JOMC 74
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: nnthanh@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 30/05/2025, sửa xong ngày 04/06/2025, chấp nhận đăng ngày 05/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.1022
Đặc trưng cơ học của bê tông cường độ cao cha silica fume
với hàm lượng si thép khác nhau
Nguyn Ngc Thành1,2*
1 Khoa K thut Xây dựng, Trường Đi hc Bách khoa Tp. HCM, 268 Lý Thường Kit, Qun 10, Tp. HCM, Vit Nam
2 Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh, Phường Linh Trung, Thành ph Th Đức, Tp. HCM, Vit Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
ng đ chu nén
Mô đun đàn h
i
H
s Poisson
ng đ chu kéo khi ba
Bê tông cư
ng đ cao
Nghiên cu này ch yếu tp trung khảo sát đặc trưng hc của bê tông cường đ cao (HSC) s dng 8%
silica fume (SF) thay th
ế xi măng Portland kết hp với hàm lưng si thép thp nhm khám phá hiu qu
c
a vic s dụng hàm lượng si thép mc thp trong vic ci thin đc tng hc ca HSC s d
ng SF.
Ba c
p phối HSC được thiết kế vi t l c/cht kết dính là 0,32 và t l si thép thêm vào trong hn h
p
bê tông l
n lưt là 0 %; 0,4 % và 0,6 % theo th tích tông. Đặc tng cơ hc của HSC được kh
o sát trong
nghiên c
u này bao gmng đ chịu nén, mô đun đàn hồi, h s Poisson và cưng đ chu kéo khi b
a.
K
ết qu ch ra rng vic s sng si thép với hàm lượng thấp đã cải thin đc tính cơ hc ca HSC s d
ng
SF, c
th: ng đ chu nén caon t 2,83 8,82 %, đun đàn hồi cao hơn từ 6,18 8,68 %, h s
Poisson th
ấp hơn 27,41 30,46 % và cưng đ chu kéo khi ba cao hơn 29,47 46,40 % so v
i HSC không
s
dng si thép. Mối tương quan thuận gia cưng đ chu nén ng đ chu kéo khi ba và m
i quan
h
nghch giữa mô đun đàn hồi và h s Poisson ca các cp phối bê tông cũng được thiết lp. Tóm li, vi
c
s
dng si thép mc 0,6 % theo th tích trong nghiên cứu này đã đem lại hiu qu tối ưu trong vic c
i
thi
n đc tính cơ hc ca HSC s dng SF.
KEYWORDS
ABSTRACT
Compressive strength
Elastic modulus
Poisson's ratio
Spilting tensile strength
High
-strength concrete
This study mainly focused on investigating the mechanical properties of high-strength concrete (HSC) using
8% silica fume (SF) as a Portland cement replacement combining with low steel fiber contents to explore the
effectiveness of using low steel fiber contents in improving the mechanical properties of HSC using SF. Three
HSC mixture proportions were designed with a water/binder ratio of 0.32 and steel fiber additions to the
concrete mixture of 0%, 0.4%, and 0.6% by volume of concrete. The mechanical properties of HSC
investigated in this study included compressive strength, elastic modulus, Poisson's ratio, and splitting tensile
strength. The experimental results showed that the use of low steel fiber contents improved the mechanical
properties of HSC usin
g SF, specifically: compressive strength higher by 2.83
8.82%, elastic modulus higher
by 6.18
8.68%, Poisson's ratio lower by 27.41 30.46%, and splitting tensile strength higher by 29.47
46.40% than that of HSC without steel fiber. The positive correlation between compressive strength and
splitting tensile strength and the negative correlation between elastic modulus and Poisson's ratio of concretes
were also established. In summary, the use of steel fibers at 0.6% by volume was effective in improving the
mechanical properties of HSC using SF.
1. Gii thiu
Nhu cầu hội ngày càng tăng cao, kéo theo nhu cầu xây dựng
các công trình nhà sở hạ tầng cũng cần phải được đẩy mạnh.
Để đáp ứng nhu cầu đó, tông cường độ cao (HSC) một trong những
vật liệu xây dựng được nghiên cứu phát triển để đưa vào ứng dụng
thực tế [1,2]. Khác với bê tông thông thường, HSC được chế tạo từ hệ
nguyên vật liệu bao gồm có xi măng, cốt liệu nhỏ, cốt liệu lớn kết hợp
với việc sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính phụ gia hóa học
[3]. Silica fume (SF) - sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất
silicon và hợp kim silicon - là một trong các phụ gia khoáng vô cơ hoạt
nh có cỡ hạt cực mịn với tỉ diện tích bề mặt cao hơn so với xing
Portland [4]; do đó, SF được sử dụng để thay thế một phần xi măng
trong việc chế tạo bê tông [5]. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng SF đóng
vai trò như một chất lấp đầy hiệu quả trong việc cải thiện cường độ và
độ bền của bê tông thông qua việc làm giảm lỗ rỗng cải thiện vùng
chuyển tiếp bề mặt giữa hệ nền và cốt liệu [5,6]. Chính vì thế, HSC có
những ưu điểm vượt trội n so với tông thông thường như đặc
trưng học cao hơn, dẫn đến được ứng dụng rộng rãi cho các công
trình cao tầng sở hạ tầng vớiu cầu v khả năng chịu lực cao,
JOMC 75
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả:
Nhận ngày , sửa xong ngày , chấp nhận đăng ngày
Đặc trưng cơ họ ủa bê tông cường độ
ới hàm lượ
ựng, Trường Đ HCM, 268 Lý Thườ
Đạ Chí Minh, Phườ Đứ
TỪ KHOÁ M TẮT
ng đ
Mô đun đàn h
ng đ
Bê tông cưng đ
ế o t đc trưng h a bê ng cưng đ g 8%
ế xi ng Portland kế i m lư
ng m lư n đc trưng cơ h
i HSC đư ế ế nư ế
n lư ch bê tông. Đc trưng cơ h a HSC đư
m ng đ u nén, đun đàn h Poisson cưng đ
ế i m lư p đã c n đc tính cơ h
: ng đ u nén cao hơn t %, đun đàn hi cao n t
p n 27,41 % và cưng đ a cao hơn 29,47
i tương quan thu a cưng đ u nén và cưng đ
a đun đàn h i bê ng cũng đư ế
u này đã đem l i ưu trong vi
n đc tính cơ h
sing
Nhu cầu hội ngày càng tăng cao, kéo theo nhu cầu xây dựng
các công trình nhà sở hạ tầng cũng cần phải được đẩy mạnh.
Để đáp ứng nhu cầu đó, tông cường độ cao (HSC) một trong những
vật liệu xây dựng được nghiên cứu phát triển để đưa vào ứng dụng
thực tế với bê tông thông thường được chế tạo từ hệ
nguyên vật liệu bao gồm có xi măng, cốt liệu nhỏ, cốt liệu lớn kết hợp
với việc sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính phụ gia hóa học
sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất
silicon và hợp kim silicon là một trong các phụ gia khoáng vô cơ hoạt
nh có cỡ hạt cực mịn với tỉ diện tích bề mặt cao hơn so với xing
; do đó, SF được sử dụng để thay thế một phần xi măng
trong việc chế tạo ]. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng SF đóng
vai trò như một chất lấp đầy hiệu quả trong việc cải thiện cường độ và
độ bền của bê tông thông qua việc làm giảm lỗ rỗng cải thiện vùng
chuyển tiếp bề mặt giữa hệ nền và cốt liệu Chính vì thế, HSC có
những ưu điểm vượt trội n so với tông thông thường như đặc
trưng học cao hơn, dẫn đến được ứng dụng rộng rãi
trình cao tầng và cơ sở hạ tầng với yêu cầu v khả năng chịu lực cao
tính thấm thấp và độ bền lâu [7].
Tuy nhiên, HSC lại nhược điểm phá hủy giòn và đột ngột dước
tác động của tải trọng. Để khắc phục nhược điểm này, các loại sợi đã
được đề xuất đưa vào trong HSC [8,9]. Nhìn chung, sợi có nhiều dạng
hình học (sợi thẳng, sợi móc, sợi gợn sóng và sợi xoắn), chiều dài cùng
đường kính khác nhau. Trong cùng một khối thể tích nhất định, nh
dạng sợi nhỏ tạo ra số lượng sợi cao hơn khi so với hình dạng sợi lớn.
Điều này dẫn đến số lượng các sợi nhỏ hơn được phân bố dày đặc hơn
trong HSC thể kiểm soát hiệu quả sự phát triển các vết nứt nhỏ;
trong khi đó, các sợi dài hơn thể cải thiện cường độ tới hạn thông
qua vic kiểm soát sự lan truyền các vết nứt lớn hơn [10]. Chính thế,
mục đích của việc sử dụng sợi là để làm giảm tính giòn của hệ nền chất
kết dính, cải thiện độ dẻo dai, tăng khả năng chống nứt khả năng
chịu uốn chịu kéo cho HSC [9-11]. Việc cải thiện các đặc tính kỹ
thuật của HSC do sợi thường phụ thuộc vào loại sợi (sợi thép, sợi
khoáng, hay sợi tổng hợp), hình dáng sợi, tỷ lệ chiều dài so với đường
kính sợi đặc trưng kỹ thuật của sợi [12]. Bên cạnh đó, hàm lượng
sợi cũng yếu tố ảnh hưởng đến việc cải thiện này. Hàm lượng sợi
thường được sử dụng ở mức 0,25 % đến 2 % theo thể tích ng [13].
Nhiều nghiên cứu trước đã chỉ ra việc cải thiện cường độ của bê tông
khi bổ sung sợi [14-17]. Điển hình, Ma et al. [14] đã tìm ra sự cải thiện
từ 19 42 % khi sử dụng sợi thép ngắn chiều dài 13 mm tỷ lệ
chiều dài so với đường kính sợi 65 cùng với hàm lượng từ 0 2 %
theo thể tích tông. Trong khi, Atiş and Karahan [15] đã kết luận rằng
việc sử dụng sợi chỉ làm gia tăng nhẹ cường độ chịu nén của tông.
Trái lại, Khaloo et al. [16] đã nhận định việc sử dụng sợi lại làm giảm
cường độ chịu nén của bê tông. Iqbal et al. [17] cũng đưa ra xu hướng
tương tự về mức độ giảm là 7 % đối với các mẫu bê tông có gia cường
sợi. Nhìn chung, hầu hết các nghiên cứu trước đều tập trung vào ảnh
hưởng của việc gia cường sợi với hàm lượng cao (cụ thể 1 %, 2 % và
3 %) đến cường độ của HSC và đưa ra những nhận định trái chiều của
việc bổ sung sợi thép vào trong HSC. Trong khi đó, các nghiên cứu về
đặc trưng học của HSC sdụng SF với hàm lượng sợi thép mức
thấp (tức nhỏ hơn 1 %) vẫn còn rất hạn chế.
Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này chủ yếu tập trung kho sát
đặc trưng cơ hc ca HSC s dng SF kết hp với hàm lưng si thép
thp (0,4 % và 0,6 %) nhm khám phá hiu qu ca vic s dng hàm
ng si thép thp trong vic ci thin đc trưng cơ hc ca HSC s
dng SF và đem li hiu qu v kinh tế hơn trong việc chế to HSC kết
hp si thép. Nghiên cứu này góp phần bổ sung thêm dữ liu v hiu
qu s dng si thép với hàm lượng phù hp đ chế to HSC ng dng
trong các công trình yêu cu v ng đ cao và kh năng chng nt
tt, các công trình chu ti trng đng như cu, đưng giao thông, dm
chu ti ln, sàn nhà công nghip kết hp vi mc tiêu v hiu qu
kinh tế hơn.
2. Thc nghim
2.1. H nguyên vt liu
Cht kết dính s dng trong nghiên cu này bao gm xi măng
Portland và SF. Xi măng Portland PC40 tha mãn theo TCVN 2682 :
2020 [18]; trong khi, SF phụ phẩm từ ngành công nghiệp sản xuất
silicon hợp kim silicon, với kích thước trung bình chỉ khoảng 0,1
µm, chứa trên 95 % SiO₂ ở dạng vô định hình và thỏa theo TCVN 8827
: 2011 [19]. Thông số kỹ thuật của XM và SF được trình bày ở Bảng 1.
Bng 1. Thông s k thut ca XM SF.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Đơn vị
XM
Khối lượng riêng
Lượng nước tiêu chuẩn
Thời gian ninh kết
- Bắt đầu
- Kết thúc
Cường độ chịu nén 28 ngày tuổi
Chỉ số hoạt tính cường độ ở 28 ngày tuổi
g/cm3
%
phút
phút
MPa
%
2,90
30
190
240
42,5
-
-
-
-
-
Bên cnh đó, cát sông và đá dăm đưc s dng làm ct liu nh
ct liu ln đ chế to bê tông, c th: cát được dùng là loại cát đã được
rửa sạch, lượng bụi, bùn, sét và tạp chất thấp, thỏa mãn các yêu cầu của
TCVN 7570 : 2006 [20]; trong khi, đá dăm là loại đá có tỉ lệ hạt thoi dẹt
thấp, m lượng bụi, n, sét không vượt quá giá trị được quy định trong
TCVN 7570 : 2006 [20]. Thông s k thut ca cát sông và đá dăm đưc
trình bày Bng 2. Để khot đc tính hc ca HSC, si thép đưc
s dng là SDS-08060. Hình 1 th hin h nguyên vt liu bao gm (a) xi
măng Portland, (b) SF, (c), cát sông, (d) đá dăm (e) si thép s dng
trong nghiên cu này. Bng 3 mô t thông s k thut ca si thép.
Bng 2. Thông s k thut của cát sông và đá dăm.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Đơn vị
Cát
Đá
Khối lượng riêng
Khối lượng thể tích
Mô đun độ lớn
Dmax
Dmin
g/cm3
kg/m3
-
mm
mm
2,63
1490
1,9
-
-
2,72
1430
-
13,37
5
JOMC 76
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
(a) Xi măng Portland
(b) SF
(c) Cát sông
(d) Đá dăm
(e) Sợi thép
Hình 1. H nguyên vt liu s dng đ chế to HSC.
Bng 3. Thông s k thut ca si thép.
Chỉ tiêu kỹ thuật
Đơn vị
Sợi thép
Đường kính
Chiều dài sợi
Cường độ kéo đứt
Mô đun đàn hồi
mm
mm
MPa
GPa
0,8
60
1100
250
Ngoài ra, nước (N) được s dng đ chế to bê tông là ngun
c không váng dầu, không màu, không mùi không chứa tạp
chất, tha yêu cu k thut theo TCVN 4506 : 2012 [21]. Bên cnh
c, ph gia hóa học Sikamen R4 được s dng nhm gim lưng
dùng c nhưng vn đm bo tính công tác cho hn hp bê tông, đng
thi làm tăng cường đ ban đu và cưng đ cui cùng cho HSC.
2.2. Thiết kế cp phi FAA
Da trên tiêu chun thiết kế HSC theo TCVN 10306 : 2014 [22],
kết hp vi thc nghim ti phòng thí nghim, thành phn cp phi HSC
đối chng (HSC0) không s dng si thép đưc thiết kế vi t l
c/cht kết dính là 0,32 và hàm lưng SF đưc s dng thay thế xi
măng Portland 8 % theo khi lưng cht kết dính. Để kho sát nh
ng ca hàm lưng si thép, t l si thép thêm vào trong hn hp
tông ln lưt là 0,4 % và 0,6 % theo th tích bê tông. Bng 4 th hin ba
cp phi HSC đưc nghiên cu trong bài báo này; trong đó: HSC0,4 và
HSC0,6 ln lưt là cp phi HSC s dng 0,4 % và 0,6 % si thép.
2.3. Quy trình chế to mu bê tông
Sau khi thiết kế cấp phối theo Bảng 4, hệ nguyên vật liệu được
định lượng được nhào trộn đồng nhất trong máy trộn tại công
trường sau đó, được đổ vào khuôn dầm thép với kích thước
150×150×600 mm. Sau 24±4 h, các mẫu được tháo khuôn được
dưỡng hộ trong nước đến 28 ngày tuổi trước khi tiến hành khoan mẫu
để khảo sát các đặc trưng cơ học của bê tông. Hình 2 thể hiện mô hình
khoan lấy mẫu trong nghiên cứu này. Hình 3 cung cấp hình ảnh thực
nghiệm về việc khoan lấy mẫu trước khi tiến hành thí nghiệm đặc trưng
học của HSC; cụ thể: nghiên cứu này tập trung ba cấp phối Bảng
4 và từ đó, đã đúc 12 mẫu dầm bê tông với kích thước 150×150×600
mm và sau đó, thu được 27 mẫu khoan hình trụ với d = 80 mm h
= 150 mm để thí nghiệm cường độ chịu nén, đun đàn hồi, hệ số
Poisson và cường độ chịu kéo khi bửa.
Hình 2. Mô hình khoan mẫu dầm với kích thước 150×150×600 mm.
JOMC 77
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
(a) Xi măng Portland
(d) Đá dăm
(e) Sợi thép
ng đ ế
Chỉ tiêu k thut Đơn vị Si thép
Đưng kính
Chiều dài sợi
Cường độ kéo đứt
đun đàn hồi
Ngoài ra, nước (N) đượ ng đ ế
không váng dầu, không màu, không mùi không chứa tạp
chất,
ọc Sikamen R4 đượ m
dùng c nhưng vn đ bê tông, đ
làm tăng cường đban đu và cưng đ
ế ế
ế ế
ế
đố đư ế ế
ế 0,32 hàm lưđư ế
măng Portland 8 i ết dính. Để
a hàm lư
n lư
đư u trong bài báo này; trong đó: HSC0,4
n lư
ế
Sau khi thiết kế cấp phối theo Bảng 4, hệ nguyên vật liệu được
định lượng được nhào trộn đồng nhất trong máy trộn tại công
trường sau đó, được đổ vào khuôn dầm thép với kích thước
150×150×600 mm. Sau 24±4 h, các mẫu được tháo khuôn được
dưỡng hộ trong nước đến 28 ngày tuổi trước khi tiến hành khoan mẫu
để khảo sát các đặc trưng cơ học của bê tông. Hình 2 thể hiện mô hình
khoan lấy mẫu trong nghiên cứu này. Hình 3 cung cấp hình ảnh thực
nghiệm về việc khoan lấy mẫu trước khi tiến hành thí nghiệm đặc trưng
học của HSC; cụ thể: nghiên cứu này tập trung ba cấp phối Bảng
4 và từ đó, đã đúc 12 mẫu dầm bê tông với kích thước 150×150×600
mm và sau đó, thu được 27 mẫu khoan hình trụ với d = 80 mm h
= 150 mm để thí nghiệm cường độ chịu nén, đun đàn hồi, hệ số
Poisson và cường độ chịu kéo khi bửa.
Mô hình khoan mẫu dầm với kích thước 150×150×600
Bng 4. Cp phi cho 1 m3 tông.
Thành phần
Đơn vị : kg/m
3
S (kg)
XM
SF
N
C
Đ
PG
HSC0
472
41
164
697
1090
7
0
HSC0,4
472
41
164
697
1090
7
10
HSC0,6
472
41
164
697
1090
7
15
XM: xi măng; SF: silica fume; N: nưc; C: cát; Đ: đá; PG: ph gia hóa hc; S: si thép
(a) Mẫu được khoan
từ mẫu dầm
(b) Các mẫu sau khi khoan
Hình 3. Quy trình chế tạo các mẫu tông.
2.4. Quy trình thí nghim
Các đặc trưng cơ hc ca HSC đưc kho sát trong nghiên cu
này bao gm cưng đ chu nén, đun đàn hi, h s Poisson và
ng đ chu kéo khi ba. Mi ch tiêu tương ng ca mi cp phi
đưc xác đnh trên ba mu tông được khoan t mu dầm tông
với kích thước 150×150×600 mm theo Hình 2 và 3 và ly giá tr trung
bình. Đối vi thí nghim cưng đ chu nén, mô đun đàn hi và h s
Poisson, theo TCVN 3105 : 2022 [23], các mu bê tông với d = 80 mm
và h = 150 mm được làm phẳng mặt bằng máy mài (Hình 4 (a) và (b)).
Sau đó, các mẫu tông được định v đặt o máy n cùng với bộ
khung hỗ trợ để đo chuyển vị của mẫu trong quá trình thí nghiệm xác
định cường độ chịu nén theo TCVN 3118 : 2022 [24], mô đun đàn hồi
và h s Poisson theo ASTM C469 [25] (Hình 5 (a) và (b)). Đối vi thí
nghim cưng đ chu kéo khi ba, các mu bê tông hình trụ với d =
80 mm h = 150 mm được đặt vào hình ép bửa (Hình 6 (a)
(b)) theo ASTM C496 [26].
(a) Mẫu được mài phẳng mặt
(b) Mẫu sau khi được mài phẳng
Hình 4. Quy trình làm phẳng mặt mẫu bê tông.
(a) Mẫu trong quá trình nén
(b) Mẫu trong quá trình đo
chuyển v
Hình 5. Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén, mô đun đàn hồi
và h s Poisson ca mu bê ng.
(a) Mô hình ép bửa
(b) Mẫu trong quá trình ép bửa
Hình 6. Thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo khi bửa
ca mu bê tông.
3. Kết qu và tho lun
3.1. ng đ chu nén
Hình 7 th hin ng đ chu nén ca HSC cha SF vi hàm
ng si thép khác nhau. Nhìn chung, tt c các cp phi bê tông đều
JOMC 78
Tp chí Vt liu & Xây dng Tp 15 S 03 năm 2025
ng đ chu nén trên 80 MPa, tha mãn yêu cu k thut v ng
độ chu nén ca HSC. Khi so vi mẫu bê tông đi chng (HSC0) vi
ng đ chu nén đt 81,85 MPa, các mẫu HSC0,4 HSC0,6 cường
độ chu nén ln lưt đt 84,17 MPa và 89,07 MPa, tc cao hơn 2,83 %
và 8,82 %. Điều này chng t rng vic s dng sợi thép đã cải thin
ng đ chu nén ca HSC. Xu hướng này cũng đưc quan sát trong
các nghiên cu tc [14,15,17]. Bên cạnh đó, việc s dng si thép
mc 0,6 % ci thin cưng đ chu nén ca HSC hơn khi so với vic s
dng si thép mc 0,4 %. Nguyên nhân ci thin ng đ chu nén
là do sợi thép đóng vai trò gia cưng, làm gim s phát trin vết nt
trong bê tông [10], dn đến ci thin kh năng chu nén ca bê tông.
Hình 7. ng đ chu nén ca HSC cha SF vi
hàm lượng si thép khác nhau.
Hình 8 th hin hai mu bê tông HSC0 và HSC0,6 và nhn thy
rng mu HSC0 b phá hy giòn vi các vết nt ln và tri rng ra toàn
b mt ct mu (Hình 8 (a)); trong khi, mu HSC0,6 b phá hy dng
do vi các vết nt nh hơn không lan rng toàn b mt ct (Hình
8 (b)). Điều này chng t rng vic b sung si thép vào trong bê tông
góp phn làm gim s phá hủy giòn và đột ngt ca HSC khi đạt đến
gii hn chu nén cũng như hn chế s phát trin các vết nt trong bê
tông. Điu này cũng đưc nhn đnh trong nghiên cu trưc [10].
(a) HSC0 sau khi nén
(b) HSC0,6 sau khi nén
Hình 8. Các mẫu bê tông sau khi đến gii hn chu nén.
3.2. Mô đun đàn hồi và h s Poisson
Hình 9 th hiện mô đun đàn hồi ca HSC cha SF với hàm lượng
si thép khác nhau. Mẫu bê tông đối chng (HSC0) có mô đun đàn hi
đạt giá tr 39,96 GPa; trong khi đó, các mu HSC0,4 và HSC0,6 có mô
đun đàn hồi ln lưt đt 43,43 GPa và 42,43 GPa, tc cao hơn ln lưt
8,68 % và 6,18 %. Điu này chng t rng mẫu HSC0 có mô đun đàn
hi thp nht trong các cp phi bê tông, phn nh rng mu HSC không
s dng sợi thép có độ cng thp hơn so vi các mu có cha si thép.
Tuy nhiên, đun đàn hồi ca mu HSC0,4 và HSC0,6 xp x bng
nhau, chng t rng vic s dng si thép mc 0,4 % 0,6 % đã
góp phần làm gia tăng nh độ cng cho HSC. Các nghiên cứu đi trước
đã nhận thy rng vic b sung si thép không ảnh hưởng đáng kể đến
mô đun đàn hồi ca bê tông nh [27,28].
Hình 9. Mô đun đàn hồi ca HSC cha SF vi
hàm lượng si thép khác nhau.
Hình 10 th hin h s Poisson ca HSC cha SF với hàm lượng
si thép khác nhau. Mẫu bê tông đối chng (HSC0) có h s Poisson đạt
giá tr cao nht và đạt 0,197; trong khi đó, các mu HSC0,4 và HSC0,6
có h s Poisson ln lưt đt 0,137 và 0,143, tc thp hơn 30,46 % và
27,41 %. Điều này chng t rng khi có si thép, kh năng giãn nở
ngang khi chu nén ca mu HSC có xu hưng gim. Tuy nhiên, vic s
dng si thép mc 0,4 % đã góp phần làm gim kh ng giãn n
ngang khi chu nén ca HSC mc khong 4,38 % so vi vic s dng
si thép mc 0,6 %.
Hình 10. H s Poisson ca HSC cha SF vi
hàm lượng si thép khác nhau.