JOMC 113
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Performance of Cool‐Pipes in Massive Concrete via In Situ Monitoring.
Minh, L. V., Mạnh, L. Đ. (2024). Phân tích sự ảnh hưởng của các thông số
ống thoát nhiệt đến trường nhiệt độ trường chỉ số nứt của kết cấu
tông khối lớn trong giai đoạn nhiệt thủy hóa. Tạp Chí Khoa Học Công Ngh
Xây Dựng (TCKHCNXD) ĐHXDHN
Kết cấu tông khối lớn Thi công nghiệm thu
Bộ Khoa học và Công nghệ, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.
*Liên h tác gi: duong.thicong.kientruc@gmail.com
Nhn ngày 10/03/2025, sa xong ngày 18/03/2025, chp nhn đăng ngày 19/03/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.864
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát sinh chất thải xây dựng
trong quá trình thi công và đề xuất giải pháp gim thiu
Hồng Dương1*
1Bộ môn Thi công và Máy xây dựng, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Kiến trúc, Hà Nội
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Cht thi xây dng
T
hi công
Cht thi t hot đng xây dựng được xem là vn đ ngày càng đưc quan tâm khi quá trình đô thị hóa to
ra m
t lưng ln cht thi xây dng. Cht thi xây dựng (CTXD) tác động tiêu cc đến ngành xây d
ng nói
riêng và n
n kinh tế đất ớc nói chung, gây tác đng tiêu cc đến môi trường và làm gim hiu qu s
d
ng tài nguyên, vic x lý cht thi xây dng s đóng bo v môi trường chung. Theo xu hướng phát tri
n,
b
o v môi trường hiện nay đang là vấn đ cp thiết toàn cu, hiu biết toàn din v các yếu t to ra ch
t
th
i xây dng s cho phép qun lý và gim thiu cht thi xây dng hiu qu. Hin nay, ti Vi
t Nam, các
gi
i pháp làm gim lưng cht thi xây dng chưa thc s đưc các nhà thầu quan tâm và đầ
u tư. Bài báo
này s
phân tích các yếu t ảnh hưởng đến ng CTXD phát sinh, bao gm thiết kế, qun lý, thi công, v
t
li
u và hành vi con ngưi. Đng thi, đ xut các gii pháp hu ích, d áp dng đ các k y d
ng, nhà
th
u áp dng nhm làm gim thiu lưng CTXD trong quá trình thi công, góp phn hướng đến phát tri
n
b
n vng.
KEYWORDS
ABSTRACT
Construction waste
C
onstruction
Construction waste is considered an increasingly important issue as the urbanization process generates a
large amount of construction waste. Construction waste negatively impacts the construction industry in
particular and the national economy in general, negatively impacts the environment and reduces the
efficiency of resource use. Construction waste treatment will contribute to environmental protection in
general. Following the development trend, environmental protection is currently an urgent global issue. A
comprehensive understanding of the factors that generate construction waste will allow for effective
management and reduction of construction waste. Currently, in Vietnam, solutions to reduce the amount of
construction waste have not really received attention and investment from contractors. This article will
analyze the factors affecting the amount of construction waste generated, including design, management,
construction, materials and human behavior. At the same time, propose useful and easy
-to-
apply solutions
for construction engineers and contractors to apply to minimize the amount of construction waste during
construction, contributi
ng to sustainable development.
1. Đặt vn đ
Ngành xây dựng đóng vai trò then chốt trong s phát trin kinh
tế - xã hi ca mi quc gia. Đây là lĩnh vc có mc đ đầu tư ln, to
ra nhiu vic làm, thúc đẩy s phát trin ca các ngành công nghip
ph tr như sn xuất xi măng, thép, gỗ, kính và các vt liu xây dng
khác. Đng thi, ngành xây dựng cũng góp phần quan trng vào quá
trình đô thị hóa, ci thin cơ s h tng và nâng cao chất lượng sng
ca ngưi dân. Tuy nhiên, bên cnh nhng li ích mang li, ngành xây
dng cũng là mt trong nhng ngun phát sinh cht thi ln nht, gây
áp lực lên môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Cht thi xây dng
(CTXD) bao gm nhiu loi vt liu kc nhau như gch, bê tông, kim
loi, g, nha, thch cao, vt liu tha và các mnh v t quá trình thi
công, phá d hoc ci to công trình. Nếu không được qun lý hiu
qu, CTXD có th gây ra nhiều tác động tiêu cc, bao gm: Ô nhim
môi trường, gia tăng chi phí xử lý, lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng đến
sc khe con người. Trước nhng vn đ nêu trên, vic nghiên cu các
yếu t ảnh hưởng đến s phát sinh cht thi xây dng trong quá trình
thi công và đ xut các gii pháp kim soát, gim thiu cht thi là vô
cùng quan trng. Điu này không ch giúp bo v môi trưng mà còn
góp phn nâng cao hiu qu s dng tài nguyên, gim chi phí xây dng
và thúc đẩy s phát trin bn vng ca ngành. Nghiên cu này s tp
trung phân tích các yếu t chính tác động đến s hình thành CTXD, bao
gm thiết kế, qun lý, phương pháp thi công, vt liu xây dng và yếu
t con ngưi.
Quy đnh bo v môi trường trong hoạt động xây dng ti Vit
Nam được mô t c th trong Lut Xây dng 2020 [1] và trong Thông
số 02/2018/TT-BXD [2]. Các quy định này bao gồm nghĩa vụ liên
JOMC 114
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
quan ti vic bo v môi trường ca c ch đầu tư và chủ d án công
trình xây dng, c cơ quan n nưc trong quá trình quy hoch xây
dng. Mc dù các quy đnh pháp lý v bo v môi trường nói chung,
cũng nquản lý cht thi trong xây dựng nói riêng đã được xây dng,
nhưng vn đ cht thi xây dựng (CTXD) luôn là bài toán môi trưng
nghiêm trng trong nhng thành ph ln không ch Vit Nam mà c
trên thế gii. Thc trng qun lý và x lý cht thi nói chung, CTXD
nói riêng đang là vấn đ nóng, nhc nhi ca đi sng kinh tế xã hi
Vit Nam. Ch riêng Hà Ni, theo thống kê sơ bộ mi ngày thành ph
phát sinh khong trên 2.000 tn CTXD [3]. Lâu nay, không ít ch đầu
đã tìm mọi cách đ gim chi phí x lý cht thi nên đã đ trm CTXD
ra đưng, khu vc ít dân cư, khu vc có nhiu ao h Điều này đã gây
ra nhiu h ly đi vi xã hội như mất v sinh, ô nhim, bi bn, nh
ng ti cnh quan thành ph, đến s phát trin h tầng đô thị trong
tương lai. Mặc dù rt khó để đưa ra số liu chính xác v CTXD được
to ra trên một công trường xây dng, nhưng người ta ưc tính rng
có ti 1030 % vt liu xây dng b lãng phí [4, 5]. Để đưa ra gii pháp
qun lý hiu qu nhm làm gim vic phát sinh CTXD, bài báo s trình
bày mt s phương pháp có tính thực hành, nhm gim cht thi trong
quá trình thi công công trình xây dng, qua đó ng đến vic xây
dng mt chiến lưc toàn din nhm kim soát CTXD hiu qu, giúp
ngành xây dng phát triển theo hướng thân thin với môi trường và
tiết kiệm tài nguyên hơn trong tương lai.
2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu phương pháp
nghiên cứu
2.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong bài báo chất thải xây dựng. i
báo tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát sinh chất thải
xây dựng trong quá trình thi công tại Việt Nam.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Tác giả phân tích, lựa chọn sử dụng kết
quả từ một số nghiên cứu có trước, có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
của bài báo đã được công bố.
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Phương pháp này
được áp dụng để phân tích dữ liệu từ các nguồn tài liệu bao gồm các
bài báo khoa học, báo cáo khoa học, kết qunghiên cứu của các tác giả
đã công bố. Qua đó, dữ liệu này được sử dụng để hệ thống hóa các vấn
đề lý luận và thực tiễn cần được nghiên cứu cho i báo.
3. Các yếu t ảnh hưởng đến phát sinh cht thi xây dng
CTXD có thể được định nghĩa một cách cơ bản là các mảnh vụn
của việc xây dựng và phá dỡ công trình. Cụ thể, CTXD là chất thải rắn
không chứa chất lỏng các chất độc hại, phần lớn chất trơ, phát
sinh từ quá trình xây dựng các công trình, bao gồm các a nhà ng
như cầu đường. CTXD không bao gồm các vật liệu làm sạch bị nhiễm
các chất độc hại, vật liệu dễ vỡ chứa amiăng, chì, n thải, dung
môi, chất bịt kín, chất kết dính, rác sinh hoạt, đồ đạc, thiết bị hoặc các
vật liệu tương tự [6].
3.1. Yếu t thiết kế và lp kế hoch kém
- Thiết kế thiếu tính toán chính xác: Thiết kế và lp kế hoch thi
công đóng vai trò quan trọng trong vic ti ưu a s dng vt liu xây
dng, gim thiu cht thi và nâng cao hiu qu kinh tế. Nếu quá trình
này không đưc thc hin mt cách bài bn, có th dn đến vic phát
sinh mt lưng ln cht thi xây dng do các yếu t như sai sót trong
thiết kế, tính toán vt liệu không chính xác, thay đổi thiết kế trong quá
trình thi công và thiếu tích hp các gii pháp bn vng. Mt trong
nhng nguyên nhân chính gây ra lãng phí vt liu là thiết kế thiếu ti
ưu, không xem xét đến kh năng tái sử dng hoc gim thiu phế thi.
Khi thiết kế không được chun b k ng, các thông s k thut
th không phù hp với điều kin thc tế, dn đến vic phi điều chnh
hoc phá d mt s hng mc trong quá trình thi công, t đó làm tăng
ng cht thi phát sinh [7].
- Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công: s thay đổi thiết kế
trong quá trình thi công cũng nguyên nhân chính dn đến cht thi
xây dng. Những thay đổi này có th đến t yêu cu ca ch đầu tư,
sai sót trong bn v hoặc do điều kin thi công thc tế không đáp ng
đưc thiết kế ban đu. Khi cn điu chnh, các b phn đãy dng có
th phi tháo d và làm lại, làm tăng lượng cht thi t bê tông, gch,
thch cao và các vt liu hoàn thin khác. Nếu việc thay đổi này không
đi kèm với chiến lưc thu hi và tái s dng vt liu, phn ln trong
s đó s b thi b mà không được tn dng [8].
- Không tích hợp phương pháp xây dựng bn vng: vic không
tích hp các phương pháp xây dng bn vng ngay t giai đoạn thiết
kế cũng góp phần làm tăng lượng cht thi xây dng. Nếu công trình
không được thiết kế theo hướng linh hot đ tháo d hoc tái s dng
các b phn sau khi hết vòng đi, các vt liệu như bê tông cốt thép,
kính và kim loi s tr thành cht thải thay vì được tái chế. Vic không
xem xét s dng các vt liu thân thin với môi trường, có th tái chế
hoc phân hy sinh hc, cũng làm gia tăng gánh nặng cht thi. Mt
vn đ khác là thiếu s phi hp gia các bên liên quan trong quá trình
thiết kế và lp kế hoch. Nếu kiến tc sư, k sư kết cu, nhà thu và
ch đầu tư không phối hp cht ch vi nhau, các quyết định thiết kế
có th không tính đến các yếu t thc tế trong quá trình thi công, dn
đến s không đồng b và gia tăng lãng phí vật liu [9].
3.2. Qun lý vt liu kém và thi công không hiu qu
- Bo qun vt liu kém: Mt trong nhng nguyên nhân quan
trng dn đến phát sinh cht thi xây dng là s qun lý vt liu kém
và quy trình thi công không hiu qu, bao gm vic bo qun không
đúng cách, sử dng vt liu sai tiêu chun, k thut thi công yếu kém
và thiếu các bin pháp kim soát hao ht. Khi vt liu xây dng không
đưc qun lý mt cách khoa hc, chúng d b hư hỏng do điều kin môi
JOMC 115
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
môi trườ đầu tư và chủ
ng,c cơ quan nhà nư
c các quy đ môi trườ
cũng như quả ựng nói riêng đã đượ
nhưng vn đ ựng (CTXD) luôn là bài toán môi trườ
ế
nói riêng đang vấn đ a đ ế
ống bộ
đầ
đã tìm mọi cách đ i nên đã đ
ra đư c ít dân cư, khu v Điều này đã gây
y đ ội như mấ
, đế ầng đô thị
tương lai. Mặ ất kđể đưa ra số CTXD đượ
ột công trườ ng, nhưng người ta ư
lãng phí [4, 5]. Để đưa ra
phương pháp có tính thự
ua đó ng đế
ến
ển theo hướ i môi trườ
ế ệm tài nguyên hơn trong tương lai.
Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu phương pháp
nghiên cứu
Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong bài báo chất thải xây dựng
báo tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát sinh chất thải
xây dựng trong quá trình thi công tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa: Tác giả phân tích, lựa chọn sử dụng kết
quả từ một số nghiên cứu có trước, có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
của đã được công bố
Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Phương pháp này
được áp dụng để phân tích dữ liệu từ các nguồn tài liệu bao gồm các
bài báo khoa học, báo cáo khoa học, kết qunghiên cứu của các tác giả
đã công bố. Qua đó, dữ liệu này được sử dụng để hệ thống hóa các vấn
đề lý luận và thực tiễn cần được nghiên cứu cho
ế ảnh hưởng đế
CTXD có thể được định nghĩa một cách cơ bản là các mảnh vụn
của việc xây dựng và phá dỡ công trình. Cụ thể, CTXD là chất thải rắn
không chứa chất lỏng các chất độc hại, phần lớn chất trơ, phát
sinh từ quá trình xây dựng các công trình, bao gồm các a nhà ng
như cầu đường. CTXD không bao gồm các vật liệu làm sạch bị nhiễm
các chất độc hại, vật liệu dễ vỡ chứa amiăng, chì, n thải, dung
môi, chất bịt kín, chất kết dính, rác sinh hoạt, đồ đạc, thiết bị hoặc các
vật liệu tương tự
ế ế ế ế
ế ế ế ế ế ế
công đóng vai trò quan trọ i ưu hóa s
ế ế
này không đượ n đế
t lư ế như sai sót trong
ế ế ệu không chính xác, thay đổ ế ế
ế
ế ế ế
ưu, không xem xét đế năng tái sử ế
ế ế không đượ
ới điề ế n đế ải điề
đó làm tăng
Thay đổ ế ế thay đổ ế ế
trong quá trình thi công cũng nguyên nhân chính dn đế
ững thay đổ đế đầu tư,
ặc do điề ế không đáp
đư ế ế ban đ n đi n đã xây d
ại, làm tăng lượ
ế ệc thay đổ
đi kèm vớ ến
đó s mà không đượ
ợp phương pháp xây dự
p các phương pháp xây d giai đo ế
ế cũng góp phần làm tăng lượ ế
không đượ ế ế theo hướ t đ
ết vòng đ ệu như tông cố
ải thay vì đượ ế
ới môi trườ ế
ọc, cũng làm gia tăng gánh nặ
n đ ế
ế ế ế ế ến trúc sư, k kế
đầu tư không phố ết đị ế ế
không tính đế ế ế
đế không đồ và gia tăng lãng phí vậ
n đế
đúng cách, sử ế
ế
đư hư hỏng do điề
trưng như mưa, nng, đ m cao hoc do s va đp cơ hc trong quá
trình vn chuyn và lưu tr [8].
- Hao ht trong quá trình thi công: Mt vn đ ph biến khác là
hao ht vt liu trong quá trình thi công do công nhân thiếu k năng
hoc không tuân th quy trình xây dng chun. Khi công nhân có tay
ngh kém hoặc không được đào to bài bn, h có th ct, trn hoc s
dng vt liu không đúng t l, dn đến sn phm li hoc phi làm li,
làm tăng lượng cht thi.
- S dng vt liệu không đúng tiêu chuẩn: vic s dng vt liu
không đúng tiêu chuẩn cũng góp phần làm tăng lượng cht thi xây
dng. Nếu nhà thu nhp khu vt liệu không đạt yêu cu thiết kế,
chúng có th b loi b ngay t khi kim tra đu vào, gây ra lãng phí
ngay t giai đoạn đu ca d án. Mt s d án s dng vt liu kém
cht lưng đ giảm chi phí, nhưng sau đó phải thay thế do không đảm
bo an toàn hoc đ bn theo yêu cầu, làm gia tăng khối lưng cht
thi. Vic thiếu kế hoch kim soát hao ht vt liu tại công trường
cũng mt yếu t quan trng. Trong nhiu d án, vt liệu thường
không được đo lường chính xác trước khi s dng, dn đến vic ct
tha, trn dư hoc thi công sai, buc phi tháo d và làm li.
Nếu không có kế hoch tn dng vt liu tha, các mnh gch,
bê tông, thép ct b có th b thi b thay vì đưc tái s dng. Ngoài
ra, công tác vn chuyn và bc d vt liu nếu không được thc hin
đúng cách cũng có th gây ra tn thất đáng kể. Nếu gch, kính hoc vt
liu d v không được vn chuyn và bc d cn thn, chúng có th b
nt v trước khi đưa vào sử dng. Điu này đc bit ph biến ti các
công trường thiếu các thiết b h tr vn chuyn n xe nâng hoc cu
chuyên dng, dn đến vic bc xếp th công và tăng nguy cơhỏng
vt liu. Mt yếu t khác góp phần làm tăng lượng cht thi là vic thi
công không đúng trình tự hoc thiếu kim soát chất lưng trong quá
trình xây dng. Nếu các hng mục không được thi công theo đúng trình
t thiết kế, có th dn đến vic phi tháo d và làm li, gây lãng phí
vt liu [10].
3.3. Công ngh thi công lc hu
Vic s dng công ngh thi công lc hu trong ngành xây dng
không ch làm gim năng sut lao đng mà còn là mt trong nhng
nguyên nhân chính dn đến phát sinh cht thi xây dng.
- Phương pháp xây dựng truyn thng: Các phương pháp thi công
truyn thng thường có mc đ chính xác thp, tiêu tn nhiu nguyên
vt liu n mc cn thiết và không tn dng hiu qu tài nguyên, dn
đến ng cht thải phát sinh cao hơn so với các công ngh thi công
tiên tiến. Mt trong nhng vn đ quan trng là vic s dụng phương
pháp thi công th công vi độ chính xác thp, khiến vic ct, trn và
lp ráp vt liệu không được tối ưu, làm tăng tỷ l hao ht. Ví d, trong
quá trình ct thép th công, các thanh thép thường b cắt sai kích thước,
dn đến phần dư thừa không th tái s dng, trong khi vi công ngh
ct bng máy CNC hoc laser hin đi, vic ct có th đạt đ chính xác
cao, gim thiểu lãng phí. Tương tự, công ngh trn bê tông th công
cũng nhưc đim ln khi t l c, xi măng và ct liu khó kim
soát chính xác, dn đến cht lượng bê tông không đồng đu, buc phi
đập b và làm lại, làm gia tăng khối lưng cht thi.
Mt vn đ khác ca công ngh thi công lc hu là vic s dng
các phương pháp xây dng truyn thng, không tối ưu hóa quy trình
lp ghép và lp đt, dn đến lưng phế thi t vt liu xây dựng tăng
cao. Ngoài ra, vic s dng cp pha g thay vì cp pha kim loi hoc
nha tái s dngng là mt nguyên nhân quan trọng làm tăng chất
thi xây dng, do cp pha g có tui th thp, d hỏng và thường
b loi b sau mt s ln s dng. Mt trong nhng h qu ln nht ca
công ngh thi công lc hu là vic phi sa cha và làm li các hng
mc b li do cht lưng thi công kém [11].
Khi các phương pháp kiểm soát cht lượng không được áp dng
đúng cách, các lỗi như nứt bê tông, sai lệch kích thước kết cu hoc lp
đặt không chính xác có th xy ra, buc phi tháo d và xây dng li,
làm phát sinh mt lưng ln cht thi t bê tông, thép và vt liu hoàn
thin. Nếu áp dng các công ngh thi công tiên tiến như h thng giám
sát chất lượng bng cm biến IoT hoc phn mm qun lý xây dng,
các li này có th đưc phát hin sm và hn chế tối đa tình trng phi
tháo d và làm li. Bên cnh đó, vic không ng dng công ngh s hóa
trong thiết kế và thi côngng mt nguyên nhân dn đến lãng phí
vt liu. Khi các bn v thiết kế không được ti ưu bng công ngh BIM
(Building Information Modeling), các sai sót trong tính toán vt liu và
xung đột thiết kế có th xy ra, dn đến vic phải điều chnh trong quá
trình thi công làm tăng lượng cht thi phát sinh. Mt nghiên cu
đã chỉ ra rng vic áp dng BIM có th giúp gim t 10-30 % lưng phế
thi xây dng nh vào kh năng mô phng chính xác quá trình thi công,
giúp tối ưu hóa s dng vt liu ngay t giai đoạn thiết kế. Ngoài ra,
công ngh thi công lc hu còn làm tăng lưng cht thi t vt liu
hoàn thin như sơn, thch cao và gch p lát do t l hao ht cao. Khi
thi công hoàn thin bằng các phương pháp thủ công, vic trn sơn, bt
trét hoc vữa thường không chính xác, dn đến lượng dư thừa phi
thi bỏ. Trong khi đó, các công nghệ phun sơn t động hoc h thng
trn va t động có th kim soát chính xác t l vt liu, gim thiu
đáng kể ng cht thi phát sinh [9].
- Không s dng các công ngh tái chế ti ch: Mt yếu t quan
trng khác là vic không ng dng công ngh tái chế ngay ti công
trưng. Khi công ngh nghin và tái s dng cht thi xây dng không
đưc trin khai, phn ln các vt liệu như bê tông, gạch và thép b đưa
ra bãi rác thay vì được tái s dụng. Trong khi đó, nếu s dng các máy
nghin di đng hoc h thng tái chế bê tông ngay tại công trường,
ng cht thi có th giảm đáng kể và các vt liu này có th đưc s
dng li cho các hng mc như nn đưng hoc bê tông không kết cu.
Vic thiếu ng dng các công ngh xanh trong thi công cũng làm tăng
ng cht thi [10].
3.4. Nhn thc và trách nhim ca các bên liên quan
Các bên liên quan bao gm ch đầu tư, nhà thầu, k sư, công
nhân và cơ quan quản lý, đóng vai trò quan trọng trong vic kim soát
ng cht thi xây dng phát sinh. Khi các bên này thiếu nhn thc
JOMC 116
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
v tm quan trng ca qun lý cht thi, không thc hin các bin pháp
gim thiu hoc không tuân th quy trình qun lý cht thi mt cách
nghiêm túc, lượng cht thi xây dng có th gia tăng đáng kể, gây ra
tác động tiêu cc đến môi trường và làm tăng chi phí x [7].
Mt trong nhng nguyên nhân chính dn đến tình trng này là
s thiếu cam kết t phía ch đầu tư và nhà thầu trong vic tích hp các
gii pháp qun lý cht thi vào kế hoch thi công. Trong nhiu tng
hp, ch đầu tư ch quan tâm đến tiến đ và chi phí ca d án mà
không đặt nng vn đ gim thiu cht thi, dn đến vic không có các
yêu cu c th v qun lý cht thi trong h sơ mi thu hoc hp đng
thi công. Khi nhà thu không chu áp lc t phía ch đầu tư, h có th
ưu tiên các phương pháp thi công truyn thng mà không quan tâm
đến vic tối ưu hóa sử dng vt liu hoc tái chế cht thi. Bên cnh
đó, thái độ ca công nhân và đội ngũ thi công cũng có tác động ln đến
ng cht thi phát sinh. Trong nhiu công trình, công nhân có thói
quen làm việc mà không quan tâm đến vic tiết kim vt liu, dn đến
tình trng ct tha, trn dư hoc vt b vt liu chưa s dng hết.
Ngoài ra, vic không có ý thc phân loi cht thi ngay tại công trường
cũng làm giảm kh năng tái chế. Khi các loi cht thải như gạch, bê
tông, kim loi và nha b trn ln, vic thu gom và tái chế sau này tr
n k khănn, dn đến tình trng nhiu vt liu có th tái s dng
b đưa thẳng đến bãi chôn lp. Trong mt s trưng hp, nhà thu có
th c tình không tuân th các quy đnh v qun lý cht thải để tiết
kim chi phí. Thay vì phân loi và x lý cht thi theo đúng quy đnh,
h có th đổ cht thi không kiểm soát ra môi trường hoc s dng các
phương pháp xử lý không phù hp như đt l thiên, gây ô nhim không
khí. Nguyên nhân ca tình trng này có th xut phát t vic thiếu các
chế tài x pht nghiêm khc hoc s lng lo trong công tác giám sát
t cơ quan qun lý. Vic đào to và nâng cao nhn thc v qun lý cht
thi xây dng hin nay vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Trong
nhiu công trình, công nhân không được hướng dn c th v cách
gim thiu, tái s dng hoc phân loi cht thi, dn đến vic h tiếp
tc duy trì các thói quen làm vic lãng phí. Bên cnh đó, s tham gia
ca cơ quan qun cũng mt yếu t quan trng trong vic kim soát
cht thi xây dng. Trong nhiu tng hp, vic x lý cht thi vn
chưa được đưa vào h thống đánh giá hiệu qu môi trường ca d án,
dn đếnnh trng nhiu công trình không có chiến lưc qun lý cht
thi rõ ràng [10].
3.5. Thiếu cơ sở h tng và th trường tái chế
Thiếu h thng thu gom và x lý cht thi: Nhiu khu vc chưa
có các nhà máy tái chế vt liu xây dng, làm gim kh năng tái sử
dng [9]. Bên cnh đó, chi phí tái chế cao, do nhu cu đi vi vt liu
tái chế còn thp, chi phí sn xut vt liu mới thường r hơn, khiến
doanh nghiệp ít quan tâm đến vic tái chế [10].
4. Gii pháp gim thiu cht thi xây dng
4.1. Tích hp thiết kế bn vng
Để gim thiu cht thi xây dng, cn áp dng các gii pháp toàn
din t giai đoạn thiết kế, thi công đến qun lý vt liu và x lý cht
thi sau thi công nhm ti ưu hóa vic s dng tài nguyên, nâng cao
hiu sut thi công và hn chế tối đa ng cht thải phát sinh. Trước
hết, trong giai đoạn thiết kế, vic ng dng công ngh mô hình thông
tin công trình (BIM) giúp ti ưu hóa thiết kế, gim thiu sai sót và hn
chế tình trạng thay đổi thiết kế trong quá trình thi công, qua đó giảm
ng cht thi phát sinh t vic tháo d và làm li. BIM giúp mô phng
chính xác khi lưng vt liu cn s dng, tránh tình trng đặt mua dư
tha hoc s dng không hiu qu. Vic áp dng các nguyên tc thiết
kế bn vững như thiết kế -đun, linh hoạt hoc s dng vt liu có
th tái chế giúp gim thiu cht thi ngay t đầu. Thiết kế theo mô-đun
giúp tn dng tối đa kích thước tiêu chun ca vt liu, gim thiu
ng phế thi t vic ct gt trong quá trình thi công.
4.2. Ci thin qun lý thi công và vt liu
- Xây dng quy trình kim soát vt liu: Trong giai đoạn thi công,
cn tối ưu hóa quy trình quản lý vt liu đ gim thiu hao ht. Vic
áp dụng phương pháp qun lý vt liu theo mô hình Lean Construction
giúp kiểm soát chính xác lượng vt liu cn thiết, hn chế tình trng
dư thừa hoc s dng sai mc đích.
- Các công trình nên áp dng nguyên tc nhp trưc - xuất trước
(FIFO) đ đảm bo vt liệu được s dng đúng thi gian, tránh tình
trạng hỏng do bo quản không đúng cách. Tăng cường qun lý kho
bãi, kim tra cht lưng vt liu đu vào đ hn chế lãng phí.
- Vic s dng công ngh tiên tiến trong thi công n in 3D bê
tông, lắp ghép bê tông đúc sẵn hoc s dng cp pha nhôm, cp pha
nha tái s dng thay vì cp pha g giúp giảm lượng cht thi t vt
liu thi công. Bên cnh đó, vic nâng cao tay ngh công nhân thông qua
đào tạo k thut bài bn giúp hn chế sai sót trong thi công, gim thiu
ng vt liu b lãng phí do làm li.
- Áp dụng Lean Construction: Đây là phương pháp giúp giảm lãng
phí trong thi công thông qua vic tối ưu hóa quy trình và s dng vt
liu hp lý [11].
4.3. ng dng công ngh xây dng tiên tiến
Công ngh BIM h tr lp kế hoch chính xác, gim lãng phí vt
liu và tối ưu hóa quy trình thi công; công nghệ in 3D bê tông giúp tiết
kim vt liu, gim ng phế thải và tăng tốc đ thi công; s dng vt
liu tin chế và lp ghép giúp gim thiu phế thi t quá trình ct gt
và hn chế ô nhiễm môi trường; ng dng robot và t động hóa giúp
gim li trong thi công, tiết kim vt liu và gim cht thi. ng dng
công ngh thi công thân thin với môi trường như s dng bê tông t
lèn (SCC) để gim lãng phí và gim lưng ván khuôn s dng; áp dng
công ngh khoan kích ngm (Microtunneling) giúp hn chế đào bới,
gim phát thi bi và rác thi xây dng; s dng cp pha nhôm hoc
nha tái s dng giúp gim lưng g tiêu th hn chế rác thi; trin
JOMC 117
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
nghiêm túc, lượ gia tăng đáng kể
tác độ c đến môi trường và làm tăng chi phí xử
n đế
ế ế đầu nhà thầ
ế u trư
đầu tư ch quan tâm đế ến đ
không đặ n đ n đế
sơ m p đ
đầu tư, h
ưu tiên các phương pháp thi công truy
đế ối ưu hóa sử ế
đó, thái độ a công nhân và đi ngũ thi công cũng có tác độ đế
ệc mà không quan tâm đế ế n đế
n dư ho u chưa s ế
ại công trườ
cũng làm giả năng i chế ải như gạ
ế
n k khănn, dn đế
đưa thẳng đế trư
các quy đ ải để ế
i theo đúng quy đ
đổ ểm soát ra môi trườ
phương pháp xử p như đ
ế
ế
cơ quan qu c đào t
ẫn chưa đượ ọng đúng mứ
u công trình, ng nhân không được
n đế ế
nh đó, s
a cơ quan qun lý cũng là m ế
u trư
chưa được đưa vào h ống đánh giá hiệ môi trườ
n đế ến
ếu cơ sở trườ ế
ế c chưa
ế năng tái sử
nh đó, c ế u đ
ế ới thườ hơn, khiế
ệp ít quan tâm đế ế
ế ế
Để
giai đoạ ế ế, thi công đế
i ưu hóa vi
ế i đa lượ ải phát sinh. Trướ
ết, trong giai đo ế ế
i ưu hóa thiế ế
ế ạng thay đổ ế ế trong quá trình thi công, qua đó giả
i ng đặt mua dư
ế
ế ững như thiế ế đun, linh hoạ
ế đầ ế ế đun
ối đa kích thướ
ế
Trong giai đo
ối ưu hóa quy trình qu u đ
ụng phương pháp quả
ểm soát chính xác ế ế
dư thừ c đích.
p trư ất trướ
(FIFO) đ đả ệu đượ ng đúng th
ạng hư hỏ ản không đúng cách. Tăng cườ
t lư u đu vào đ ế
ến trong thi công như in 3D bê
ắp ghép tông đúc sẵ
ảm lượ
nh đó, vi
đào tạ ế
ụng Lean Construction: Đây phương pháp giúp giả
ối ưu hóa quy trình sử
ế
ế
ối ưu hóa quy trình thi ng; công nghệ ế
m lư ế ải và tăng tốc đ
ế ế
ế ễm môi trườ độ
ế
ới môi trường như s
lèn (SCC) để m
ế đào bớ
m lư ế
khai h thng qun lý cht thải thông minh để giám sát và phân loi
rác thi ngay ti công trưng, ti ưu hóa vic tái chế.
4.4. Hoàn thin chính sách qun lý cht thi xây dng
Chính sách qun lý cht thi ca các cơ quan chc năng cũng
đóng vai trò quan trọng trong vic gim thiu cht thi xây dng. Các
quy đnh nghiêm ngt v x lý cht thi, kết hp vi các bin pháp
khuyến khích như ưu đãi thuế cho các công trình áp dng công ngh
tái chế hoc s dng vt liu tái chế, có th thúc đẩy các doanh nghip
xây dng áp dụng các phương pháp thi công bền vng [12]. Mt s
quốc gia đã áp dng h thng chng nhận công trình xanh như LEED
(Leadership in Energy and Environmental Design), EDGE (Excellence in
Design for Greater Efficiencies) hoc LOTUS (h thng chng nhn công
trình xanh ti Vit Nam), yêu cu các công trình phi có chiếnc
qun lý cht thi rõ ràng đ đưc công nhn. Cui cùng, vic nâng cao
nhn thức và thay đổi hành vi ca các bên liên quan trong ngành xây
dng là yếu t then cht đ gim thiu cht thải. Các chương trình đào
to, hi tho v qun lý cht thi xây dựng nên được t chức thường
xuyên để nâng cao nhn thc ca ch đầu tư, nhà thầu và công nhân
v tm quan trng ca vic gim thiu, tái s dng và tái chế cht thi.
Nếu các gii pháp này đưc triển khai đồng b, ngành xây dng có th
giảm đáng kể ng cht thi phát sinh, tiết kim tài nguyên và gim
tác động tiêu cc đến môi trường [13].
4.5. S dng công ngh tái chế phát trin th trưng tiêu th vt liu
tái chế
Cn có chính sách phân loi, thu gom và tái chế cht thi ngay
tại công trường đ tn dng tối đa nguồn tài nguyên. Vic phân loi
cht thi thành các nhóm như bê tông, gch v, thép, nha và g giúp
tăng khả năng tái chế giảm lượng cht thải đưa đến bãi chôn lp
[14].Các vt liệu như bê tông và gạch v có th đưc nghin nh để tái
s dng làm vt liu nn cho công trình giao thông hoc san lp mt
bng, trong khi thép và nhôm có th đưc tái chế để s dng trong các
d án khác. Vic đầu tư vào công nghệ tái chế ngay ti công trưng
như máy nghiền di đng giúp gim chi phí vn chuyn và x lý cht
thi, đng thi ti ưu hóa vic s dng tài nguyên [15].
Phát trin th trưng tiêu th vt liu tái chế là mt gii pháp
quan trng nhm gim thiu cht thi xây dng, thúc đy mô hình kinh
tế tun hoàn và tối ưu hóa việc s dng tài nguyên trong ngành xây
dng. Đ xây dng mt th trưng vng mnh cho vt liu tái chế,
trưc tiên cn có các chính sách h tr và khuyến khích t phía
quan qun lý nhàc. Chính ph có th ban hành các quy định yêu
cu t l ti thiu s dng vt liu tái chế trong các d án xây dng
ng, đng thi cung cp c ưu đãi v thuế và tài chính cho các doanh
nghip sn xut và s dng vt liu tái chế. Vic thiết lp các tiêu chun
k thut và chng nhn cht lượng cho vt liu tái chế cũng đóng vai
trò quan trng trong vic nâng cao lòng tin ca th trưng đi vi các
sn phm này, t đó tạo điều kin thun li cho vic m rng quy
sn xut và ng dng vt liu tái chế trong ngành xây dng. Bên cnh
chính sách h tr, vic nâng cao nhn thc ca ch đầu tư, nhà thầu
ngưi tiêu dùng v li ích ca vt liu tái chế là mt yếu t then
cht giúp m rng th trưng tiêu th [16].
5. Kết lun
Cht thi xây dựng đang trở thành mt vn đ nghiêm trng nh
ng đến môi trường, kinh tế và tài nguyên thiên nhiên. Vic qun lý
không hiu qu cht thi xây dng không ch làm gia tăng chi phí xử
lý mà còn gây ra những tác động tiêu cc đến h sinh thái và cht lưng
cuc sng. Thông qua nghiên cu này, các yếu t nh ng đến phát
sinh cht thải trong quá trình thi công đã được phân tích chi tiết, bao
gm thiết kế kém ti ưu, quản lý vt liu không hiu qu, công ngh thi
công lc hu và ý thc ca các bên liên quan trong ngành xây dng.
Đây đu là nhng nguyên nhân quan trng dn đến tình trng lãng phí
tài nguyên và gia tăng lượng cht thi phát sinh. Bên cnh vic xác đnh
nguyên nhân, nghiên cu cũng đ xut các gii pháp kh thi nhm gim
thiu cht thi xây dng mt cách hiu quả. Trong đó, tích hợp thiết kế
bn vng đóng vai trò then cht trong vic gim phát sinh cht thi
ngay t giai đoạn đu ca d án. Vic ng dng công ngh mô hình
thông tin công trình (BIM), thiết kế mô-đun, s dng vt liu thân thin
với môi trường và nâng cao kh năng thích ng ca công trình là nhng
chiến lưc quan trng giúp ti ưu hóa vic s dng tài nguyên và gim
thiu lưng phế thi trong sut vòng đời công trình. Đồng thi, các gii
pháp qun lý vt liu hiu qu, áp dng công ngh thi công hin đi
thiết lp h thng thu gom, tái chế cht thi ngay ti ng tng cũng
góp phần đáng kể trong vic hn chế ng cht thải đưa ra môi trường.
Vic triển khai đồng b các gii pháp này không ch giúp doanh nghip
xây dng gim chi phí x lý cht thi, ti ưu a chi phí vật liu mà
còn góp phn xây dng mt ngành xây dng bn vững hơn. Bên cạnh
đó, s tham gia ca các cơ quan qun lý vi các chính sách khuyến
khích và chế tài nghiêm ngt s thúc đẩy các doanh nghip áp dng các
phương pháp thi công thân thin với môi trường. Cui cùng, nâng cao
nhn thc ca ch đầu tư, nhà thầu và công nhân v tm quan trng
ca vic gim thiu cht thi thông qua các chương trình đào tạo
ng dn thc tin là yếu t không th thiếu đ xây dng mt h sinh
thái xây dng bn vng.
Tóm li, qun lý và gim thiu cht thi xây dng không ch
trách nhim ca riêng tng cá nhân hay doanh nghiệp mà đòi hỏi s
phi hp cht ch gia các bên liên quan trong ngành xây dng. Nếu
các giải pháp được trin khai đng b, không ch ng cht thi xây
dng giảm đáng kể mà ngành xây dng cũng s tiến ti mt mô hình
phát trin xanh, tun hoàn và bn vững hơn, góp phn bo v môi
trưng và tối ưu hóa tài nguyên cho thế h tương lai.
Tài liu tham kho
[1]. Quc Hi (2020). Lut Xây dng s 62/2020/QH14.