tăng mạnh. Xem xét vòng tun hoàn toàn
cu như mt cơ hội để Vit Nam hi nhp vào các hoạt động kinh tế
thế gii, chính ph xác đnh dch v logistics là mt ngành tim năng
vi v trí đa lý thun li cho các giao dch quc tế. Chính ph đã ban
hành quy hoch các trung tâm logistics quc gia. Theo quy hoch này,
TP.HCM phát trin 8 trung tâm logistics, làm trung tâm giao dch sn
phm khu vc.
Năm 2023, Chính phủ phê duyt d án đu tư Cng
transshipment MSC vi công sut 6 triu TEU, ta lc trên đo Con Chó,
huyn Cn Gi, TP.HCM [16]. Vi chính sách ca Chính ph ưu tiên
cho d án chiến lưc này, chính quyn TP.HCM nghiên cu cp nht
quy hoạch giao thông để khai thác hiu qu hiu ng lan ta t Cng
MSC khi đi vào hoạt động vào năm 2026. (Hình 5)
Hình 5. Quy hoạch Cần Giờ - TpHCM.
Nguồn: Trung tâm Thông tin Quy hoạch TpHCM Planic (2024)
Sau 30 năm phát triển da trên công nghip sn xut và các dch
v ca nó, din mo thành ph đã thay đổi theo hướng gia tăng nhận
din các công trình công nghip và dch v với đặc trưng là quy mô
ln, rc r và đông đúc. Cơ sở h tầng giao thông đô thị cũng đã thay
đổi t s ng đến s đa dạng, t giao thông đơn giản đến hm chui
và cu vượt, đường hm ngm, đưng hm vượt sông, tàu điện ngm,
và cao tc.
Mi quan h tương tác giữa cc tăng trưng và h tng giao
thông được th hin rõ ràng trong quá trình phát trin cu trúc không
gian đô thị ca TP.HCM t khi thu hút công nghip. Thành ph có các
hot đng kinh tế đa dạng sôi động, t khu vc chính thc như Nông
nghip, Công nghip, Dch v vi quy mô ca các doanh nghip nhà
c hoc các tập đoàn đa quốc gia, đến khu vc không chính thc vi
mi quy mô. Các mô hình cá nhân và h gia đình cung cấp tt c các
loi dch v theo nhu cu ca cư dân thành ph. Vi s năng đng ca
nn kinh tế đa dạng, thành ph s tăng trưởng n đnh v dân s,
dn đến nhu cầu giao thông tăng cao. Mục tiêu gim tc nghn giao
thông trong thành ph đã trở thành nhim v ưu tiên ca chính quyn
thành ph. nh đc thù ca TP.HCM so vi các đa phương khác ca
Việt Nam đã dẫn đến Ngh quyết 98 ca Chính ph, cho phép thành ph
t ch trong các hoạt động đầu tư và quản lý, vn hành h thng h
tng giao thông thành ph mt cách hiu qu nht. Vi đc quyn này,
h tng TP.HCM s s thay đổi ln vi mt d án đc biệt đang được
trình duyt đ phát trin h thng metro dài 200km, d kiến hoàn thành
vào năm 2035, trở thành động lc cho mô hình TOD [17].
3. Tho lun
Thương mại điện t là mt xu hướng phát trin không th tránh
khi ca thời đại. Đi với TP.HCM, thương mại điện t va là s tin
li cho dch v mua sm của cư dân thành phố, va là mt ngành sinh
li mới đóng góp vào GRDP với vai trò trung chuyn hàng hóa trên các
tuyến thương mại khu vc và quc tế.
3.1 Vai trò cung cp dch v mua sm tin lợi cho cư dân thành phố:
H tng logistics hin ti mi ch đang ở giai đoạn khởi đầu vi
các kho hàng ngoi ô, và mng lưi kho phân phi theo phân cp
chưa hoàn thiện. Tình trng này dn đến tình trng quá ti trên các
tuyến đưng kết ni các kho t ngoi ô vào nội thành, đồng thi gây
ra tc nghn giao thông trong ni thành ti các điểm giao hàng được
ci to t nhà , không có các bến tàu chuyên dng đ cht xếp hàng
hóa.
Quy trình đơn giản ca vic mua sm trc tuyến với phương
thc thanh toán COD (tin mặt khi giao hàng): người mua chn sn
phm trc tuyến, người bán đóng gói và gửi hàng; giao hàng cho người
mua, có nhng ri ro cho tt c các bên tham gia: người bán, ngưi
mua và bên giao hàng. Ri ro đi vi người mua khi h chưa hoàn toàn
nắm được thông tin v sn phm qua các thông tin trc tuyến; ri ro
đối vi người bán khi đơn hàng không thc; ri ro đi vi bên giao
hàng là có th gp tc nghn giao thông, tai nn, hi hàng hóa hoc
ngưi mua t chi nhn hàng.
Hin nay, có một phương thức mi ca nn tảng thương mi
đin tử, cho phép người mua chn hàng hóa, thanh toán 100% qua
ngân hàng trc tuyến và t đến các đim giao hàng trong mng lưi do
ngưi mua chn. Phương thc này giúp gim bt rủi ro cho người mua
bng cách ch động v thời gian địa điểm nhn hàng và tiết kim
phí vn chuyển. Phương thức y ng p phn gim bớt lượng lưu
thông trên đường, bo tn tính nguyên vn của gói hàng. Các điểm
nhn hàng tn dng nhà tại các khu dân cư để ngưi mua có th đi
b đến nhn hàng, góp phn gim mt độ giao thông trên toàn thành
ph. Điu này thc s có ý nghĩa khi số ng gói hàng giao hàng mi