JOMC 88
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: vinh.bmkt@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 22/05/2025, sửa xong ngày 16/06/2025, chấp nhận đăng ngày 17/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.994
Phân tích không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm, tnh Ninh Thun
thích ng vi hn theo khái nim h thng liên cp thích nghi (PANARCHY)
Nguyễn Quốc Vinh1,2*
1 Faculty of Civil Engineering, Ho Chi Minh City University of Technology (HCMUT)
2 Vietnam National University Ho Chi Minh City
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
H thng liên cp thích nghi
Chu k
thích ng
H
n hán
Không gian đô th
Phan Rang
-Tháp Chàm
KEYWORDS
Nghiên cu này áp dng quan đim H thng liên cấp thích nghi (Panarchy) đ phân tích kh ng thích
ng vi hn hán ca thành ph Phan Rang-Tháp Chàm, tnh Ninh Thun trong mi liên h tương tác đa cấ
p
đ
ộ. Phân tích đưc trin khai qua ba cp h thng: cp vùng (tnh), cấp đô thị (thành ph) và cp khu v
c
(phư
ng/xã). Thông qua khung lý thuyết Panarchy, bài viết làm rõ mi nh ởng tương tác giữa các c
p,
nh
n din các điểm đứt gãy, lan truyn ri ro và cơ hi tái cu trúc h thng. Trên cơ s đó, đ xut chiế
n
c quy hoch thích ng linh hot, tích hợp đa cấp, nhm tăng cường năng lc phc hi của đô thị
khô
h
n trong bi cnh biến đi khí hu.
ABSTRACT
Adaptive interlevel system
Adaptation cycle
Drought
Urban space
Phan Rang
-Thap Cham
This study applies the perspective of the Adaptive Interlevel System (Panarchy) to analyze the drought
adaptation of Phan Rang
-Thap Cham city, Ninh Thuan province in a multi-
level interactive relationship. The
analysis is implemented through three levels of the system: regional level (province), urban level (city) and
regional level (ward/commune). Through the Panarchy theoretical framework, the paper clarifies the
interaction between levels, identifies fault points, spreads risks and opportunities to restructure the system.
On that basis, it proposes a flexible adaptation planning strategy and multi
-
level integration, in order to
strengthen the resilience of dry cities in the context of climate change.
1. Tng quan
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) đô thị hóa nhanh
chóng tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam, hiện tượng hạn
hán ngày càng trở nên phổ biến với cường độ ngày càng nghiêm trọng
hơn, đặc biệt tại tỉnh Ninh Thuận nơi có lượng mưa trung bình thấp
nhất cả nước. Thành phố Phan RangTháp Chàm, trung tâm hành
chính, kinh tế văn hóa của tỉnh, đang đối mặt với những thách thức
to lớn trong việc bảo đảm an ninh nước, duy trì chất lượng sống
phát triển đô thị bền vững.
Hệ thống c đô thị hiện nay không còn là những cấu trúc tĩnh,
động phức hợp với sự tương tác liên tục giữa các yếu tố tự nhiên,
hội kỹ thuật. Khả năng thích ứng (KNTU) với các sốc môi
trường như hạn hán không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của
thành phố còn bị nh hưởng sâu sắc bởi các cấp độ hệ thống lớn
hơn (vùng/tỉnh) nhỏ n (phường/xã/khu dân cư). Sự phụ thuộc
lẫn nhau giữa các cấp độ này có thể dẫn đến hiung lan truyn ri ro,
nhưng đồng thời cũng mở ra cơ hội để cải tổ và đổi mới.
Tuy nhiên, các cách tiếp cận quy hoạch hiện nh Việt Nam
phần lớn vẫn tuyến tính gần như độc lập giữa các cấp, chưa giải
quyết được bản chất động đa cấp của các hệ thống đô thị trong điều
kiện biến đổi. Quan điểm này tương đồng với các nghiên cứu quốc tế
như Escamilla Nacher et al. (2021), khi chỉ ra rằng các hệ thống đô thị
hội sinh thái thường vận hành theo logic không tuyến tính,
khả năng suy thoái tái cấu trúc qua các chu kỳ, đòi hỏi phương
pháp đánh giá năng động như Panarchy để can thiệp hiệu quả [1]. Do
đó, bài báo này đề xuất sử dụng khung thuyết Hệ thống liên cấp thích
nghi (Panarchy) để phân tích KNTU với hạn của thành phố Phan Rang
Tháp Chàm qua ba cấp độ không gian: i) vùng (tỉnh Ninh Thuận), ii) đô
thị (thành phố), và iii) khu vực dân cư (phường/xã).
Mục tiêu của nghiên cứu là: i) Áp dụng khung thuyết Panarchy
để phân tích chu kỳ biến đổi KNTU của hệ thống không gian đô thị
(KGĐT) tại Phan RangTháp Chàm; ii) m rõ các mối ln kết ảnh
hưởng giữa các cấp độ hệ thống trong điều kiện khô hạn; iii) Đề xuất
các giải pháp quy hoạch KGĐT thích ứng, linh hoạt và tích hợp đa cấp
nhằm nâng cao năng lực phục hồi của đô thị trong bối cảnh hạn hán
kéo dài.
2. H thng liên cp thích nghi (Panarchy)
Khái niệm Panarchy mô tả cách thứccác hệ thống phức hợp
(tự nhiên, hội, đô thị) liền kề ảnh hưởng chịu ảnh hưởng lẫn
nhau. [2]
JOMC 89
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả:
Nhận ngày , sửa xong ngày , chấp nhận đăng ngày 1
Phân tích không gian đô thị
Nguyễn Quốc Vinh
TỪ KHOÁ M TẮT
Không gian đô th
ng quan đi p thích nghi (Panarchy) đ ng thích
tương tác đa c
đ. Pn ch đư p đô th
(phư ế ế nh hưng tương tác gi
n c đim đ i ro và cơ h ng. Trên cơ sđó, đ ế
p đa c m tăng cưng ng l a đô th
ến đ
ght
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) đô thị hóa nhanh
chóng tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam, hiện tượng hạn
hán ngày càng trở nên phổ biến với cường độ nghiêm trọng
hơn, đặc biệt tại tỉnh Ninh Thuận nơi có lượng mưa trung bình thấp
nhất cả nước. Thành phố Phan Rang
chính, kinh tế và văn hóa của tỉnh, đang đối mặt với những thách thức
to lớn trong việc bảo đảm an ninh nước, duy trì chất lượng sống
phát triển đô thị bền vững.
Hệ thống đô thị hiện nay không còn là những cấu trúc tĩnh,
động phức hợp với sự tương tác liên tục giữa các yếu tố tự nhiên,
hội kỹ thuật. Khả ng thích ứng với các sốc môi
trường như hạn hán không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của
thành phố còn bị nh hưởng sâu sắc bởi các cấp độ hệ thống lớn
hơn (vùng/tỉnh) nhỏ n (phường/xã/khu dân cư). Sự phụ thuộc
lẫn nhau giữa các cấp độ này có thể dẫn đến hiung lan truyn ri ro,
nhưng đồng thời cũng mở ra cơ hội để cải tổ và đổi mới.
Tuy nhiên, các cách tiếp cận quy hoạch hiện nh Việt Nam
phần lớn vẫn tuyến tính gần như độc lập giữa các cấp, chưa giải
quyết được bản chất động đa cấp của các hệ thống đô thị trong điều
kiện biến đổi. Quan điểm này tương đồng với các nghiên cứu quốc tế
như Escamilla Nacher et al. (2021), khi chỉ ra rằng các hệ thống đô thị
hội sinh thái thường vận hành theo logic không tuyến nh,
khả năng suy thoái tái cấu trúc qua các chu kỳ, đòi hỏi phương
pháp đánh giá năng động như Panarchy để can thiệp hiệu quả
đó, bài báo này đề xuất sử dụng khung thuyết Hệ thống liên cấp thích
để phân tích với hạn của thành phố Phan Rang
Tháp Chàm qua ba cấp độ không gian: i) vùng (tỉnh Ninh Thuận), ii) đô
thị (thành phố), và iii) khu vực dân cư (phường/xã).
Mục tiêu của nghiên cứu là: Áp dụng khung lý thuyết
để phân tích chu kỳ biến đổi của hệ thống không gian đô thị
(KGĐT) tại Phan Rang mc mối ln kết và ảnh
hưởng giữa các cấp độ hệ thống trong điều kiện khô hạn; iii) Đề xuất
các giải pháp quy hoạch KGĐT thích ứng, linh hoạt và tích hợp đa cấp
nhằm nâng cao năng lực phục hồi của đô thị trong bối cảnh hạn hán
Khái niệm mô tả cách thức các hệ thống phức hợp
(tự nhiên, hội, đô thị) liền kề ảnh hưởng chịu ảnh hưởng lẫn
Mỗi hệ thống đều hoạt động theo phương thức tự tổ chức, suy
thoái tái cấu trúc qua thời gian theo chu kỳ thích ứng (adaptive
cycles) gồm bốn giai đoạn: r (tăng trưởng tích lũy tài nguyên), K
(bảo tồn), Ω (phân rã, ổn định nhưng dễ bị xáo trộn), α (tái tổ chức,
sụp đổ hoặc phá vỡ hoặc sáng tạo đổi mới). Mỗi hệ thống th
đang một chu kỳ khác nhau của quá trình, hoặc một giai đoạn khác
nhau trong chu kỳ thích ứng. [3]
Mối quan hệ ảnh hưởng/ chịu ảnh hưởng giữa các cấp hệ thống
bao gồm:
- Tác động từ trên xuống (downward control): Chính ch định
hướng phát triển vùng/tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực quản lý
tài nguyên của đô thị.
- Tác động từ dưới lên (upward innovation): Sáng kiến tại cấp
phường/xã/ khu dân (ví dụ hình thu trữ nước mưa, nông nghiệp
đô thị) thể lan tỏa, ảnh ởng đến cách thức tổ chức cấp thành
phố và thậm chí cả vùng.
Bên cnh hai quan h gia các cp đ lin k, thì n mt mi
quan h không kém quan trng là tác đng ngang cp (lateral diffusion):
Mt khu vực đô thị tht bi trong thích ng có th lan truyn khng
hong sang khu vc khác (ví d, một phường cn nưc gây áp lc lên
h thng cp nưc toàn thành ph).
Các nghiên cu gần đây cũng nhấn mnh vai trò của tương tác
xuyên cp trong vic kích hot hoc cn tr KNTU, như trưng hp đô
th La Marjaleria (Tây Ban Nha) nơi các yếu t th chế và s dng đt
đã dẫn đến cái gi làng lp cứng’ (rigidity trap), làm giảm năng lc
t t chc ca cng đng đa phương [1].
3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận hệ thống động thích ứng
(Adaptive Systems Thinking) dựa trên hình Panarchy [2] [4], một
khung lý thuyết mô tả chu trình biến đổi của các hệ thống sinh thái-
hội liền kề theo thời gian và ảnh hưởng giữa chúng.
Mỗi hệ thống, ti một cấp độ nhất đnh, trải qua 4 giai đoạn tuần
hoàn như đãi ở tn. Khung Panarchy nhấn mạnh đến hai nguyên tắc:
- Ảnh hưởng liên cp (cross-scale interaction): Các cp cao hơn
(ví d, tnh) có th kim chế hoc h tr cấp dưới (thành ph), trong
khi s phát trin t cp địa phương, tuỳ thuc là tích cc hay tiêu cc
ng đu có th hoc “kích hoạt” s đổi mi, hoc làm yếu đi h thng
cp trên.
- Thời điểm chuyn pha (revolt/connect): H thng có th tn
dng khng hong cấp dưới để thúc đẩy tái cu trúc cp trên, hoc
ngưc li s suy thoái cp trên có th áp đt khng hong xung
cp dưi.
Từ kết quả khảo sát đánh giá, nghiên cứu đề xuất mô hình
chiến lược Panarchy 3 cấp:
- Cp vùng tnh Ninh Thun: tp trung vào các hoạt động như
quy hoch tích hp gia chiến lưc phát trin không gian, quy hoch
quản lý tài nguyên nước, vv.
- Cấp đô thị Phan RangTháp Chàm: tp trung vào quy hoch
không gian, h tng, mng lưi dch v đô thị. Mt mt da trên chiến
c phát trin chung t cp vùng, mt mt ch động phát trin da
trên thế mnh đa phương đồng thi kích thích phát trin linh hot t
cp khu vc.
- Cp khu vc dân (phường/xã): chú trng vào cách thc
t chc bên trong ca h thng, là t chc không gian sng, hành vi s
dng nưc, năng lc t chc cng đng.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập và phân tích theo các cấp độ không gian,
tổng hợp trong Bảng 1.
3.2.1. Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu theo ba cấp độ hệ thống
không gian: cấp vùng (tỉnh Ninh Thuận), cấp đô thị (thành phố Phan
RangTháp Chàm), và cấp khu vực dân cư (phường/xã). Việc thu thập
dữ liệu được thực hiện từ các nguồn khác nhau, bảo đảm phản ánh
toàn diện tính đa cấp của hệ thống [1] [2]:
- Cp vùng: Thu thập báo cáo khí tưng thu văn dài hạn
(20002023), d liu quy hoạch tài nguyên nước, chiến lưc phát trin
không gian và năng lưng tái to. Ngun d liu bao gm Tng cc Khí
ng Thy văn, S TN&MT và S Kế hoch Đầu tư tỉnh Ninh Thun.
Kết qu nhm tìm hiểu tác động t chính sách vào s biến đi không
gian. Các bn đ GISnh vin thám được khai thác t USGS cp đ
I, gm các lp ph bn như mt c, cây xanh, đt trng và đt
xây dng [5].
- Cp đô th: Thu thp s liu dân s, bn đ quy hoch s dng
đất, và bn đ mng i h tng c t S Xây dng tnh Ninh
Thun. Các bn đ GIS và nh vin thám đưc xây dng level II, gm
các lp ph đưc phân rã t 4 lp cơ bn cp vùng [5]. Cui cùng là
t chc thc đa.
- Cp khu vực dân cư: T chc kho sát ti bn phưng tiêu
biểu o Long, Tn Tài, Phú Hải và Đô Vinh). Phng vn 15 chuyên
gia quy hoch cp tnh đô thị, và hơn 50 phiếu kho sát h dân. Ni
dung tp trung vào hành vi thích ng, gii pháp truyn thng và mong
muốn thay đi ca cng đồng trước tình trng hn hán [6]. Các bn đ
GIS và nh viễn thám được xây dng level II, tương tự cp đô th [5].
3.2.2. Phân tích dữ liệu
Dliệu trong nghiên cứu này được phân tích riêng biệt theo từng
cấp độ hệ thống, nhằm phản ánh chu kỳ thích ứng và năng lực tương
tác liên cấp. Dữ liệu được xử kết hợp giữa định tính (phân ch không
gian, nội dung chính sách) định lượng (chỉ số đánh giá KNTU, ảnh
viễn thám).
Cp vùng (tnh Ninh Thun)
JOMC 90
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Phân tích tập trung vào năng lực điều phối tài nguyên ảnh
hưởng xuống cấp đô thị:
- Không gian: Lp bn đ dch v sinh thái hn đ xác đnh vùng
d tổn thương vi khí hu (theo c d liệu không gian như đa hình,
thu văn, th nhưng, vv) t d liu vin thám (USGS).
- Chính sách: Tng hp chiến lưc phát trin ngành, quy hoch
tài nguyên nướ để đánh giá mức đ tương thích với KNTU vi hn ca
không gian.
- Chu k thích ng: Chng lp và phân tích các bn đ liên
quan, đi chiếu với quy định, chính sách cp vùng đ c đnh chu k
và giai đoạn ca chu k thích ng.
Cp đô th (Phan RangTháp Chàm)
Phân tích đánh giá năng lực nội tại của đô thị trong bối cảnh chịu
áp lực từ trên và tác động xuống cấp dưới:
- Không gian: Chng lp bn đ s dng đt, cây xanh, mt
c, mng lưới giao thông để xác đnh c đim nghn h tng và
vùng d tổn thương.
- Ch s định lượng: Tính toán các ch s thích ứng (tương thích,
đa dạng, kết ni, vng chc...) cho tng khu chc năng (Bng 1) theo
d liu t GIS, vin thám và điu tra hin tng [6].
- Chu k thích ng: Chng lp và phân tích các bn đ liên
quan, đi chiếu vi quy đnh, chính sách cp đô th để xác đnh chu k
và giai đoạn ca chu k thích ng.
Cp khu vực dân cư (phường/xã)
Tập trung đánh giá hành vi tự tổ chức, năng lực phục hồi vi mô
và ảnh hưởng lan tỏa lên cấp đô thị:
- Kho sát cng đng: Phân tích d liu kho sát t các phưng
tiêu biu đ xác đnh mc đ thích ng t phát (tr c mưa, thay
đổi sinh kế).
- Phân tích cu trúc vi mô: Đánh giá mạng lưi h tng hin hu
(cp nước, thoát nước, cây xanh) và kh năng tái cấu trúc không gian
quy mô nh.
- Chu k thích ng: Chng lp và phân tích các bn đ liên
quan, đi chiếu vi quy đnh, chính sách cp đô th để xác đnh chu k
và giai đoạn ca chu k thích ng.
3.2.3. Đánh giá khả năng thích ứng đề xuất chiến lược phát triển theo
cấp độ
Nghiên cứu sử dụng kết quả đánh giá KNTU của từng cấp hệ
thống dựa trên kết quả trong nghiên cứu trước đó [5] [6]. (Bảng 2) đ
phân tích KNTU của KGĐT Phan Rang-Tháp Chàm, từ đó đề xuất chiến
lược phát triển không gian.
4. Phân tích không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm theo khái
niệm hệ thống liên cấp thích nghi (Panarchy)
4.1. Bối cảnh nghiên cứu
Phan Rang-Tháp Chàm là đối tượng nghiên cứu chính, cấp trên
của không gian lưu vực các ng tỉnh Ninh Thuận- các đơn vị
không gian của hệ thống thuvăn ảnh hưởng trực tiếp đến KNTU
với hạn, cấp dưới các khu vực đô thị tiêu biểu, đại diện c khu
vực trung tâm thành phố, như Phan Rang 1-2 (PR1-2) thuộc phường
Đo Long, PR2-5 thuộc phường Tấn Tài, Phú Hải PR4 thuộc phường
Đô Vinh. KNTU từng cấp độ, từ lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận đến
thành phố Phan Rang-Tháp Chàm các khu vực lần lượt là: cao- trung
bình- thấp. (Hình 1).
Bảng 1. Tổng hợp phương pháp nghiên cứu theo hướng tiếp cận 3 cấp độ không gian.
Cấp độ KG
Dữ liệu sử dụng
Phương pháp phân tích
Vùng (Tỉnh)
Bản đồ NDVI, LST;
Chiến lược phát triển vùng, tài nguyên nước
Chồng lớp bản đồ sinh thái hạn và hệ thống dân cư
Phân tích chính sách liên ngành
Đô thị (Thành phố)
Bản đồ sử dụng đất, cây xanh, giao thông;
Chỉ số NDVI, LST;
Điều tra hạ tầng
Đánh giá KNTU theo các chỉ số thích ứng (tương thích, đa dạng...);
Phân tích nguy cơ đứt gãy hạ tầng
Khu vực (Phường/Xã)
Khảo sát cộng đồng;
Phân tích cấu trúc không gian vi mô;
Đánh giá năng lực tự tổ chức
Phân tích hành vi cộng đồng;
Đánh giá khả năng tự tổ chức và sáng kiến thích ứng
Bảng 2. Hệ thống chỉ số đánh giá khả năng thích ứng của hệ thống không gian liên cấp.
Chỉ số
Đánh giá
Tương thích
đánh giá tính tương thích của việc tổ chức không gian chức năng xã hội đối với chức năng sinh thái
Đa dạng
đánh giá sự đa dạng về chức năng, quy mô, khối tích công trình
Hiệu quả
đánh giá sự thay đổi diện tích bề mặt KGĐT theo thời gian.
Kết nối
đánh giá tính kết nối của các mạng lưới sinh thái như mặt nước, cây xanh của tự nhiên, và giao thông của xã hội
Dự phòng
đánh giá quỹ không gian trống để dự phòng thay đổi chức năng khi có biến cố về hạn xảy ra
Vững chắc
đánh giá sự vững chãi của cấu trúc không gian và công trình
JOMC 91
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
Phân tích tập trung vào năng lực điều phối tài nguyên ảnh
hưởng xuống cấp đô thị:
- n đ n đxác đ
ổn thương ệu không gian như đ
văn, thnhư
- ến lư
tài nguyên nướ để đánh giá mức đ tương thích vớ
- n đ
quan, đ ế ới quy đị p vùng đc đ
và giai đoạ
p đô th
Phân tích đánh giá năng lực nội tại của đô thị trong bối cảnh chịu
áp lực từ trên và tác động xuống cấp dưới:
- n đ ng đ
ng ới giao thông để xác đnh các đi
ổn thương.
- định lượ ứng (tương thích,
đa dạ ế c năng (B
và đi n trư
- n đ
quan, đ ế i quy đ p đô th để xác đ
và giai đoạ
ực dân cư (phư
Tập trung đánh giá hành vi tự tổ chức, năng lực phục hồi vi mô
và ảnh hưởng lan tỏa lên cấp đô thị:
- ng đ các phư
u đ xác đị c đ ớc mưa, thay
đổ ế
- Đánh giá mạng lư
p nước, thoát nướ năng tái cấ
- n đ
quan, đ ế i quy đ p đô th để xác đ
và giai đoạ
Đánh giá khả năng thích ứng đề xuất chiến lược phát triển theo
cấp độ
Nghiên cứu sử dụng kết quả đánh giá KNTU của từng cấp hệ
thống dựa trên kết quả trong nghiên cứu trước đó . (Bảng 2) đ
phân tích KNTU của KGĐT Phan Rang Tháp Chàm, từ đó đề xuất chiến
lược phát triển không gian.
Phân tích không gian đô thị Phan Rang
niệm hệ thống liên cấp thích nghi (Panarchy)
Bối cảnh nghiên cứu
Tháp Chàm đối tượng nghiên cứu chính, cấp trên
của không gian lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận các đơn vị
không gian của hệ thống thuvăn ảnh hưởng trực tiếp đến KNTU
với hạn, cấp dưới các khu vực đô thị tiêu biểu, đại diện
vực trung tâm thành phố, như Phan Rang 1 2) thuộc phường
Đo Long, PR2 5 thuộc phường Tấn Tài, Phú Hải và PR4 thuộc phường
Đô Vinh. KNTU từng cấp độ, từ lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận đến
thành phố Phan Rang Tháp Chàm các khu vực lần lượt
thấp. (Hình 1).
Bảng Tổng hợp phương pháp nghiên cứu theo hướng tiếp cận 3 cấp độ không
Cấp độ KG D liệu s dng Pơng pp pn ch
Vùng (Tỉnh) Bản đ NDVI, LST;
Chiến lưc pt triển vùng, tài nguyên nưc
Chng lp bản đ sinh thái hạn và hệ thống dân cư
Đô thị (Thành phố)
Bn đồ sử dụng đất, cây xanh, giao thông;
Ch s NDVI, LST;
Điều tra hạ tầng
Đánh giá KNTU theo các chỉ số thích ng (tương thích, đa dạng...);
Pn ch nguy cơ đứt y h tầng
Khu vc (Png/Xã)
Khảo t cng đồng;
Phân tích cu trúc không gian vi mô;
Đánh giá năng lc tự tổ chức
Phân tích hành vi cng đng;
Đánh giá khả năng tự tổ chức và ng kiến thích ng
Bảng Hệ thống chỉ số đánh giá khả năng thích ứng của hệ thống cấp
TT Chỉ số Đánh giá
ơng thích đánh giá nh tương thích ca việc tổ chức kng gian chức năng hội đối vi chức năng sinh thái
Đa dạng đánh giá sự đa dạng v chức năng, quy , khối tích công trình
Hiệu qu đánh giá sự thay đổi diện ch bmặt KGĐT theo thời gian.
Kết ni đánh giá nh kết ni ca các mạng lưi sinh thái n mt nưc, cây xanh ca tự nhn, và giao thông ca hội
Dphòng đánh giá qu kng gian trng để dự png thay đổi chc năng khi có biến c v hạn xảy ra
Vững chc đánh giá sự vng ci ca cu trúc kng gian và công trình
Cấp vùng
Cấp đô thị
Cấp khu vực
Thực trạng
KNTU
Mức
TU
Cao > Trung bình Trung bình > Thấp Thấp
Hình 1. Thực trạng và khả năng thích ứng với hạn của hệ thống không gian liên cấp.
4.2. Phân tích cấp vùng: Lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận
Dựa trên kết quả đánh giá KNTU của không gian lưu vực các sông
tỉnh Ninh Thuận, cấp này hiện đang chuyển mình từ giai đoạn ) tái
cấu trúc không gian của chu kỳ thứ nhất qua giai đoạn (r) hình thành
phát triển của chu kỳ thứ hai, do còn nhiều không gian dự phòng để
chuyển đổi chức năng khi biến cố hạn hán xảy ra. [7]
4.2.1. Các đặc điểm chính của cấp vùng
- Tài nguyên nước khan hiếm: Trung bình <800 mm/năm,
thp nht c c. Ph thuc vào h thng h cha: Đc bit là h Tân
Giang, h Trà Co và h thng kênh Nam.
- Chính sách phát trin kinh tế theo ngành dc: Chưa tích hp
đầy đ KH và kh ng phc hi vào quy hoch liên ngành. Đây
nguy cơ là đim đt gãy ca h thng liên cp vùng- đô thị- khu vc.
- Không gian h thng đô th và các đim dân cư hin tại được
cu trúc thiếu thích ng vi dch v sinh thái hn, xâm phm vào các
khu vc nhy cm vi hạn, làm gia tăng nhiệt độ không khí và b mt
không gian. [8]
4.2.2. Ảnh hưởng xuống cấp dưới
- Theo kết qu phng vn chuyên gia v các bin pháp thích
ng vi hn t cp vùng, 71,4 % cho rng tn sut và mc hạn tăng
dn t đầu thời điểm nghiên cứu (1988). Trong đó, đến 25 % cho rng
bin pháp thích ng t chính quyn ch yếu là chng phá rng, trng
rng nhân to, hn chế khai thác ngun nưc ngm. Và 12,5 % cho
rng chính quyn đã áp dng các bin pháp như dn dòng kênh rch
nhiu nơi, xây dng thêm h cha phc v sn xut nông nghip.
- Kết qu khảo sát tương ng vi thc tế chính sách phát
trin không th kiểm soát được ri ro ngun nưc ln qun lý h thng
h cha, đặc bit trong quá trình khí hu biến đi mnh m, thì nếu
làm tt, s h tr mnh m cho các cp đô thị c đim dân cư. Nếu
làm không tt, các cp đô th và khu vc s lãnh chu hu qu.
4.3. Phân tích cấp đô thị: Thành phố Phan RangTháp Chàm
Ở cấp đô thị, Phan RangTháp Chàm đang chu kỳ thứ ba, giữa
hai giai đoạn bảo tồn và phân rã (K Ω), với những dấu hiệu chững lại
do áp lực từ môi trường hệ thống hạ tầng chưa theo kịp tốc độ phát
triển. Đô th đã trải qua giai đon mở rng nhanh kng giann cư, tuy
nhiên thiếu quy hoạch dựa trên rủi ro và năng lực thích ứng. [8]
JOMC 92
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
4.3.1. Đặc điểm chính của cấp đô thị
- Gia tăng nhu cầu c đô th: Dân s tăng 1,3 %/năm, mở
rng các khu đô th mi (phía Đông và Tây thành phố).
- H thng cp nước và thoát nước yếu kém: Gn 35 % h dân
các phường ven đô như Thành Hải Đô Vinh gặp tình trng thiếu
c sinh hot mùa khô.
- Không gian đô th và các đim dân cư cu trúc thiếu thích ng
vi dch v sinh thái hn, xâm phm vào các khu vc nhy cm vi hn,
làm gia tăng nhit đ [8]. Không gian xanh đô th thp: < 2 m²/ngưi
i mc khuyến ngh ca WHO ( 9 m²/ngưi).
- Thiếu mô hình đô th “xp” thích ng: H thng thu gom nưc
mưa, tái s dng nưc cho đô th hu như không tn ti trên đa bàn.
4.3.2. Tương tác lên xuống
- Theo kết qu phng vn chuyên gia v các bin pháp thích
ng vi hn t cấp đô thị, 50 % cho rng tn sut và mc hạn tăng là
do diện tích beton hoá tăng nhanh. 28,6 % cho rng gy ra bi din tich
đất trống trong quá trình đô thị hoá.
- B ảnh hưởng t cấp vùng: Khi lưng c cp t h thng
thy li gim do tác động ca hạn khí tượng, đô th không có gii pháp
ni ti đ thích nghi. Đây là ri ro d đứt gãy mi liên kết vi cp vùng
(đã trình bày ở cp vùng).
- Tác đng xung cp khu vc: Chính sách quy hoch và h
tầng không đng b khiến các phưng ni đô và ven đô trở nên d b
tổn thương hơn. Đây là ri ro d đứt gãy mi liên kết vi cp khu vc.
4.4. Phân tích cấp khu vực: Các phường/xã điển hình
Ở cấp vi mô, c khu vực điển hình cũng cho thấy hệ thống đang
trong những giai đoạn khác nhau. Nhưng nhìn chung là từ giai đoạn
Ω α của chu kỳ 3, phản ánh sự khủng hoảng về thích ứng nhưng cũng
chứa đựng tiềm năng tái cấu trúc. c khu vc ri ro cao là khu vc lõi
trung tâm đã phát triển gần như lấp đầy không gian trống, các khu vực
trung tâm phát triển không được quy hoạch tích hợp với chiến lược
phát triển không gian thích ứng với biến đổi khí hậu, và các khu vực
ven đô phát triển tự phát trên các vùng tự nhiên nhạy cảm rủi ro cao
đối với nguồn nước.
4.4.1. Đặc điểm chính
Các khu vực điển hình tại thành phố Phan Rang-Tháp Chàm phải
kể đến các khu vực thuộc phường Đô Vinh, Tấn Tài, Thành Hải. Đặc
điểm chung của các khu vực này đều đang thuộc chu kỳ thứ ba, trong
các giai đoạn được trình bày tại bảng bên dưới (Bảng 3).
4.4.2. Hành vi thích ứng của cộng đồng:
- Theo kết qu phng vn cng đng v các hn hán và các
bin pháp thích ng vi hn cp khu vc đô th, (63.1%) quan ngi v
hn hán rt cao so vi các hin tưng bão, lũ. Vic này dã làm cho h
thay đổi hành vi trong cuc sng đi vi hn hán. C th có th k đến
các hot động như bên dưới.
- T t chc: Ngưi dân hin tích tr c mưa, đi ca s
dng nưc.
- Chuyn đi sinh kế: Mt s h đã đang chuyển t trng
lúa sang nho hoc chăn nuôi cu phù hp điu kin khô hn.
- Tuy nhiên vn thiếu h tr chính sách t cấp đô th. Đây
đim đt gãy nguy cơ xy ra, dn đến vic các cng đng ngày càng
d b tn thương. Nó gây áp lc lên cp đô th.
4.5. Tương tác liên cấp và lan truyền tác động
Khi cấp vùng cạn kiệt nguồn nước, cấp đô thị trở nên quá tải. Khi
đô thị không thích nghi, khủng hoảng lan xuống cấp cộng đồng (Ω).
Tuy nhiên, cộng đồng có thể tái tổ chức (α) nếu có đủ điều kiện hỗ trợ
từ trên. Hiện tượng “revolt” từ dưới lên: sáng kiến cộng đồng (thu gom
nước, chuyển đổi sinh kế) thể kích hoạt sự đổi mới cấp đô thị nếu
được kết nối một cách hiệu quả. Phát hiện này tương tự với phân
tích tại Ulsan Ujeong Innovation City (Hàn Quốc), nơi sự hỗ trợ từ cấp
trung ương (qua chính sách phát triển công nghiệp, tài trợ tài chính)
đã tạo điều kiện cho tái cấu trúc KGĐT sau giai đoạn suy thoái [9].
(Hình 2).
Hình 2. Sơ đồ tương tác hệ thống không gian liên cấp
vùng- đô thị- khu vực.
5. Đề xuất chiến lược quy hoạch hệ thống không gian liên cấp thích
ứng với hạn
Trên sở phân tích hệ thống liên cấp vùng tỉnh Ninh Thuận,
thành phố Phan RangTháp Chàm các khu vực dân theo quan
điểm Panarchy, nghiên cứu đề xuất chiến lược sơ bộ với một hệ thống
giải pháp quy hoạch không gian theo hướng thích ứng tổng thể ch
hợp liên cấp ưu tiên phục hồi, nhằm tăng cường năng lực thích nghi
trước các đợt hạn hán ngày càng gia tăng về cường độ và tần suất.
5.1. Cấp vùng: Định hướng quản trị tài nguyên nước và không gian vùng tỉnh
Nhằm tăng tính linh hoạt và phân phối công bằng nguồn lực tài
nguyên giữa các KGĐT nông thôn trong toàn tỉnh.