JOMC 175
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
m ơn
u đư i Đ
Minh (ĐHQG Đề
ảm ơn Trường Đ c Bách khoa, ĐHQG HCM đã hỗ
Báo Chính Phủ, “657.000 tỷ đồng đầu tư công năm 2024, chủ yếu cho hạ tầng
giao thông.,
“Capital Facilities Information Handover Guide,
NL,
“Integrating construction process documentation into
building information modeling,”
M. P. Gallaher, A. C. O’Connor, J. L. Dettbarn, and L. T. Gilday, “Cost analysis
Institute of Standards and Technology (NIST),”
“Quy trình BIM gì? Ứng dụng Revit trong BIM.”
“Building Information
Modeling (BIM) for transportation,”
“On the Use of
Building Information Modeling in INFRASTRUCTURE BRIDGES,”
N. Đ. A. Anh Tuân, Nguyễn Công Giang, Bùi Thị Ngọc Lan, “HUONG
NAM.”
Q. T. T. Nguyễn Đắc Đức, “Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong
xây dựng công trình cầu ở Việt Nam,”
*Liên hệ tác giả: ng nnthanh@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 30/05/2025, sửa xong ngày 04/06/2025, chấp nhận đăng ngày 05/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.1023
Tính cht k thut độ tui sm ca vữa bơm cường độ cao
cha các loi cát khác nhau
Nguyn Ngc Thành1,2*
1 Khoa K thut Xây dựng, Trường Đi hc Bách khoa Tp. HCM, 268 Lý Thường Kit, Qun 10, Tp. HCM, Vit Nam
2 Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh, Phường Linh Trung, Thành ph Th Đức, Tp. HCM, Vit Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Cường độ chịu nén
Độ lưu động
Độ tuổi sớm
Tính co ngót khô
Vữa
cường độ cao
Nghiên cứu này chủ yếu tập trung kho sát tính cht k thut (độ lưu đng, ng đ chu nén và tính co
ngót khô
) độ tui sm ca va cưng đ cao s dng bn loi cát khác nhau. T l thành phn ca v
a
ng đ cao đưc la chn c định, bao gm t l cát/xi măng là 1,5; t l silica fume/xi măng là 10 %
,
t
l ph gia siêu dẻo/xi măng là 1,5 % và t l ớc/xi măng 29 %. Bn loi cát vi mô đun độ l
n khác
nhau (M
dl = 2,46; 3,66; 4,04 và 3,16) được la chn đ kho sát. Kết qu ch ra rng độ lưu đng ca b
n
c
p phi va tươi nm trong khong t 235 290 mm và cường đ chu nén 1, 3 và 7 ngày tui n
m
trong kho
ng t 52,1 58,4 MPa; 80,1 90,3 MPa và 87,3 98,4 MPa. Sau 7 ngày tui, các mu v
a có giá
tr
co ngót khô dao đng trong khong t 0,031 0,045 % so vi chiều dài ban đầu. Vic s dng ct li
u
nh
vi c ht ln (tức mô đun độ ln cao) đã làm giảm độ lưu đng ca vữa tươi nhưng cải thin cư
ng
đ
chu nén t 6,19 12,71 % 7 ngày tui và làm gim tính co ngót k đến 7 ngày tui ca các mu v
a
đã đóng r
n. Tóm li, cp phi va s dụng cát có mô đun độ ln 3,16 được đ xut là cp phi va t
i
ưu do có đ
lưu đng phù hợp cho phương pháp thi công bơm, cường đ chu nén tương đi cao (
92,7 MPa
7 ngày tui) và tính co ngót khô thp (0,031 % 7 ngày tui).
KEYWORDS
ABSTRACT
Compressive strength
Fluidity
Early ages
Drying shrinkage
High
-strength mortar
This study mainly focused on investigating the engineering properties (i.e., fluidity, compressive strength,
and drying shrinkage
) at early ages of high-
strength mortars using four different types of sand. The fixed
composition ratios of high
-strength mortars were selected, including a sand-to-cement ratio of 1.5; a
silica
fume
-to-cement ratio of 10%; a superplasticizer-to-cement ratio of 1.5% and a water-to-cement ratio of 29%
.
Four types of sand with various fineness moduli (M
dl
= 2.46, 3.66, 4.04, and 3.16) were selected. The results
showed that the
fluidity of the four fresh mortars ranged from 235
290 mm and the compressive strength
at ages of 1, 3, and 7 d ranged from 52.1
58.4 MPa, 80.1 90.3 MPa, and 87.3 98.4 MPa, respectively
.
After aging for 7 d, the mortar samples had drying shrinkage values
ranging from 0.031
0.045% of the
initial length. The use of fine aggregates with coarse grain size
s (i.e. high fineness moduli
) reduced the
fluidity
of the fresh mortar but improved the compressive strength from 6.19
12.71% at 7 d and reduced
the drying shrinkage up to 7 d of the
hardened mortar samples. Consequently
, the mortar using sand with a
fineness modulus of 3.16 was proposed as the optimal
one owing to its suitable fluidity
for the pumping
method, relatively high compressive strength (92.7 MPa
at 7 d) and low drying shrinkage (0.031% at 7 d).
1. Gii thiu
Tốc độ dân số gia tăng cùng với nền kinh tế pt triển đã đẩy
mạnh nhu cầuy dựng cácng trình dân dụng công nghiệp và cơ
s hạ tng. Đ đápng nhu cuy, k thut công nghng với c
loại vật liệu mới trong ngành công nghiệp xây dựng cần được đẩy
mạnh nghiên cứu phát triển. Gần đây, tại, Việt Nam, nhiều ng
trình đang có tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, c cấu kiện có hiện
tượng giảm khả năng chịu lực; tuy nhiên lại kng thể phá bỏ. Mt
trong những giải pháp để xử các công trình này ứng dụng vữa
bơmờng độ cao đểm vật liệu gia cố khả năng chịu lực cho cấu
kiện chính của công trình.
Va bơm cưng đ cao là mt trong các vt liu mi đã và
đang được nghiên cứu ứng dụng trong ngành lĩnh vực xây dựng.
Tương tự vữa truyền thống, h nguyên vt liu đ chế to loi va
này thưng bao gm xi măng Portland, ct liu nh ớc; đồng
thời kết hợp ph gia khoáng hot tính (tro bay, xỉ lò cao, silica
fume) và ph gia siêu do nhm ci thin tính công tác ca va
tươi khả năng chịu lực cho vữa đã đóng rắn [1,2]. Nhìn chung, cốt
JOMC 176
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
liu nh thường bao gm cát thiên nhiên hoc cát nghin, cát nhân
tạo hay các loại phế thải thay thế nguồn vật liệu thiên nhiên, đều có
nh hưng đáng k đến tính cht ca va tươi và tính cht cơ hc
ca va đóng rn [3]. Trong khi đó, hàm lượng phụ gia khoáng vô
hoạt tính thường được sử dng để thay thế xi măng Portland trong
phạm vi từ 10 % đến 30 % trong thành phần vữa [2], nhằm cải thiện
các tính chất và đặc trưng cu trúc của h nn thông qua phn ứng
pozzolanic để tạo ra các sản phẩm lấp đầy lỗ rỗng cải thiện vùng
chuyển tiếp bề mặt giữa hệ nền và cốt liệu, dẫn đến nâng cao cường
đ và đ bn cho va đã đóng rắn [4]. Không những thế, vic s dng
các loi ph gia khoáng vô cơ hot tính thay thế xi măng Portland
còn góp phần vào việc giảm giá thành sản xuất vữa cường độ cao
giảm việc phát thải khí CO2 từ ngành công nghiệp sản xuất xi măng
[1]. Khi so với vữa truyền thống, vữa bơm cường độ cao là loại vữa
khả năng tự chảy dưới trọng lượng bản thân lấp đầy khuôn,
không phân tầng tách nước và đảm bảo tính đồng nhất, khả năng
chịu lực cao, có tính giãn n thp và có tính bám dính cao với bê tông
[5]. Hơn thế, loại vữa này khả năng bơm do tính nhớt được làm
giảm [6], nhờ vào việc sử dụng phụ gia siêu dẻo giảm nước và giảm
tính nhớt cho vữaơi [7]. Dựa trên những ưu điểm này, vữa bơm
cường độ cao được ứng dụng rộng rãi trong việc giang h dầm
cột ng cốt thép trong c công trình bị xuống cấp, phục vụ gia
cố sửa chữa bê ng và bê tông cốt thép ở vị trí khó sửa chữa, dùng
trong các mi ni, mch ngng thi công hay nhng nơi có mt đ
thép dày đặc trong các công trình xây dựng. Vữa m cường độ cao
hin nay trên th trường đã được một s hãng cung cp như Mapei
với dạng sản phẩm vữa bột khô trộn sẵn gc xing cường độ cao,
cát trắng sạch cùng với phụ gia giãn n hay sản phẩm vữa rót Sika
grout của hãng Sika Tuy nhiên, giá thành của các loại vữa trộn sẵn
này còn cao do sử dụng hàm lượng xi măng lớn kết hợp với phụ gia
đặc biệt của mỗi ng, dẫn đến ứng dụng vẫn còn hạn chế. Trong khi
đó, các nghiên cứu về tính cht k thut độ tui sm ca va bơm
ng đ cao s dng h nguyên vt liu đa phương ti Vit Nam,
trong đó có s kết hp vi ph gia khoáng thay thế xi măng Portland,
vi giá thành thp tính cht k thut phù hp vn còn rt ít.
Chính thế, mc tiêu ca nghiên cu này ch yếu tp trung
kho sát tính cht k thut (độ lưu đng, ng đ chu nén và tính
co ngót khô) độ tui sm ca va cưng đ cao s dng bn loi
cát thiên nhiên khác nhau đ tìm ra cp phi va ti ưu phù hp ng
dng trong thing bơm và gia c sa cha tông và bê tông cốt
thép trong các công trình xây dng, hướng đến mở rộng ứng dụng
loại vữa đặc biệt này trong ngành công nghiệp xây dựng.
2. Thc nghim
2.1. H nguyên vt liu
Xi măng s dng trong nghiên cu này xi măng Portland loi
III ng đ ban đu cao, tha mãn theo TCVN 2682 : 2020 [8].
Các ch tiêu k thut ca xi măng vi khi lưng riêng là 3,1 g/cm3
đưc trình bày Bảng 1.
Bng 1. Thông s k thut ca xi măng.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Đơn vị
XM
Cường độ chịu nén ở
- 1 ngày tuổi
- 3 ngày tuổi
- 28 ngày tuổi
Lượng nước tiêu chuẩn
Thời gian bắt đầu ninh kết
Thời gian bắt đầu ninh kết
Độ ổn định thể tích (phương pháp Le
Chatelier)
Độ nghiền mịn
- Phần còn lại trên sàng 0,09 mm
MPa
MPa
MPa
%
phút
phút
mm
%
34,8
45,0
54,6
28,2
165
195
0,47
0,3
Bên cnh xi măng, silica fume mt trong các ph gia khoáng
vô cơ hot tính cũng đưc s dng vi khi lưng riêng là 2,19 g/cm3
và có ch s hot tính 28 ngày tui đt 97,07 %, tha theo tiêu
chun ASTM C1240 [9]. Ngoài ra, c đưc s dng đ chế to va
là ngun nưc thy cc không màu, không có váng dầu và không
chứa tạp chất, tha mãn yêu cu k thut theo TCVN 4506 : 2012
[10]. Bên cnh đó, bn loi cát đưc s dng làm ct liu nh là cát
t nhiên, sch, màu trng, có hàm lưng silic cao, có đ hút c
thp và mô đun đ ln khác nhau. Các ch tiêu k thut ca bn loi
cát sông thiên nhiên này đưc trình bày trong Bng 2. Hình 2 th hin
thành phn ht ca bn loi cát này so vi TCVN 7570 : 2006 [11].
Bng 2. Thông s k thut ca cát sông và đá dăm.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Cát 1
Cát 3
Cát 4
Khối lượng riêng
Khối lượng thể tích
- trng thái t nhiên
- ở trạng thái lèn chặt
Mô đun độ lớn
Độ hút nước
kg/m3
kg/m3
2,63
1560
1643
2,46
0,17
1441
1496
3,66
2,58
1434
1503
4,04
0,78
2,65
1561
1648
3,16
0,52
Hơn thế, ph gia siêu do gc polycarboxylic ether (PCE) ci tiến
- loi ph gia thế h 3 dng lng, có khối lượng riêng 1,1 kg/lít,
độ pH là 8 - đưc s dng nhm gim lưng dùng nưc trong vữa tươi
t 30 đến 40 % nhưng vẫn ci thin tính công tác và tính cht k thut
cho vữa tươi, thuận tin cho thi công thc tế ti công trình.
JOMC 177
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
liu nh thường bao gm cát thiên nhiên hoc cát nghin, cát nhân
tạo hay các loại phế thải thay thế nguồn vật liệu thiên nhiên, đều có
nh hưng đáng k đến tính cht ca va tươi và tính cht cơ hc
ca va đóng rn [ ]. Trong khi đó, hàm lượng phụ gia khoáng
hoạt tính thường được sử dng để thay thế xi măng
phạm vi từ 10 % đến 30 % trong thành phần vữa [2], nhằm cải thiện
các tính chất và đặc trưng cu trúc của h nn thông qua phn ứng
pozzolanic để tạo ra các sản phẩm lấp đầy lỗ rỗng cải thiện vùng
chuyển tiếp bề mặt giữa hệ nền và cốt liệu, dẫn đến nâng cao cường
đ và đ bn cho va đã đóng rắn Không những thế, vic s dng
các loi ph gia khoáng vô cơ hot tính thay thế xi măng
còn góp phần vào việc giảm giá thành sản xuất vữa cường độ cao
giảm việc phát thải khí CO từ ngành công nghiệp sản xuất xi măng
Khi so với vữa truyền thống, vữa bơm cường độ là loại vữa
khả năng tự chảy dưới trọng lượng bản thân lấp đầy khuôn,
không phân tầng tách nước và đảm bảo tính đồng nhất khả năng
chịu lực cao, có tính giãn n thp và vi bê tông
Hơn thế, loại vữa này khả năng bơm do tính nhớt được làm
giảm [ ], nhờ vào việc sử dụng phụ gia siêu dẻo giảm nước và giảm
tính nhớt cho vữaơi [ Dựa trên những ưu điểm này, vữa bơm
cường độ cao được ứng dụng rộng rãi trong việc giang h dầm
cột ng cốt thép trong c công trình bị xuống cấp, phục vụ gia
cố sửa chữa bê ng và bê tông cốt thép ở vị trí khó sửa chữa
trong các mi ni, mch ngng thi công hay nhng nơi có mt đ
đặc các công trình xây dựng. ữa bơm cường độ cao
hin nay trên th trường đã được một s hãng cung cp như Mapei
với dạng sản phẩm vữa bột khô trộn sẵn gc xing cường độ cao,
cát trắng sạch cùng với phụ gia giãn nở sản phẩm vữa rót Sika
grout của h ng Sika Tuy nhiên, giá thành của các loại vữa trộn sẵn
sử dụng hàm lượng xi măng lớn kết hợp với phụ gia
đặc biệt của mỗi , dẫn đến ứng dụng vẫn còn hạn chế
đó, các nghiên cứu về đ a bơm
ng đ u đa phương
trong đó có s ế ế xing
Chính thế mc tiêu ca nghiên cu này ch yếu t
độ lưu đng đ
độ a ng đ
khác nhau đ i ưu phù h
ng trong thi công bơm và gia c bê tông và bê tông cốt
thép trong các công trình xây dng, ớng đến mở rộng ng dụng
loại vữa đặc biệt này trong ngành công nghiệp xây dựng
Xi măng xi măng
ng đban đ
a xi măng i
đư Bảng 1.
xi măng
Ch tiêu k thut Đơn v
Cưng đ chu nén
1 ngày tui
3 ngày tui
28 ngày tui
Lưng nưc tiêu chun
Thi gian bắt đầu ninh kết
Thi gian bắt đu ninh kết
Đ n đnh thể tích (pơng pp Le
Đ nghin mn
Phn còn li trên sàng 0,09 mm
nh xi măng
vô cơ hot tính cũng đư i lư
i đ
n ASTM C1240 [9]. Ngoài ra, nưc đư ng đ ế
n không váng dầu không
chứa tạp chất,
nh đó, b i cát đư
ng, có hàm lưng silic cao, đhút
và mô đun đ
đư
a cát sông và đá dăm
Ch tiêu k thut Đơn v
Khi lưng riêng
Khi lưng th tích
trng thái t nhiên
trạng thái n chặt
Mô đun đ ln
Đ hút nưc
63
Hơn thế ế
ế ối lượ
độ đư m lưng dùng ữa tươi
đế % nhưng vẫ
ữa tươi, thuậ ế
(a) Cát 1
(b) Cát 2
(c) Cát 3
(d) Cát 4
Hình 1. Thành phn ht ca bn loi cát thiên nhiên so vi TCVN 7570 : 2006 [11]
2.2. Thiết kế cp phi va
Da vào quá trình thc nghim ti phòng thí nghim, t l thành
phn ca va cưng đ cao đưc la chn c định, bao gm t l cát/xi
măng (C/XM) 1,5; t l silica fume/xi măng (SF/XM) là 10%; t l
ph gia siêu dẻo/xi măng (PG/XM) là 1,5% t l ớc/xi măng
(N/XM) là 29%. Đ kho sát nhng ca loi ct liu nh đến tính
cht k thut ca va cưng đ cao, bn loi cát thiên nhiên vi mô
đun đ ln khác nhau (Bng 2) đưc kho sát. Bng 3 th hin t l
thành phn nguyên vt liu theo % khi lưng so với xi măng của va
ng đ cao trong nghiên cu này; trong đó: HSM biu th va cưng
độ cao và các con s đứng phía sau HSM biu th loi cát (tc cát 1, cát
2, cát 3 và cát 4).
Bng 3. T l thành phn nguyên vt liu theo % khi lưng xi măng
ca va.
Loại cát C/XM SF/XM PG/XM N/XM
HSM1
Cát 1
1,5
10%
1,5%
HSM2
Cát 2
1,5
10%
1,5%
HSM3
Cát 3
1,5
10%
1,5%
HSM4
Cát 4
1,5
10%
1,5%
C/XM: t l cát/xi măng; SF/XM: t l silica fume/xi măng; PG/XM: t l
ph gia siêu dẻo/xi măng; N/XM: t l ớc/xi măng
2.3. Quy trình chế to mu va
Sau khi thiết kế cấp phối theo Bảng 3, hệ nguyên vật liệu bao
gồm xi măng, silica fume, nước, cát phụ gia siêu dẻo được định
lượng được nhào trộn đồng nhất trong máy trộn vữa (Hình 2 (a)).
Sau đó, vữa tươi được tiến hành thí nghiệm độ lưu động được tả
mục 2.4 sau đó, được đ vào các khuôn với kích thước 40×40×160
mm (Hình 2 (b)) các khuôn với kích thước 25×25×285 mm, theo
hai lớp với mỗi lớp được đầm chặt 25 cái. Tiếp theo, các mẫu được
dưỡng hộ trong khuôn trong 24±4 h sau đó, các mẫu được tháo
khuôn để xác định cường độ chịu nén tính co ngót khô 1 ngày tui.
Các mẫu còn lại được đưa vào trong bể dưỡng hộ nước đến 3 và 7 ngày
tuổi để xác định cường độ chịu nén các ngày tuổi tương ứng; trong
khi đó, các mẫu khác được dưỡng hộ trong môi trường không khí
nhiệt độ 23 ± 2 oC độ ẩm tương đối lớn hơn 50% để xác định tính
co ngót khô ở 3 và 7 ngày tuổi tương ứng.
(a) Máy nhào trộn vữa (b) Thao tác đổ vữa tươi vào khuôn
Hình 2. Quy trình nhào trộn và chế tạo mẫu vữa.
2.4. Quy trình thí nghim
Các tính cht k thut ca va trong nghiên cu này đưc kho
sát bao gm độ lưu đng ca vữa tươi, ng đ chu nén và tính co
ngót khô ca vữa đã đóng rắn. Độ lưu động được định nghĩa khả
JOMC 178
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
năng chy tràn ca vữa tươi, đặc trưng cho tính công tác và điu kin
to hình sn phm. Độ lưu đng ca va xây dựng thường được xác
định theo ASTM C230/C230M [12] và TCVN 3121-3 : 2022 [13]; tuy
nhiên, do nghiên cu này tiến hành kho sát va bơm cưng đ cao
nên đ lưu động được xác đnh có tham kho theo tiêu chun [12,13]
điu chnh kết hp vic s dng mt tm kính phng đường
kính tối thiểu 400 mm. Quy trình thí nghiệm độ lưu động của vữa tươi
được thực hiện như sau: (1) định lượng hệ nguyên vật liệu theo Bảng
3 nhào trộn tạo thành vữa tươi; (2) lau ẩm mặt tấm kính, khâu hình
côn chày đầm; (3) đặt khâu hình côn vào giữa tấm kính; (4) đổ vữa
tươi vào khâu hình côn theo hai lớp với mỗi lớp đầm 20 cái; (5) gạt
phẳng mặt côn và từ từ nhấc côn theo phương thẳng đứng (Hình 3 (a))
để vữa tươi chảy tràn trên tấm kính; (6) dùng thước đo (Hình 3 (b))
đường kính vữa tươi đã chảy tràn theo hai chiều vuông c; (7) xác
định độ lưu động của vữa tươi là kết quả trung bình cộng của hai lần
thử tương ứng với mỗi cấp phối vữa.
(a) Thao tác nhấc khâu hình côn (b) Thao tác đo đường kính
Hình 3. Quy trình thí nghiệm độ lưu động của vữa tươi.
ng đ chu nén ca va xây dựng thường được xác đnh theo
TCVN 3121-11 : 2022 [14] vi giá tr trung bình ca 6 mu va sau khi
un mu lăng trụ với kích thước 40×40×160 mm. Quy trình thí
nghiệm xác định cường độ chịu nén của vữa đã đóng rắn được thực
hiện như sau: (1) đặt tấm nén vào thớt nén dưới của máy nén; (2) đặt
mẫu vào bộ nén; (3) khởi động máy và tiến hành nén mẫu với tốc độ
tăng tải từ 100 N/s đến 300 N/s cho đến khi mẫu bị phá hủy (Hình 4);
(4) ghi lại tải trọng gây phá hủy mẫu.
Hình 4. Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén ca mu va.
Cường độ chịu nén của vữa đã đóng rắn được tính toán theo công
thức (1).
𝑅𝑅𝑛𝑛=𝑃𝑃𝑛𝑛
𝐴𝐴 (1)
Trong đó:
𝑅𝑅𝑛𝑛: Cường độ chịu nén của mẫu vữa (N/mm2 hay MPa)
𝑃𝑃
𝑛𝑛: Lực nén cực đại gây phá hủy mẫu (N)
𝐴𝐴: Diện tích tiết diện nén của mẫu vữa (mm2)
Tính co ngót khô của vữa đã đóng rắn được định nghĩa hiện
tượng thay đổi chiều dài của vữa trong i trường làm việc. Tính co
ngót khô của vữa đã đóng rắn được c định theo ASTM C490 [15]
nhằm đánh giá mức độ ổn định của vữa trong điều kiện làm việc. Trong
nghiên cứu này, môi trường làm việc của mẫu vữa đã đóng rắn môi
trường phòng bảo dưỡng được duy trì ở nhiệt độ 23 ± 2 oC và độ ẩm
tương đối lớn hơn 50%. Quy trình thí nghiệm c định tính co ngót khô
của vữa đã đóng rắn được thực hiện như sau: (1) chuẩn bị khuôn đo co
ngót với kích thước 25×25×285 mm (Hình 5 (a)); (2) sau quá trình
nhào trộn, vữa tươi được đổ vào khuôn theo hai lớp và đầm chặt mỗi
lớp; (3) hoàn thiện bề mặt mẫu đặt mẫu vào phòng bảo dưỡng trong
24±4 h (Hình 5 (b)); (4) tháo khuôn và ngâm mẫu trong nước ở nhiệt
độ 23 ± 2 oC trong 30 phút; (5) tiến hành đo chiều dài ban đầu của
mẫu (Lo); (6) tiếp tục đặt mẫu trong môi trường không khí ở nhiệt độ
23 ± 2 oC và độ ẩm tương đối lớn hơn 50% đến 3 và 7 ngày tuổi để đo
tính co ngót khô trong từng thời điểm tương ứng (Li với i = 3 7
ngày tuổi).
(a) Khuôn đo co ngót
(b) Mẫu vữa và thiết bị đo
Hình 5. Khuôn, mẫu và thiết bị đo chiều dài trong phòng bảo dưỡng.
Tính co ngót khô của vữa đã đóng rắn được tính toán theo công
thức (2).
∆𝐿𝐿 = 𝐿𝐿𝑖𝑖−𝐿𝐿𝑜𝑜
𝐿𝐿𝑔𝑔 (2)
trong đó :
∆𝐿𝐿: sự thay đổi chiều dài của thanh mẫu (%)
𝐿𝐿𝑖𝑖: chiều dài thanh mẫu tại thời điểm i (i = 3 và 7 ngày tuổi) (mm)
𝐿𝐿𝑜𝑜: chiều dài ban đầu của thanh mẫu (mm)
𝐿𝐿𝑔𝑔: chiều dài đo danh nghĩa của thanh mẫu (= 285 mm)
JOMC 179
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
năng ữa tươi, đặc trưng cho tính công tác đi
Độ lưu đ ựng thường đượ
đị
ế a bơm cưng đ
nên đlưu đng được xác đ
đi ế đường
kính tối thiểu 400 mm. Quy trình thí nghiệm độ lưu động của vữa tươi
được thực hiện như sau: (1) định lượng hệ nguyên vật liệu theo Bảng
và nhào trộn tạo thành vữa tươi lau ẩm mặt tấm kính, khâu hình
chày đầm; (3) đặt khâu hình côn vào giữa tấm kính; (4) đổ vữa
tươi vào khâu hình côn theo hai lớp với mỗi lớp đầm 20 cái; (5) gạt
phẳng mặt côn và từ từ nhấc côn theo phương thẳng đứng
để vữa tươi chảy tràn trên tấm kính; (6) dùng thước đo
đường kính vữa tươi đã chảy tràn theo hai chiều vuông góc; (7) xác
định độ lưu động của vữa tươi là kết quả trung bình cộng của hai lần
thử tương ứng với mỗi cấp phối vữa.
Thao tác nhấc khâu hình côn Thao tác đo đường kính
thí nghiệm độ lưu động của vữa tươi
ng đ ựng thường được xác đ
lăng trụ với ch thước 40×40×160 mm
nghiệm xác định cường độ chịu nén của vữa đã đóng rắn được thực
hiện như sau: (1) đặt tấm nén vào thớt nén dưới của máy nén đặt
mẫu vào bộ nén khởi động máy tiến hành nén mẫu với tốc độ
tăng tải từ 100 N/s đến 300 N/s cho đến khi mẫu bị phá hủy
ghi lại tải trọng gây phá hủy mẫu
Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén
Cường độ chịu nén của vữa đã đóng rắn được tính toán theo công
thức (1).
𝑅𝑅𝑛𝑛=𝑃𝑃𝑛𝑛
𝐴𝐴
Trong đó:
𝑅𝑅𝑛𝑛: Cường độ chịu nén của mẫu vữa (N/mm
𝑃𝑃
𝑛𝑛: Lực nén cực đại gây phá hủy mẫu (N)
𝐴𝐴: Diện tích tiết diện nén của mẫu vữa (mm
Tính co ngót khô của vữa đã đóng rắn được định nghĩa hiện
tượng thay đổi chiều dài của vữa trong môi trường làm việc. Tính co
ngót khô của vữa đã đóng rắn được c định theo ASTM C490 [
ằm đánh giá mức độ ổn định của vữa trong điều kiện làm việc
nghiên cứu này, môi trường làm việc của mẫu vữa đã đóng rắn
trường phòng bảo dưỡng được duy trì ở nhiệt độ 23 ± 2 C và độ ẩm
tương đối lớn hơn 50%. Quy trình thí nghiệm c định tính co ngót khô
của vữa đã đóng rắn được thực hiện như sau: (1) chuẩn bị khuôn đo co
với kích thước
nhào trộn, vữa tươi được đổ vào khuôn theo hai lớp và đầm chặt mỗi
lớp hoàn thiện bề mặt mẫu và đặt mẫu vào phòng bảo dưỡng
tháo khuôn và ngâm mẫu trong nước ở nhiệt
độ 23 ± 2 tiến hành đo chiều i ban đầu của
mẫu tiếp tục đặt mẫu trong môi trường không khí nhiệt độ
C và độ ẩm tương đối lớn hơn 50% đến 3 và 7 ngày tuổi để đo
tính co ngót khô trong từng thời điểm tương ứng với i = 3 7
ngày tuổi)
Khuôn đo co ngót
(b) Mẫu vữa và thiết bị đo
Khuôn, mẫu và thiết bị đo chiều dài trong phòng bảo dưỡng
Tính co ngót khô của vữa đã đóng rắn được tính toán theo công
thức (2).
∆𝐿𝐿 = 𝐿𝐿𝑖𝑖−𝐿𝐿𝑜𝑜
𝐿𝐿𝑔𝑔
rong đó
∆𝐿𝐿 sự thay đổi chiều dài của thanh mẫu
𝐿𝐿𝑖𝑖chiều dài thanh mẫu tại thời điểm i (i = 3 và 7 ngày tuổi)
𝐿𝐿𝑜𝑜chiều dài ban đầu của thanh mẫu
𝐿𝐿𝑔𝑔: chiều dài đo danh nghĩa của thanh mẫu (= 2
3. Kết qu và tho lun
3.1. Độ lưu động
Hình 6 th hin độ lưu đng ca vữa tươi sử dng bn loit
khác nhau. T Hình 6, nhn thy rng đ lưu đng ca HSM1 s dng
cát 1 có đ lưu đng đt 290 mm, tc cao nht so vi ba cp phi va
còn li. Khi so vi cp phi HSM1, cp phi HSM2 vi đ lưu đng đt
250 mm, cp phi HSM3 vi độ lưu đng đt 235 mm và cp phi
HSM4 vi độ lưu đng đt 270 mm, tc thp hơn ln lưt 13,79 %;
18,97 % và 6,90 %. Nguyên nhân được gii thích do cát 2, cát 3 và
cát 4 có đ hút nước cao hơn gp 2,53 ln; 4,59 ln và 3,06 ln so vi
cát 1 (Bng 2), dn đến các loi cát này kh năng đã t mt phn
ng c nhào trn ca cp phi va và làm gim đ lưu đng ca
vữa tươi. Mc dù cát 2, cát 3 và cát 4 có c ht lớn hơn (thông qua mô
đun đ ln đưc trình bày Bng 2), tc nhu cu ng nưc bao bc
các ht cát thp hơn, nhưngc đng này có th đã xy ra không đáng
kể. Trong khi đó, các hạt cát vi c ht ln (cát 3) li dn đến hin
ng tp trung ti mt v trí, kéo theo hin tưng phân tng, tách nước
nh không đng nht trong cp phi HSM3 như quan sát ở Hình 7
(a) và (b) khi so vi cp phi HSM1 vi đ lưu đng tốt hơn và đng
nht (Hình 7 (c) và (d)). Tuy nhiên, cp phối HSM4 có độ lưu đng đt
270 mm, có tính đng nht và phù hp cho va bơm trong thi công.
Hình 6. Độ lưu đng ca các cp phi vữa tươi s dng bn loi cát
khác nhau.
(a) Hiện tượng cát tập trung của HSM3
(b) Hiện tượng tách nước của HSM3
(c) Khả năng chảy xòe của HSM1
(d) Tính đồng nhất của HSM1
Hình 7. Độ lưu đng ca HSM3 và HSM1.
3.2. ng đ chu nén và tc đ phát trin cưng đ chu nén
Hình 8, Hình 9 và Hình 10 th hin ng đ chu nén ln lưt
1, 3 và 7 ngày tui ca vữa đã đóng rắn s dng bn loi cát khác
nhau. T Hình 8, nhn thy rng cưng đ chu nén 1 ngày tui ca
các mu HSM1, HSM2, HSM3 và HSM4 ln lượt đạt 52,1 MPa; 56,8
MPa; 58,4 MPa 52,6 MPa. Trong đó, mẫu HSM1 ng đ chu
nén 1 ngày tui thp nht mc dù có đ lưu đng (290 mm) tt nht
so vi các mu còn li (Hình 6). Mc dù mẫu HSM3 có độ lưu đng
thp nht và có xy ra hin ng cát tp trung ti mt v trí và phân
tầng tách nước nh (Hình 7 (a) và (b)) nhưng cp phi này li có cưng
độ chu nén 1 ngày tui cao nht (Hình 8). Khi so vi mu HSM1, các
mẫu HSM2, HSM3 HSM4 cường đ chu n cao hơn ln t
9,02 %; 12,09 % và 0,96 %, chng t rng vic s dng cát có c ht
thô hơn (tức mô đun đ ln cao hơn) và cp phi ht tt n (Hình 1)
đã cải thin cưng đ chu nén 1 ngày tui ca các mu va đã đóng