JOMC 86
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 06 năm 2025
*Liên hệ tác giả: dangvanphi@humg.edu.vn
Nhận ngày 30/08/2025, sửa xong ngày 20/10/2025, chấp nhận đăng ngày 21/10/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.06.2025.1097
Nghiên cu ng x kéo rút của đa sợi thép trong bê tông
Đặng Văn Phi 1,2*, Tăng Văn Lâm 1,2, Lê Huy Việt 1,2
1 Trường Đi hc M - Địa chất
2 Nhóm nghiên cứu mạnh : Địa kỹ thut, vt liệu và phát triển bn vững (GECS), Trường Đi hc M - Địa chất
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
ng x kéo rút
Đa s
i thép
Bê tông
Nghiên cứu này đánh giá ứng x kéo rút của đa si thép trong bê tông thông qua thí nghim kéo rút vi s
ng si ln lưt là 1, 4 và 16. Các mu thí nghiệm được chế to nhm làm rõ ảnh hưởng ca s
ng
s
ợi đến kh năng bám dính, chế truyn ng sut và s hình thành vết nt trong vùng tiếp xúc gia s
i
và bê tông. K
ết qu cho thy khi s ng sợi tăng, cường đ bám dính trung bình trên mi sợi có xu hướ
ng
gi
m, ch yếu do s phân tán ng sut tiếp xúc và s chng ln ca các vết nt lân cn. Đc bit, mu ch
a
m
t sợi đơn lẻ cho thy kh năng kháng kéo rút tối ưu trên mi đơn v sợi, ngược li các mu có nhiu s
i
ghi nh
n mc suy giảm đáng kể. Tuy nhiên, s gia tăng số ng sợi cũng dẫn đến kh
năng tiêu tán năng
ng cao hơn nh s tương tác phức tp gia các vết nt. Kết qu nghiên cu cung cp cơ s thc nghi
m
h
u ích cho vic mô t cơ chế bám dính ca các si thép trong bê tông và h tr thiết kế tối ưu vật li
u bê
tông c
t si trong các kết cu thc tế.
KEYWORDS
ABSTRACT
Pullout behavior
Multiple steel fibers
Concrete
This study evaluates the pullout behavior of multiple steel fibers in concrete through pullout tests with fiber
quantities of 1, 4, and 16. The specimens were prepared to clarify the influence of fiber number on bond
strength, stress transfer mechanisms, a
nd crack development at the fiber-
concrete interface. The results
indicate that as the number of fibers increases, the average bond strength per fiber tends to decrease,
primarily due to the redistribution of interfacial stresses and the overlapping of neighboring cracks. In
particular, the single
-
fiber specimen exhibited the highest pullout resistance per unit fiber, whereas
specimens with multiple fibers exhibited a significant reduction. Nevertheless, increasing the number of
fibers enhanced the overall energy dissipation capacity, attributed to more complex crack interactions. The
findings provide valuable experimental evidence for characterizing the bond mechanism of steel fibers in
concrete and support the optimal design of fiber
-reinforced concrete for practical structural applications.
1. Gii thiu
tông từ lâu đã đưc xem là vt liu xây dng ch đạo nh kh
năng chu nén tốt, tính bền lâu chi phí hp; tuy nhiên, đc tính
chu kéo và kh năng kháng nứt của bê tông còn hn chế, đc biệt khi
xuất hiện các vi nt trong cấu trúc của tông [1–3]. S gia cường
bng sợi thép trong tông đã chứng minh hiệu qu rt trong vic
cải thiện đ dẻo, nâng cao ng đ chu kéo sau nứt, gia tăng khả
năng hấp thụ năng ng và kiểm soát sự lan truyn vết nứt của vt
liu này nh vào cơ chế “bc cầu” của sợi qua các vết nứt [4, 5]. Hiu
qu này ph thuộc mnh m vào liên kết giữa si và tông, trong đó
ng x o rút đóng vai trò quyết đnh đi vi s tham gia của si vào
kh năng chu tải trọng của cu kin bê tông [6]. Trong nhiều thp k
qua, các nghiên cứu đã tập trung khảo sát chế kéo t của sợi thép
đơn, đồng thời đánh giá ảnh hưởng ca nhiu yếu t như hình dạng
đầu sợi (thẳng, có móc, xoắn, v.v.), chiều dài neo, đường kính sợi, điều
kin b mt, v.v., cũng như ng đ cu trúc l rng ca ng
[7–9]. Các kết qu này cung cp cơ s khoa hc quan trng cho vic d
đoán kh năng chu lc đ bn sau nt ca ng, đc bit trong
các loại tông hiệu suất cao như UHPC (Ultra-High Performance
Concrete) [6, 10]. Tuy nhiên, trong thực tế thi công, sợi thép hiếm khi
tồn tại riêng l thường đưc phân b với mt đ cao trong hn hp
tông; khi đó, hin ợng tương tác giữa các si tr thành yếu t
quan trọng, thể làm giảm hoặc thay đổi đáng kể lực bám dính, đưng
cong ti trng-biến dng, cũng như cơ chế phá hủy so với trường hp
si đơn. Mt s nghiên cứu gần đây đã mở rng phạm vi khảo sát sang
các thí nghiệm kéo t đa sợi thép, nhm làm tác đng ca s ng
sợi, khoảng cách giữa c sợi, hình dạng đu sợi, góc đặt sợi, v.v. Kết
qu cho thấy, s xuất hiện ca nhiu sợi có thể dẫn đến hin tưng
giảm cưng đ liên kết do vùng bê tông xung quanh si b suy yếu hoc
do các mt nứt giao thoa, đồng thời kh năng trưt ca si cũng có th
b gii hn bi s chèn ép lẫn nhau [11–14]. Bên cạnh đó, các thông số
của tông như ng đ nén, đun đàn hồi, kích thưc cốt liệu
mịn, hàm lượng ph gia khoáng hoặc t lệ ớc-chất kết dính th
JOMC 87
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 06 năm 2025
*Liên hệ tác giả:
Nhận ngày /2025, sửa xong ngày /2025, chấp nhận đăng ngày
ủa đa sợ
Đặng Văn Phi , Tăng Văn Lâm , Lê Huy Việ
Trường Đ c M Địa chất
Nhóm nghiên cứ ạnh : Địa kỹ thut, vt liệu và phát triể n vững (GECS), Trường Đ c M Địa chất
T KHOÁ M TẮT
Đa s
u này đánh giá a đa s i s
n lư m đư ế nh lư
i đế ng bám dính, cơ chế ế ế
ế i tăng, cưng đ i có xu
ế ế ế n. Đ
i đơn l năng kng kéo rút ti ưu trên mi đơn v i, n
m đáng k gia tăng s i cũng dn đế năng tiêu tán năng
ng cao hơn nh tương tác ph ế ế p cơ s
chế ế ế i ưu v
ế ế
ber
tông từ lâu đã đưc xem là vt liu xây dng ch đạo nhkh
năng chu nén tốt, tính bền lâu chi phí hp; tuy nhn, đc tính
chu kéo và khnăng kháng nứt của bê tông còn hn chế, đc biệt khi
xuất hiện các vi nt trong cấu trúc của tông . S gia cường
ng sợi thép trong tông đã chứng minh hiệ t trong vic
cải thiện đ dẻo, nâng cao ng đchu kéo sau nứt, gia tăng khả
năng hp thụ năng ng và kiểm soát sự lan truyn vết nứt của vt
liu này vào cơ chế c cầu” của sợi qua các vết ứt . Hi
này ph thuộc m vào liên kết giữa si và bê tông, trong đó
ng xkéot đóng vai trò quyết đnh đi v tham gia của si vào
khnăng chu tải trọng của cu ki bê tông . Trong nhiều thập k
qua, các nghiên cứu đã tập trung khảo sát chếkéo rút của sợi thép
đơn, đồng thời đánh giá ảnh hưởng ca nhiu yếu t như hình dạng
đầ ợi (thẳng, có móc, xo , v.v.), chiều dài neo, đường kính sợi, điề
ki t, v.v., ng như ng đcu trúc l ng ca tông
. Các kết qunày cung cp cơ skhoa hc quan trng cho vic d
đoán khnăng chu lc đ n sau nt ca tông, đc bit trong
các loại tông hiệ ất cao như UHPC (Ultra High Performance
Concrete) . Tuy nhiên, trong thực tế thi công, sợi thép hiếm khi
tồn tại riêng l thường đưc phân b vớ t đ cao trong p
tông; khi đó, hin ợng tương tác giữa các str thành yếu t
quan trọng, thể làm giảm hoặc thay đổi đáng kể lực bám dính, đưng
cong ttrng ến dng, cũng như cơ chế phá hủy so với trường hp
i đơn. Mt s nghiên cứu gần đây đã mở ng phạm vi khảo sát sang
các thí nghiệ kéo rút đa sợ thép m làm rõc đng ca sng
ợi, khoảng cách giữa c sợi, hình dạng đ ợi, góc đặt sợ v.v. Kết
cho thấy, sxuất hiện ca nhi ợi thể dẫn đế n ng
giảm cưng đliên kết do vùng bê tông xung quanh suy yếu hoc
do các mt nứt giao thoa, đồng thời khnăng trưt ca si cũng có th
giớ chèn ép lẫn nhau . Bên cạnh đó, các thông số
của tông như ng đ nén, đun đàn hồi, kích thước cốt liệ
ịn, hàm lượng ph gia khoáng hoặc t lệ ớc chất kết dính thể
ảnh hưởng đáng kể đến ng x kéo rút ca sợi trong điều kin đa si,
nhưng vẫn chưa được phân tích toàn din, đc biệt trong bối cnh s
dụng vt liu địa phương hoặc khi xét đến tuổi bê tông trong giai đoạn
đầu [9, 11–14].
T những phân tích ở trên có th thy rng, các công trình trước
đây đã tập trung làm chế bám dính của sợi thép đơn trong bê
tông, đồng thời phân tích ảnh hưởng của hình dạng si, chiều dài neo
và cưng đ tông đến ng x kéo rút sợi thép. Tuy nhiên, trong điu
kin thc tế, các sợi thép thường phân b vi mt đ cao, dn đến hin
ợng tương tác giữa các sợi, làm thay đổi lc bám nh, năng ng
hấp thụ và cơ chế phá hủy ca vật liệu. Mặc dù hiệu ng nhóm sợi đã
đưc ghi nhn, song ngun gc ca hiện tưng này đi với đc tính
liên kết b mặt vẫn chưa đưc hiu rõ. Do đó, vic xác định các thông
s chi phi kh năng kéo rút đa sợi và cơ chế hình thành hiệu ng nhóm
si cn thiết nhằm tối ưu hóa hiệu suất của bê tông, đặc bit là bê
tông siêu tính năng (UHPC). Trên cơ s đó, nghiên cứu này được thực
hin nhằm đánh giá ứng x kéo rút của đa sợi thép nhúng trong
tông, dựa trên thc nghiệm nhằm xem xét đồng thời các tham số bao
gồm: (i) Tác đng ca mật độ sợi thép đến giá trị cc đi ca tải trọng
kéo rút, (ii) nh hưng ca mt đ sợi thép tới năng lưng hp thu
phân tán, (iii) nh ng ca mật độ sợi thép tới kh năng bám dính.
Mục tiêu của nghiên cu là làm sáng t cơ chế tương tác giữa các si
b mặt si-bê tông, t đó cung cấp d liu thc nghim tin cy phc
vụ vic phát triển các mô hình phân tích và mô phỏng s nhm d đoán
lực kéo rút và đưng cong lc-dịch chuyn trong điều kiện đa sợi, đng
thi h tr thiết kế, ti ưu hóa cu kin bê tông ct si.
2. Vt liu và Thí nghim
Bảng 1 trình bày thành phần cp phối, tính công tác và cường đ
nén ca t hợp bê tông được s dụng trong nghiên cứu. Trong nghiên
cứu này, xi măng Portland được s dụng làm chất kết dính chính, thành
phn hóa hc của xi măng được th hin trong Bng 2, khi lưng riêng
của xi măng là 3,15 g/cm3, được lấy theo tài liệu [16]. Cát silica
đưng kính hạt trung bình 0,3 mm, đường kính trung bình của bt
silica khoảng 10 μm. Silica fume chứa khoảng 98 % SiO₂ khối
ợng riêng 2,60 g/cm³. Ph gia siêu dẻo gốc polycarboxylate ether
dạng dung dịch, với thành phần chất rắn hoạt tính chiếm 30% khối
ợng, được dùng để tăng đ chy giảm lưng ớc trộn trong
tông. Sợi thép đường kính 0,3 mm, chiều dài 30 mm, khối lượng
riêng 7,9 g/cm³. ng đ kéo đt ca sợi thép là 2447 MPa, trong khi
đun đàn hồi 200 GPa [15].
Quá trình chế tạo mu đưc thc hiện theo tài liu [17]: Xi măng
(XM), silica fume (SF), bột silica (SP) cát (C) được trn khô trong
khoảng thời gian 10 phút; Sau giai đon trn khô, nước (N) được chia
thành 5 phần bng nhau và đưc b sung ln ợt, mỗi lần cách nhau
2 phút; Tiếp theo, phụ gia siêu dẻo (PGSD) được chia thành 5 phn
thêm vào hỗn hp, mi lần cách nhau 2 phút. Sau khi tháo khuôn, toàn
b mẫu đưc bo dưng nhit đ cao 90 ± 2 °C trong 3 ngày, sau đó
để nhit đ phòng 25 ± 2 °C, và được thí nghiệm sau 28 ngày.
Hình 1 trình bày mẫu thí nghiệm kéo rút sợi, mu gồm hai phn
riêng biệt. Ở phn th nht, các sợi thép được b trí với chiều dài neo
trong bê tông 5 mm nhằm khảot ng x kéo rút của si. phn
th hai, chiều dài neo của sợi trong bê tông là 23 mm. Trưc khi đ
khuôn, các si đưc c định vào tm nha PVC dày 2 mm đ đảm bo
s phân tách rõ ràng giữa hai vùng ca mẫu thí nghiệm [18].
Số ng sợi được chọn là 1, 4 và 16 nhằm mô phỏng các mc
độ tương tác sợi khác nhau trong vật liệu (Hình 2). Mẫu 1 si đi
diện cho trưng hợp không có tương tác giữa các sợi, trong khi các
mẫu 4 16 si phn ánh các mc mt đ sợi tăng dần, qua đó cho
phép đánh giá ảnh hưng ca hiu ng nhóm si đến lc bám dính
cơ chế phá hy ca vt liu.
Thí nghiệm kéo rút sợi đa sợi được tiến hành trên máy kéo
sc chu ti 5 kN (Hình 3). Lc kéo rút đưc đo bng cm biến ti trọng,
trong khi độ trượt được ghi nhn bng cm biến. Mẫu được c định
bng kp chuyên dng trong suốt quá trình thí nghiệm (Hình 3). Tốc đ
gia tải trong các thí nghiệm kéo rút đa sợi là 0,0167 mm/s, với tn sut
ghi dữ liu tương ng 5 Hz [15].
ng đ liên kết ti b mặt gia si thép tông được đánh
giá thông qua các phương trình (1) (2) [18]:
𝜏𝜏𝑝𝑝𝑝𝑝𝑝𝑝𝑝𝑝 =𝑃𝑃𝑝𝑝𝑝𝑝𝑝𝑝𝑝𝑝
𝑁𝑁
𝑓𝑓𝜋𝜋𝑑𝑑𝑓𝑓𝐿𝐿𝑝𝑝𝑚𝑚
,
(1)
𝜏𝜏𝑝𝑝𝑒𝑒 =2𝑃𝑃𝑃𝑃
𝑁𝑁
𝑓𝑓𝜋𝜋𝑑𝑑𝑓𝑓𝐿𝐿𝑝𝑝𝑚𝑚
2,
(2)
Trong đó, τpeak th hin đ bn liên kết đưc xác đnh t tải trọng
kéo ln nht (Ppeak), τeq biu th độ bn liên kết tương đương, được tính
từ công thực hiện trong quá trình kéo sợi, df đường kính si, Lem
chiều dài ca sợi thép trong bê tông (5mm), và Nf là s ng si trong
mẫu thí nghiệm.
3. Kết qu và tho lun
Kết qu thí nghiệm kéo rút sợi thu được đối với ba t hp mu
TH1S, TH4S và TH16S được trình bày chi tiết trong Bng 3, đng thi
đưng cong biu din mi quan h gia lc kéo đ dịch chuyn ca
sợi được trình bày Hình 4. Các s liệu thực nghiệm cho thấy cưng
độ liên kết tại b mặt tiếp xúc giữa sợi thép và bê tông có sự thay đổi
rõ rệt khi thay đổi s ng sợi thép được b trí trong các tổ hp.
Bng 1. Cấp phi vt liu cho 1m3, đc tính công tác vàng đ n ca bê tông.
XM (kg)
C (kg)
SP (kg)
PGSD (kg)
N (kg)
Độ chy (mm)
ng đ nén (MPa)
926
1019
278
65
194
220
188,27
JOMC 88
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 06 năm 2025
Bng 2. Thành phn hóa hc của xi măng [16].
SiO₂ (%)
Al₂O₃ (%)
CaO (%)
MgO (%)
SO₃ (%)
Na₂O (%)
K₂O (%)
Hao ht (%)
21,00
4,90
62,10
2,90
2,40
0,10
1,30
2,00
Hình 1. Mẫu thí nghiệm kéo rút si.
a) TH1S
b) TH4S
c) TH16S
Hình 2. B mt mẫu sau thí nghiệm kéo rút si.
Hình 3. Thí nghiệm kéo si.
Bng 3. Các thông số cơ hc ca các sợi thép dưới tác dng ca lc kéo rút si.
T hp
Ppeak (N)
τ
peak (MPa)
PE (N.mm)
τ
eq (MPa)
TH1S
51,02
10,83
100,15
8,51
TH4S
144,48
7,67
286,49
6,08
TH16S
402,12
5,33
812,87
4,31
JOMC 89
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 06 năm 2025
ủa xi măng
SiO (%) AlO (%) Fe₂O (%) SO (%) NaO (%) K₂O (%)
ẫu thí nghiệ
ẫu sau thí nghiệ
Thí nghiệ
Các thông số cơ h ợi thép dướ ng c
τ τ
Hình 4. Lc-độ dch chuyn ca si thép trong bê tông.
3.1. nh hưng ca s ng si thép đến ti trng kéo rút cực đại
Ti trng cc đi Ppeak trong thí nghiệm kéo rút tăng rõ rt khi s
ng si thép trong mu đưc nâng t 1 lên 16 si (Hình 4). C th,
Ppeak đạt 51,02 N đối vi mẫu TH1S, 144,48 N đối vi mu TH4S và
402,12 N đi vi mu TH16S (Bng 3). S gia tăng y phản ánh vai
trò quan trng của hàm lưng si trong vic ci thin kh năng chu
lc tng th ca h thng liên kết si-bê tông. Khi mt đ sợi tăng, ứng
sut truyn qua b mt tiếp xúc được phân b đồng đu hơn trong khi
bê tông, đồng thi hiu ng cu ni ca si giúp kìm hãm s phát trin
ca vi khe nt và duy trì kh năng chu kéo ca vt liu [14, 19].
Xét mc đ vi mô, s gia tăng tải trng kéo rút có th đưc lý
giải thông qua các cơ chế tương tác phức hp gia si thép và tông
xung quanh si. Trước hết, lc dính bám hóa hc hình thành trong giai
đon đu khi h xi măng bao quanh bề mt si, to nên liên kết tĩnh
gia hai pha vt liu. Tiếp đó, khi tải trọng tăng, liên kết hóa hcy
b phá vỡ, nhưng ma sát bề mt si và các hạt xi măng-ct liu tiếp tc
đóng vai trò chủ đạo trong vic chng tt [20].
3.2. nh hưng ca s ng si thép đến năng ng tiêu tán
Din tích nằm dưới đường cong lc-độ dch chuyn trong thí
nghim kéo rút si (Hình 4) biu th công thc hin trong toàn b quá
trình kéo rút si, ký hiu là PE, phn ánh trc tiếp kh năng tiêu tán
năng ng và mc đ do ca liên kết gia si-bê tông. Kết qu Hình
5 cho thy giá tr PE tăng đáng kể khi s ng si thép trong mẫu tăng
t 1 lên 16 si ln lưt là 100,15 Nmm (TH1S), 286,49 Nmm (TH4S)
và 812,87 Nmm (TH16S). S gia tăng này chứng t rng mt đ si cao
đóng vai trò quan trọng trong vic nâng cao kh năng hp th năng
ng và ci thin ng x do ca vt liu bê tông. cp đ vi mô,
mc tăng PE th lý gii thông qua s phi hp ca ba cơ chế chính:
(i) Ma sát b mt gia si thép và nền xi măng giúp duy trì lực cn
trong suốt quá trình trượt; (ii) Khóa học do hình dng gân hoc
nhám ca si kết hp vi h xi măng-ct liệu, làm tăng cưng đ chng
trưt; (iii) Tương tác nhóm sợi khi mt đ si cao, trong đó các si lân
cn h tr ln nhau, hn chế s lan rng ca khe nứt, đồng thi phân
tán ng sut hiu qu hơn trong tông [21]. S phi hp ca các
chế này khiến năng lưng cn thiết đ phá hy liên kết si-bê tông gia
tăng, đồng thi làm chm quá trình m rng vết nt.
Hình 5. Năng lưng tiêu tán ca các t hp.
Kết qu này phù hp vi nhn đnh ca tác gi Wang cng s
[22], tác gi báo cáo rng tông ng đ cao ct si thép vi hàm
ng si ln th hin kh năng kháng nt và tiêu tán năng lưng vưt
tri so vi mu m lưng thp. Đáng c ý, vùng sau v trí lc kéo
ln nht tn đưng cong lc-độ dch chuyn ca mu TH16S kéo dài
ln hơn so vi TH1S, minh chng rằng quá trình trượt ca si trong bê
tông din ra chm dn, thay vì đt ngt, qua đó giúp vt liu vn duy trì
đưc kh năng chu lc ngay c khi các vết nt chính đã hình thành.
Tuy nhiên, cn lư u ý rng vic gia t ăng n ăng l ưng tiêu tán không
đồng nghĩa vi vic gia tăng hạn hàm lượng si. Sau một ngưỡng
ti ưu, mt độ si quá cao có th dn ti s phân b không đồng đu,
hình thành l rng hoc tp trung ng sut cc b, làm gim hiu qu
liên kết si-bê tông [23]. Do đó, la chn t l si hp lý là điu kin
then cht đ ti ưua kh năng tiêu tán năng lượng và đ bn ca bê
tông ct si.
3.3. nh hưng ca s ng si thép đến cưng đ bám dính
Kết qu thí nghim cho thy, trái ngưc vi xu hưng gia tăng ca
ti trng cc đi Ppeak và năng lưng tiêu tán PE, các giá tr ng sut bám
dính cc đi τpeak và bám dính tương đương τeq li có xu hưng gim khi
s ng si trong mu tăng (Hình 6). C th τpeak gim t 10,83 MPa
(TH1S) xung 7,67 MPa (TH4S) và 5,33 MPa (TH16S); trong khi τeq cũng
gim t 8,51 MPa (TH1S) xung 4,31 MPa (TH16S). Kết qu y cho thy
khi mt đ si thép tăng, ng sut bám dính trung bình ca mi si đơn
gim, mc dù kh năng chu ti trng tng th tăng.
Hiện tượng trên có th đưc giải thích thông qua hai cơ chế
chính cp vi mô. Th nht là hiu ng che chn: khi các si nm gn
nhau trong cùng th tích bê tông, chúng cn tr s xâm nhp và bao
bc đy đ ca h xi măng xung quanh từng si. Điu này dn đến s
JOMC 90
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 06 năm 2025
suy gim cht lưng vùng chuyn tiếp gia si và bê tông, làm gim đ
bn liên kết hóa hc và ma sát ti b mt tiếp xúc[14]. Th hai tương
tác gia các si trong quá trình kéo rút. Khi mật độ si cao, din tích
b mt hiu qu để truyn ng sut t bê tông sang tng si gim
xung, khiến cơ chế bám dính cơ hc tr nên kém hiu qu hơn [13].
Tuy vy, các nghiên cu tc đây ch ra rng mc dù mc dù lc bám
dính ca tng sợi có xu hướng giảm khi hàm lượng sợi tăng, hiện tưng
“bó si” có th giúp kết cu duy trì, thm chí ci thin kh ng chu
ti trng tng th. Nh đó, bê tông cốt si vn đt đưc giá tr ti trng
và năngng tiêu tán cao, ngay c khi ng sut bám dính trung bình
trên mi si b gim [24].
Hình 6. ng đ bám dính ca các t hp.
4. Kết lun
Nghiên cứu này đánh giá và phân tích tác động ca s ng si
thép đến đc tng kéo rút ca si trong bê tông. Các kết lun đưc rút
ra như sau:
Kết qu thí nghim kéo rút cho thy ti trng cc đi 𝑃𝑃peak
năng ng tiêu tán 𝑃𝑃𝑃𝑃 tăng đáng kể khi s ng si thép trong mu
tăng từ 1 lên 16 si. S gia tăng này phn ánh vai trò của hàm lượng
si trong vic nâng cao kh năng chu ti và ci thin tính do ca liên
kết si-bê tông thông qua cơ chế ma sát, khóa cơ học và hiu ng bc
cu vết nt.
ng sut bám dính cc đi 𝜏𝜏peak m dính tương đương
𝜏𝜏eq gim khi mật độ sợi tăng, do hiệu ng che chn và suy gim cht
ng vùng chuyn tiếp ITZ, đồng thi din tích b mt truyn ng sut
cho tng si b hn chế. Tuy vy, “hiu ng bó si” giúp duy trì ti
trng tng th và năng lưng tiêu tán trong bê tông ct si.
Các nghiên cu tiếp theo nên xem xét toàn din hơn ảnh hưởng
ca s ng si, cũng nhưc yếu t hình học như hình dạng, đưng
kính và độ nhám b mt, v.v., nhm ti ưu hóa lc bám dính và cơ chế
kéo rút ca sợi thép trong điu kin thc tế.
Tài liu tham kho
[1]. N.T.T. Hà, N.H. Chi, S dng bê tông ct sợi thép trong xây dựng mt đưng
có nhiu xe ti trng nặng trên địa bàn tnh Hà Nam, Tp chí Giao thông
vn ti, (2023) 6870.
[2]. T.B. Vit, T.T. Kiên, L.T. Hùng, Nghiên cu nh ng của hàm lượng si
thép đến tính cht của bê tông siêu tính năng-UHPC, (2022) 5862.
[3]. N.Q. Tun, P.D. Hòa, N.B. Hà, L.B. Danh, K.Đ. Tùng, Nghiên cứu đánh giá
sc kháng un ca bê tông cht ng siêu cao: thc nghim và mô hình s,
Tp Chí Khoa Hc Công Ngh Xây Dng - ĐHXDHN 16 (2022) 113.
https://doi.org/10.31814/stce.huce(nuce)2022-16(2v)-01.
[4]. N.T. Thường, H.V. Hi, Nghiên cu kh năng kháng uốn ca bê tông siêu
tính năng gia c ct sợi thép dưới tác dng ca ti trng đng, Khoa hc &
công ngh Vit Nam, (2021) 4045.
[5]. N.T. Tran, T.K. Tran, D.J. Kim, High rate response of ultra-high-performance
fiber-reinforced concretes under direct tension, Cem. Concr. Res. 69 (2015)
7287. https://doi.org/10.1016/j.cemconres.2014.12.008.
[6]. D.J. Kim, S. El-Tawil, A.E. Naaman, Correlation between single fiber pullout
behavior and tensile response of FRC composites with high strength steel
fiber, Fifth Int. Symp. High Perform. Fiber Reinf. Cem. Compos. (2007) 67
76.
[7]. D.J. Kim, S. El-Tawil, A.E. Naaman, Loading rate effect on pullout behavior
of deformed steel fibers, ACI Mater. J. 105 (2008) 576584.
https://doi.org/10.14359/20199.
[8]. J.K. Park, S.H. Park, D.J. Kim, Effect of matrix shrinkage on rate sensitivity
of the pullout response of smooth steel fibers in ultra-high-performance
concrete, Cem. Concr. Compos. 94 (2018) 226237.
https://doi.org/10.1016/j.cemconcomp.2018.09.014.
[9]. J.K. Park, T.T. Ngo, D.J. Kim, Interfacial bond characteristics of steel fibers
embedded in cementitious composites at high rates, Cem. Concr. Res. 123
(2019) 105802. https://doi.org/10.1016/j.cemconres.2019.105802.
[10]. K. Wille, D.J. Kim, A.E. Naaman, Strain-hardening UHP-FRC with low fiber
contents, Mater. Struct. 44 (2011) 583598.
https://doi.org/10.1617/s11527-010-9650-4.
[11]. X. Ding, M. Zhao, H. Li, Y. Zhang, Y. Liu, S. Zhao, Bond Behaviors of Steel
Fiber in Mortar Affected by Inclination Angle and Fiber Spacing, Materials
(Basel). 15 (2022) 116. https://doi.org/10.3390/ma15176024.
[12]. H. Feng, M.N. Sheikh, M.N.S. Hadi, L. Feng, D. Gao, J. Zhao, Pullout
Behaviour of Different Types of Steel Fibres Embedded in Magnesium
Phosphate Cementitious Matrix, Int. J. Concr. Struct. Mater. 13 (2019) 1
17. https://doi.org/10.1186/s40069-019-0344-1.
[13]. J.J. Kim, D.Y. Yoo, Effects of fiber shape and distance on the pullout
behavior of steel fibers embedded in ultra-high-performance concrete, Cem.
Concr. Compos. 103 (2019) 213223.
https://doi.org/10.1016/j.cemconcomp.2019.05.006.
[14]. D.Y. Yoo, J.J. Kim, J.J. Park, Effect of fiber spacing on dynamic pullout
behavior of multiple straight steel fibers in ultra-high-performance concrete,
Constr. Build. Mater. 210 (2019) 461472.
https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2019.03.171.
[15]. V.P. Dang, D.J. Kim, Rate-sensitive pullout resistance of smooth-steel fibers
embedded in ultra-high performance concrete containing nanoparticles,
Cem. Concr. Compos. (2023).
https://doi.org/10.1016/j.cemconcomp.2023.105109.
[16]. D.J. Kim, G.J. Park, H.V. Le, D. Moon, Fresh and hardened properties of steel
fiber-reinforced grouts containing ground granulated blast-furnace slag,
Constr. Build. Mater. 122 (2016) 332342.
https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2016.06.005.