JOMC 206
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: nguyenvotrong@hcmut.edu.vn
Nhận ngày 22/04/2025, sửa xong ngày 17/05/2025, chấp nhận đăng ngày 19/05/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.937
Mô hình thấm dưới đập trng lc có xét tính bất định ca h s thm và nh
ng ca gradient thm ti h lưu
Nguyn Võ Trng1,2* và Võ Th Tuyết Giang1,2
1 Khoa K thut Xây dựng, Trường Đi học Bách khoa (HCMUT), 268 Lý Thường Kit, Qun 10, Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
2 Đi hc Quc gia Thành ph H Chí Minh (VNU-HCM), Phưng Linh Trung, Thành ph Th Đức, Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
T KHOÁ
TÓM TT
Dòng thm
Đ
p trng lc
P
hương pháp phần t hu hn
T
ính bt đnh
X
ói ngm
Nghiên cu này tp trung phân tích dòng thấm dưới thân đập trng lc xây dng trên nn đt. Khác vi các
mô hình
truyn thống thường gi định h s thm là hng s trong toàn b vùng tính toán, nghiên c
u này
tích h
p s thay đổi ca đặc tính đất vào vic mô phng. C th, các giá tr h s thm đưc to ra ng
u
nhiên
da trên các hàm mật độ xác sut vi giá tr trung bình (mean) và h s biến thiên (COV). Vic tri
n
khai đư
c thc hin bng ngôn ng lp trình Python. Trng tâm ca phân tích là gradient thm ti h lưu
,
y
ếu t chính gây ra hin tưng xói ngm trong nn phía h lưu. Các kết qu được đánh giá bng mô ph
ng
Monte Carlo k
ết hp vi lý thuyết thng kê. Các kết lun cho thy mt s giá tr gradient thm thu được t
mô ph
ng ln hơn đáng k so vi kết qu tính theo phương pháp tất định (lên đến 39,87%). Nghiên c
u
cho th
y vai trò cn thiết ca việc xét đến tính bt đnh trong các mô hình thm đ xut đưa yếu t
này
vào các
tiêu chun thiết kế trong tương lai.
KEYWORDS
ABSTRACT
Seepage
Gravity dam
Finite element method
U
ncertainty
I
nternal erosion
This research focuses on examining the seepage beneath gravity dams built on soil foundations. Unlike typical
seepage models, which consider the permeability as a constant within a certain area, this study incorporates
the natural variability of properties
into the simulation. Specifically, random variables are generated in
random fields based on their probability density functions, which include a mean and a coefficient of
variation (COV). The implementation is carried out using the Python programming language. The key
outcome of seepage analysis for gravity dams is exit gradients which are the main factor causing the internal
erosion of foundation in the tailwater side. The outcomes are assessed using Monte Carlo simulations
combined with statistical theory. The conclusions should be taken into account when considering internal
erosion due to flow gradients; it should be noted that some variable outcomes exceed the deterministic
outcome (39
,87% larger
for exit gradients). This study underscores the effectiveness of stochastic analyses
in providing valuable insights into the impact of soil variability, calls for further research in this area, and
supports the inclusion of probabilistic techniques in stan
dard design practices.
1. Gii thiu
Đồng bng sông Cu Long s dng nhiu đp trng lc trên nn
đất cho h thng qun lý tài nguyên nước [1]. Loại đập này đưc s
dng đ điu tiết dòng chy của sông ngòi để h thng phân phi c
có th khai thác nước t sông [2, 3]. Bên cnh vic xem xét n đnh
ca đp, chế thm cũng là mt nhim v chính ca thiết kế. Các
nghiên cu v thm da trên thc nghim, phân tích và toán s đã được
tiến hành và nhng nghiên cu đó đã được s dng trong nhng thp
k gn đây.
Tuy nhiên, như đã chỉ ra bởi Fenton và Griffiths [4], các phương
pháp tiếp cn tt định này mc dù đã đóng góp nhiều cho lĩnh vực
nhưng vic s dng các tham s c định như h s thm có th là không
phù hp và vic s dng các trưng ngẫu nhiên đã được đ xut. Vic
s dng gi định ngu nhiên trong phân tích hc đt nói chung và
thm qua công trình đất nói riêng là một xu hướng ph biến gần đây.
Mt s nghiên cu điển hình đã sử dng các phương pháp xác sut như
Fenton và Griffiths [4], Calamak và Yanmaz [5, 6], Le et al. [7]. Các
nghiên cu này đã tp trung vào tính toán dòng ngm và đ xut xem
xét vic s dng tính bất định ca các tham s đất, chng hn như h
s thm, trong mô hình hoá các dòng thm.
Đi cùng xu hướng, nghiên cu này kết hp các lý thuyết hin có
để trin khai bài toán thm da trên s ngu nhiên ca tính chất đất.
Mt mô hình mô phng dòng thấm đã được trin khai da trên nn
tng lý thuyết phn t hu hn và lý thuyết xác sut, vi mc tiêu phân
tích nh ng ca tính bất định đến giá tr gradient thm, mt trong
nhng thông s then cht gây ra hin tưng xói ngm trong nn đt
phía h lưu.
JOMC 207
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả:
Nhận ngày 2 /2025, sửa xong ngày /2025, chấp nhận đăng ngày 1
ấm dưới đậ ất đị
lưu
ế
ựng, Trường Đ ọc Bách khoa (HCMUT), 268 Lý Thườ
Đạ HCM), Phư Đứ
Đ
ơng pháp ph
t đ
m đ n đ c
ng thư đ
thay đổ đ đ đư
t đ ế
khai đư lưu
ế n tư lưu ế đưc đánh giá
ế ế ế thu đư
n hơn đáng k ế nh theo pơng pp tt đ lên đế
ế c t đế t đ đ đưa yế
ế ế trong tương lai
cal
Đồ u đ
đấ tài nguyên nướ ại đập này đư
ng đđi ế ủa sông ngòi để i
khai thác nướ n đ
a đp, chế m cũng là m ế ế
đã đượ
ế đó đã đượ
n đây.
Tuy nhiên, như đã chỉ i Fenton Griffiths [4], các phương
ế đị đã đóng góp ều cho lĩnh vự
nhưng vi định như
ng các trư ẫu nhiên đã được đ
đị trong phân ch học đ
đấ ột xu hướ ế ần đây.
u điển hình đã sử ng các phương pháp xác suất n
u này đã t m và đ
ất đị đấ n như
Đi cùng xu hướ ế ế
để ất đấ
ấm đã đư
ế ế
nh ất định đế
n n đ
lưu.
2. Các phương trình ch đạo
Phương trình chủ đạo mô t dòng thm n định theo hai phương
(tham kho [8, 9]) đưc viết như sau:
𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕(𝐾𝐾𝑥𝑥𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕)+𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕(𝐾𝐾𝑧𝑧𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕)=0
(1)
trong đó H là ct nưc (đơn v là m), 𝐾𝐾𝑥𝑥 𝐾𝐾𝑧𝑧 là h s thm (đơn v
m/s) theo phương x (nm ngang) và phương z (thng đng).
Phương pháp phn t hu hn (PPPTHH) đưc trin khai cho
Phương trình (1) (tham kho [9]), vi gi thiết phn t hai chiu gm
M nút, khi đó phân b ct nưc đưc tính toán như sau:
𝜕𝜕(𝜕𝜕,𝜕𝜕)=𝑁𝑁𝑖𝑖(𝜕𝜕,𝜕𝜕)𝜕𝜕𝑖𝑖
𝑀𝑀
𝑖𝑖=1 =[𝑁𝑁]{𝜕𝜕}
(2)
trong đó, 𝑁𝑁𝑖𝑖(𝜕𝜕,𝜕𝜕) là hàm nột suy liên quan đến ct nưc ti nút 𝜕𝜕𝑖𝑖, [𝑁𝑁]
là ma trn hàng ca các hàm ni suy, {𝜕𝜕} là ma trn ct (vector) ca
ct c ti nút. Áp dng PPPTHH Galerkin, phương trình số của
Phương trình (1) :
𝑁𝑁𝑖𝑖(𝜕𝜕,𝜕𝜕)[𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕(𝑡𝑡𝐾𝐾𝑥𝑥𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕)+ 𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕(𝑡𝑡𝐾𝐾𝑧𝑧𝜕𝜕𝜕𝜕
𝜕𝜕𝜕𝜕)]𝑑𝑑𝑑𝑑
𝐴𝐴=0 (𝑖𝑖=1,𝑀𝑀)
(3)
trong đó bề dày t đưc gi s là hng s, và tích phân đưc thc hin
trên toàn min phn t (vi bài toán 2-D, b dày t thường chn là mt
đơn v dài và đây là 1 m). Các khai trin toán hc cùng vic s dng
Định lý Green-Gauss trong mt phng cho ra:
𝐴𝐴
(4)
trong đó 𝑛𝑛𝑥𝑥 𝑛𝑛𝑧𝑧 là thành phần theo phương x z ca vector pháp
tuyến hưng ra dc theo chu vi.
Thay thế vào Phương trình (3) ta có:
𝐴𝐴
(5)
Đây cũng h gm M phương trình, thiết lp bài toán theo
PPPTHH 2-D s dng Phương pháp Galerkin. Lúc này, chúng ta chuyn
sang ký hiu ma trn bng cách s dng Phương trình (2) để chuyn
Phương trình (5) thành:
(6)
và đó cũng là dng:
(7)
trong đó [𝐾𝐾𝐹𝐹𝐹𝐹
(𝑒𝑒)] là ma trn h s thm phn t (ký hiu e đưc s dng
để phân bit vi ma trn tng th); {𝐹𝐹𝑞𝑞(𝑒𝑒)} là vector lưu lưng nút phn
t. Gi thiết vùng tính toán là đẳng hướng (𝐾𝐾𝑥𝑥=𝐾𝐾𝑧𝑧=𝐾𝐾), ta có:
(8)
Thiết lp cho phn t M nút s cho ma trn đi xng kích
thước M×M. Vector lưu ng nút phn t :
(9)
Liên quan đến điều kin biên, bài toán này có hai dng: dng H-
type (tt c các nút nm trên biên này đã biết tc giá tr ct nưc và
giá tr cn tìm là lưu lưng ti nút) Q-type (biên giá tr lưu lưng
nút đã biết khi tính theo Phương trình (9)).
Trong h ta đ chun hóa (r, s), hàm ni suy cho phn t bn
nút là:
𝑁𝑁1(𝑟𝑟,𝑠𝑠)=1
4(1𝑟𝑟)(1𝑠𝑠);
𝑁𝑁
2
(𝑟𝑟,𝑠𝑠)=
1
4
(1+𝑟𝑟)(1𝑠𝑠)
;
𝑁𝑁3(𝑟𝑟,𝑠𝑠)=1
4(1+𝑟𝑟)(1+𝑠𝑠);
𝑁𝑁4(𝑟𝑟,𝑠𝑠)=1
4(1𝑟𝑟)(1+𝑠𝑠)
(10)
Các k thut ca PPPTHH đưc s dng để thiết lp ma trn đ
cng phn t [𝐾𝐾𝐹𝐹𝐹𝐹
(𝑒𝑒)] kích thước 4 × 4 sau đây mt ví d tính
toán mt thành phn trong ma trn [𝐾𝐾𝐹𝐹𝐹𝐹
(𝑒𝑒)]:
𝐾𝐾11
(𝑒𝑒) =𝐾𝐾𝑡𝑡𝐾𝐾𝐾𝐾[(𝑠𝑠1)2
16 1
𝐾𝐾2+(𝑟𝑟1)2
16 1
𝐾𝐾2]d𝑟𝑟
1
−1 𝑑𝑑𝑠𝑠
1
−1
(11)
trong đó, K là h s thm; t là b dày phn t; 2a 2b là chiu rng
và chiu cao ca phn t theo h ta đ t nhiên (r, s). Các thành phn
khác được tính toán tương tự. Tuy nhiên, tích phân Phương trình (11)
đưc thc hin thông qua tích phân s Gaussian ti các đim có ta đ
𝑟𝑟𝑖𝑖,𝑠𝑠𝑗𝑗=±0,57735 vi trng s 𝑊𝑊𝑖𝑖,𝑊𝑊𝑗𝑗=1,0 𝑖𝑖,𝑗𝑗=1,2.
Do đó, ta có:
𝐾𝐾11
(𝑒𝑒) =𝐾𝐾𝑡𝑡𝐾𝐾
𝐾𝐾 1
16𝑊𝑊𝑖𝑖𝑊𝑊𝑗𝑗(𝑠𝑠𝑗𝑗1)2
2
𝑗𝑗=1
2
𝑖𝑖=1 +𝐾𝐾𝑡𝑡𝐾𝐾
𝐾𝐾 1
16𝑊𝑊𝑖𝑖𝑊𝑊𝑗𝑗(𝑟𝑟𝑖𝑖1)2
2
𝑗𝑗=1
2
𝑖𝑖=1
(12)
ới phát sinh trong vùng tính toán thường không phi dng ch
nht mà là t giác bt k. Lúc này, các công thc đng tham s đưc
s dng đ hiu chnh. Kết hp các ma trn phn t dn đến phương
trình tng th như sau:
[𝐾𝐾𝐹𝐹𝐹𝐹]{𝜕𝜕}={𝐹𝐹𝑞𝑞}
(13)
trong đó [𝐾𝐾𝐹𝐹𝐹𝐹] là ma trn h s thm tng th với kích thước 𝑀𝑀𝑇𝑇×𝑀𝑀𝑇𝑇
𝑀𝑀𝑇𝑇 là tng s nút trong toàn b h thng; {𝜕𝜕} là vector ct nưc tng
th kích thước là 𝑀𝑀𝑇𝑇×1; {𝐹𝐹𝑞𝑞} vector lưu lưng nút tng th
kích thước là 𝑀𝑀𝑇𝑇×1.
Vic phát sinh các giá tr ngu nhiên trong trưng ngu nhiên
đưc thc hin da vào hàm mật độ xác sut (probability density
functions - PDF) gm hai giá tr trung bình (mean) và h s biến thiên
(coefficient of variation - COV). H s thm ca đt (K) thường tuân
theo phân b loga chun (lognormal) [5, 6], nghĩa ln𝐾𝐾 tuân theo
phân b chun vi trung bình 𝜇𝜇ln𝐾𝐾 và phương sai 𝜎𝜎ln𝐾𝐾
2.
Khi đó, các giá tr 𝐾𝐾 đưc cho trong vùng tính toán như sau:
𝜎𝜎ln𝐾𝐾
2=ln(1+𝜎𝜎𝐾𝐾
2
𝜇𝜇𝐾𝐾
2)
(14)
𝜇𝜇ln𝐾𝐾=ln𝜇𝜇𝐾𝐾1
2𝜎𝜎ln𝐾𝐾
2
(15)
𝐾𝐾=exp(𝜇𝜇ln𝐾𝐾+𝜎𝜎ln𝐾𝐾𝑟𝑟)
(16)
trong đó số ngu nhiên r có th đưc phát sinh (Box and Muller [10]):
𝑟𝑟=(−2ln𝑢𝑢1)1/2sin(2𝜋𝜋𝑢𝑢2)
(17)
𝑟𝑟=(−2ln𝑢𝑢1)1/2cos(2𝜋𝜋𝑢𝑢2)
(18)
trong đó u1 u2 là hai biến ngu nhiên đc lp tuân theo hàm mật độ
ch nht trong khong (0,1).
Phn t s dng trong chương trình tính là phn t t giác bn
điểm Gausian. Do đó, sau khi phát sinh lưới thì chúng ta có b tp hp
các đim Gaussian và ng vi mi đim Gussian này ta s phát sinh mt
h s thm ngu nhiên s dụng các Phương trình (14) đến (18). Sau đó,
JOMC 208
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
h sô thm ngu nhiên này được gán vào các phương trình tính ma trn
độ cng phn t tại các điểm tương ứng (Phương trình (12)).
Các tác gi đã thiết lp một chương trình tính sử dng ngôn ng
Python da trên các lý thuyết đã mô tả trên.
3. Kết qu và tho lun
Trong nghiên cu này, mt mô hình đơn giản ca đp bê tông
trng lc đt trên nn đt đng nht đưc s dng đ phc v cho vic
mô phng dòng thm (Hình 1). Lưới tính toán được to bng các phn
t t giác s dng phn mm GMSH, mt công c ngun m ph
biến trong to hình học và chia lưới cho các bài toán phn t hu hn
[11]. Các đặc trưng đa k thut ca nn đt, bao gm h s thm trung
bình (K) và h s biến thiên (COV), được trình bày trong Bng 1.
Như đã đề cp trong phn trưc, đại lượng đu ra chính được
quan tâm trong mô hình thm này là gradients thm ti biên h lưu.
Khu vc phân tích gradient thấm được chn là vùng nm phía h lưu,
nơi nguy cao xy ra hin tưng xói ngm do tc đ thm ln,
theo kinh nghim thc tin trong thiết kế nn đp. C th, vùng này
rng 10 m tính t chân đp bên phía h lưu. Giá trị trung bình ca
gradient thm trong vùng này đưc s dng như mt ch tiêu đặc trưng
để đánh giá rủi ro xói ngm và so sánh gia các phương pháp mô phng
khác nhau.
Bng 1. Thông s đặc trưng ca đất nn.
K (m/s)
COV
Mô t
10-6
2
Đất ht mn
Hình 1. hình hình hc và miền tính toán cho đập bê tông trng lc.
3.1. Đánh giá đ tin cy ca mô hình thông qua so sánh kết qu vi phn
mm SEEP/W
Để kim chng đ chính xác của chương trình mô phỏng được
xây dng, mt bài toán thm tt đnh đưc thiết lp và so sánh vi kết
qu t phn mm SEEP/W, mt công c thương mại ph biến trong
lĩnh vực mô phng dòng thm [8]. Do SEEP/W không h tr mô hình
hóa tính bt đnh, nên ch th so sánh trong điều kin các tham s
đất được coi là hng s.
Bng 2 trình bày s so sánh ba đại lưng: lưu lưng thm, áp lc
đẩy ni trung bình do dòng thấm gây ra dưới thân đp, và gradient
thm ti biên h u, khu vc được đánh giá là đặc bit cn chú ý vi
hin tưng xói ngm. Kết qu cho thy s chênh lch nh n 4 %, cho
thy mô hình phn t hu hn 2-D do nhóm nghiên cu phát trin đt
đưc đ chính xác trong vic mô phng dòng thm dưi đp trng lc.
Bng 2. So sánh kết qu mô phng giữa chương trình tính và phần
mm SEEP/W.
Kết qu
Chương
trình tính
SEEP/W Khác bit (%)
Lưu lưng
(×10−6m3s
)
4,336 4,333 0,060
Gradient thm phía h
lưu trung bình
0,311 0,323 3,879
Áp lc đy ni
trung bình (kPa)
49,035 49,034 0,001
3.2. So sánh kết qu gia mô phng tt đnh và ngu nhiên
Để đánh giá vai trò của tính ngu nhiên trong h s thm đt nn,
hai kch bn mô phỏng được thc hin: mô hình tất định s dng giá
tr trung bình (không đổi) ca h s thm và COV bng 0; mô hình ngu
nhiên có h s thm biến đổi theo trường ngu nhiên loga chun vi
các đc trưng thống kê đã định nghĩa trong Bng 1.
Hình 2 minh ha trưng phân b ct nưcới thân đập cho c
hai trường hp. Trong trường hp mô hình tất định, đưng đng thế
phân b tương đối đều và mưt, phản ánh môi trường đng nht.
Ngược li, trong mô hình ngu nhiên, phân b ct c th hin dao
động cc b rõ rt, phn ánh s không đồng nht ca nn đt. S khác
bit này chng t rng c đc trưng ngu nhiên có ảnh hưởng đáng kể
đến điều kin thy lc trong nn công trình, t đó nh ng đến n
định tng th ca đp.
JOMC 209
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
u nhiên này đưc gán vào các phương trình tính ma trậ
độ i các điểm tương ứng (Phương trình (12)
đã thiế ột chương trình tính sử
ết đã mô tả
ế
ột hình đơn giả a đ
c đ n đt đ t đư ng đ
). Lưi tính toán đượ
ế ọc và chia lướ
. Các đặc trưng đ n đ
ến thiên (COV), đượ
Như đã đề n tc, đại lượng đầu ra chính đượ
lưu.
ấm đượ lưu,
nơi nguy cao x n c đ
ế ế n đ
chân đ lưu. Giá trị
m trong vùng này đư ng như m tiêu đặc trưng
để đánh giá rủ a các phương pháp ph
đc trưng c đ
Đ
ền nh toán cho đ
Đánh giá đ ế
Để ng đ ủa chương trình phỏng đư
t đnh đư ế ế
thương mạ ế
lĩnh vự
t đ so sánh trong điề
đất đượ
so nh ba đại lưng: lưu
đẩ ấm gây ra ới thân đậ
lưu, khu vc được đánh giá là đặ
n tư ế n 4
n đ
đưc đ m dưi đ
ế ữa chương trình tính phầ
ế Chương
Lưu
×106m3s
)
lưu tr
c đ
ế t đ
Để đánh giá vai trò củ m đ
ỏng đượ ất đị
trung bình (không đổ
ến đi theo trườ
các đc trưng thống kê đã định nghĩa trong
a t t nưc dưi thân đậ
hai trườ Trong trườ ất định, đưng đ ế
tương đối đều và mư ản ánh i trường đ
Ngượ t
độ không đồ n đ
ng các đc trưng ng ảnh hưởng đáng kể
đến điề đó nh hưng đế
đị a đ
Hình 2. Kết qu trưng ct nưc: (a) Mô phng tất định; (b) Mô
phng ngu nhiên.
3.3. nh hưng ca s ng mu
Trong mô phng Monte Carlo, s ng mu là yếu t then cht
quyết định đ chính xác và n đnh thng kê ca kết qu đầu ra [12].
Tuy nhiên, việc tăng số ng mẫu đi kèm với chi phí tính toán ln
hơn, do đó cần đánh giá hợp lý v ngưng ti ưu. Phn này trình
bày một phân tích xem xét tác động ca s ng mu đến kết qu.
Hình 3 mô t s biến thiên ca giá tr trung bình và h s biến
thiên (COV) ca gradient thm ti h u. Khi s mu nh hơn 5.000, các
đại lưng thng kê có dao đng tương đi ln, tuy nhiên t ngưng 9.000
mu tr đi, kết qu bt đu hi t v giá tr n đnh. Điu này chng minh
rng: đ mô phng đạt độ tin cy cao, cn s dng s mu trên 9.000,
mc dù trong thc hành k thut, con s này có th đưc điu chnh tùy
theo đ phc tp ca bài toán năng lc tính toán hin có.
3.4. Phân tích thng kê d liu đu ra
Để đánh giá phân bố xác sut phù hp vi kết qu mô phng
gradient thm, các phân tích thống kê được thc hin, bao gm: tính
giá tr trung bình và h s biến thiên (COV), kim đnh tính phù hp
(goodness of fit test) thông qua giá tr chi-squared tính toán và s dng
chúng đ so sánh vi giá tr chi-squared ti hn ti mức có nghĩa (level
of significance) 5 %. Hai phân b thuyết được kim tra là phân b
chun (normal) và phân b loga chun (lognormal).
Bng 3 cho thy rng, trong hu hết các trưng hp, phân b
loga chun có giá tr chi-squared thấp hơn đáng kể so vi phân b
chun. Đng thời, đa phần các giá tr chi-squared ca loga chun nh
hơn giá tr ti hn (ch có một trường hp ln hơn), trong khi đó phân
b chuẩn thường không đạt điều kin này. Như vy, có th kết lun
rng phân b loga chun phn ánh đúng hơn đc tính phân tán ca
gradient thm, phù hp vi lý thuyết v hành vi ca h s thm trong
nn đt ht mn [5, 6].
Đặc bit, phân tích cho thy 39,87 % giá tr gradient thm thu
đưc t mô phng ngu nhiên vưt quá giá tr t mô hình tất định
(0,3226). Kết qu này ch ra rng vic s dng giá tr trung bình trong
thiết kế có th dn đến đánh giá thiếu an toàn nếu không xét đến biến
thiên thc tế ca thông s đất nn.
Hình 3. nh hưng ca s ng mu lên kết qu (giá tr trung bình
và COV ca gradient thm ti h lưu).
Bng 3. Các thông s thng kê và kiểm định phân b xác sut ca
gradient thm.
S mu
1000
2000
3000
4000
5000
Trung bình (lognormal)
0,3077
0,3082
0,3073
0,3076
0,3073
COV (lognormal)
0,1853
0,1867
0,1883
0,1882
0,1896
Chi-squared (normal)
262,4
462
688
864
1163,2
Chi-squared (lognormal)
202,8
412,8
659,2
820,8
1058
Chi-squared ti hn
232,9
446,5
657,0
865,8
1073,6
S mu
6000
7000
8000
9000
10000
Trung bình (lognormal)
0,3070
0,3069
0,3069
0,3075
0,3075
COV (lognormal)
0,1897
0,1908
0,1910
0,1904
0,1907
Chi-squared (normal)
1403,6
1621,2
1826,0
2052,4
2294
Chi-squared (lognormal)
1207,6
1403,2
1600,0
1854,8
1998,4
Chi-squared ti hn
1280,6
1487,1
1693,1
1898,7
2104,1
JOMC 210
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
Hình 4. Phân b tn sut và phân b theo lý thuyết ti các kích c mu khác nhau.
4. Kết lun
Nghiên cứu này đã trình bày một phương pháp mô phỏng dòng
thấm dưới đập trng lc trên nn đất, trong đó yếu t bất định ca h
s thấm được tích hợp thông qua mô hình trường ngu nhiên. Khác vi
các phương pháp truyền thng ch s dng giá tr tt đnh, mô hình
đưc xây dng có kh năng t s biến thiên không gian ca tính
cht đt, qua đó phn ánh tốt hơn thực tế ti hin tng.
Chương trình phỏng được xây dng da trên PPPTHH hai
chiu và đưc mã hóa bng ngôn ng Python, cho phép phân tích
gradient thm ti h lưu, mt yếu t quan trng liên quan đến hin
ng xói ngm và mt n đnh nn đt.
Các kết qu chính có th tóm lược như sau:
Mô hình tính toán cho kết qu phù hp vi phn mm
SEEP/W trong bài toán tt đnh, vi chênh lch nh i 4 %, cho thy
độ tin cy ca phương pháp.
Khi xét đến yếu t ngu nhiên, trưng phân b ct nưc có s
biến đng rõ rt so vi mô hình tt đnh. Điu này phn ánh vai trò ca
tính bt đnh trong vic thay đi trng thái áp lc thm trong nn đp.
Kết qu Monte Carlo vi s ng mu đ ln (t 9.000 mu
tr lên) cho thy các thông s thống đạt trng thái n đnh, đm bo
ý nghĩa phân tích thng kê.
Phân tích thng kê gradient thm cho thy d liu đu ra phù
hp hơn vi phân b loga chun, phù hp vi gi định ban đu v h
s thm. Đây là mt cơ s quan trng đ la chn mô hình phân b khi
xây dng mô phng thc tế.
Đáng chú ý, khong 39,87 % kết qu mô phng có giá tr
gradient thm vưt quá giá tr tt đnh, cho thy ri ro đánh giá thp hin
ng xói ngm nếu ch s dng các giá tr trung bình trong thiết kế.
T các phân tích trên, có th kết lun rng việc đưa yếu t ngu
nhiên vào mô hình dòng thm không ch phn ánh tốt hơn điều kin
thc tế, còn giúp nâng cao đ tin cậy trong đánh giá an toàn công
trình. Mô hình này có th ng dng cho các nghiên cu tiếp theo liên
quan đến thiết kế và kim đnh đ n đnh nn đp, đc bit trong bi
cnh đa cht phc tp.
Tuy nhiên, nghiên cu này có nhng hn chế trưng ngu nhiên
phát sinh chưa sử dụng tính tương quan (correlation) của các thông s
đất và nhóm nghiên cứu đang trong quá trình triển khai yếu t này. Bên
cnh đó, bài báo còn hn chế trong việc đánh giá độ nhy ca kết qu
so vi mt s thông s như COV.
Li cm ơn
Chúng tôi xin cảm ơn Trường Đi hc Bách khoa, ĐHQG-HCM
đã hỗ tr cho nghiên cu này.
Tài liu tham kho
[1]. W. J. Ang, Park, E., Pokhrel, Y., Tran, D. D., and Loc, H. H., "Dams in the
Mekong: a comprehensive database, spatiotemporal distribution, and
hydropower potentials," Earth Syst. Sci. Data, vol. 16, pp. 12091228, 2024.
[2]. L. Tanev, Dams and appurtenant hydraulic structures, Second edition ed.
Boca Raton, Florida: CRC Press, 2014. [Online]. Available:
http://www.crcnetbase.com/isbn/9780203577059.