JOMC 254
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả: huynhnhatminh@hcmut.edu.vn
Các rào cn trong vic trin khai tích hp BIM và GIS
trong các d án xây dng công trình công cng ti Vit Nam
Hunh Nht Minh1,2*
1 Khoa K thut Xây dựng, Trường Đi hc Bách khoa Tp. HCM (HCMUT)
2 Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh (VNU-HCM)
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
BIM
GIS
Tích hợp
Rào cản
Dự án công trình công cộng
Việt Nam
Vic tích hp Mô hình Thông tin Công trình (Building information modelling - BIM) và H thng Thông tin
Đ
a lý (Geographic information system - GIS) được đánh giáxu ng tt yếu nhm nâng cao hiu qu
qu
n lý và phát trin bn vng các d án xây dng công trình công cng. Tuy nhiên, ti Vi
t Nam, quá
trình tri
n khai tích hp này còn gp nhiu rào cn. Nghiên cu này áp dụng phương pháp nghiên cứ
u
đ
nh tính, kết hp tng quan tài liu và phng vn chuyên gia, nhm nhn din và phân tích các rào c
n
trong quá trình tri
n khai BIM-GIS. Kết qu cho thy năm nhóm rào cn chính: (1) công ngh và k thu
t,
(2) chi phí tài chính, (3) con ngư
i và k năng, (4) tổ chc và qu
n lý, và (5) pháp lý và chính sách.
Nh
ng rào cn này bao gm thiếu kh năng tương thích hệ thống, chi phí đầu tư cao, thiếu nhân l
c
chuyên môn, s
ngại thay đổi quy trình, và thiếu khuôn kh pháp lý h tr. Nghiên cứu đã cung cấp m
t
h
thng phân loi rõ ràng v c rào cn đi vi vic tích hp BIM và GIS trong bi cnh Vit Nam, đ
ng
th
i ch ra các yếu t đặc thù ca th trưng trong nưc so vi các nghiên cu quc tế nhằm thúc đẩy
ng
d
ng hiu qu BIM-GIS trong các d án công trình công cng ti Vit Nam.
KEYWORDS
ABSTRACT
BIM
GIS
Integration
Barriers
Public infrastructure projects
Vietnam
The integration of Building Information Modeling (BIM) and Geographic Information Systems (GIS) is
considered an inevitable trend to enhance management efficiency and promote the sustainable
development of public construction projects. However, in Vietnam, the implementation of this integration
still faces numerous barriers. This study adopts a qualitative research approach, combining a
comprehensive literature review and expert interviews, to identify and analyze the barriers to BIM
-
GIS
integration. The findings reveal five main groups of barriers: (1) technology and technical issues, (2) cost
and financial constraints, (3) human resources and skills, (4) organizational and managerial challenges,
and (5) legal and policy limitations. These barriers include system incompatibility, high initial investment
costs, a shortage of skilled professionals, resistance to procedural changes, and the absence of a supportive
legal framework. The study contributes by providing a clear classification system of barriers specific to the
context of Vietnam and highlighting unique characteristics of the domestic market compared to
international studies, aiming to promote the effective application of BIM
-
GIS integration in public
infrastructure projects in Vietnam.
1. Gii thiu
Việc tích hợp hình Thông tin Công trình (Building
information modelling - BIM) Hệ thống Thông tin Địa
(Geographic Information System - GIS) đã trở thành một bước tiến
công nghệ quan trọng trong ngành xây dựng, đặc biệt đối với các dự
án hạ tầng quy lớn. Trong những năm gần đây, xu hướng ứng
dụng BIM GIS ngày càng được đẩy mạnh trên toàn cầu nhờ khả
năng nâng cao hiệu quả dự án, giảm chi phí cải thiện khả năng ra
quyết định thông qua việc quản dữ liệu phối hợp giữa các bên
liên quan. Tuy nhiên, quá trình triển khai tích hợp BIM GIS vẫn
gặp phải nhiều rào cản đáng kể, đặc biệt tại các quốc gia đang phát
triển như Việt Nam, nơi ngành xây dựng đang trong giai đoạn chuyển
đổi số.
Mặc BIM đã chứng minh được tiềm năng trong việc nâng
cao độ chính xác của thiết kế, tăng cường phối hợp dự án quản lý
vòng đời công trình, GIS đóng vai trò quan trọng trong việc cung
cấp dữ liệu không gian phục vụ công tác quy hoạch hạ tầng, việc tích
hợp hai công nghệ này lại đặt ra nhiều thách thức riêng biệt. Tại Việt
Nam, quá trình áp dụng BIM GIS trong các dự án công trình công
cộng còn diễn ra chậm chạp do nhiều yếu tố như: thiếu hụt nguồn
nhân lực chuyên môn, chi phí triển khai cao hệ thống pháp
chưa đủ hoàn thiện để hỗ trợ việc ứng dụng các công nghệ này.
Nhiều nghiên cứu trước đây đã xác định các rào cản tương tự ở
Nhận ngày 09/05/2025, sửa xong ngày 23/06/2025, chấp nhận đăng ngày 25/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.968
JOMC 255
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
*Liên hệ tác giả:
Nhận ngày 0 /2025, sửa xong ngày 23/06/2025, chấp nhận đăng ngày 25/06/2025
ựng, Trường Đ
Đạ
T KHOÁ M TẮT
Tích hợp
Rào cản
D án công trình công cộng
Vit Nam
g tin
Đ GIS) đưc đánh giá là xu ế
ng pơng pp nghiên c
đ ế
ế y năm nhóm rào c
(2) chi pvà tài chính, (3) con n năng, (4) t
ế năng tương thích h ng, chi pđu tư cao, thiế
i thay đ ế u đã cung c
n đ t Nam, đ
ế đ trưng trong ế m thúc đ
) is
Việc tích hợp hình Thông tin Công trình (
) Hệ thống Thông tin Địa
) đã trở thành một bước tiến
công nghệ quan trọng trong ngành xây dựng, đặc biệt đối với các dự
án hạ tầng quy lớn. Trong những năm gần đây, xu hướng ứng
dụng BIM GIS ngày càng được đẩy mạnh trên toàn cầu nhờ khả
năng nâng cao hiệu quả dự án, giảm chi phí cải thiện khả năng ra
quyết định thông qua việc quản dữ liệu phối hợp giữa các bên
liên quan. Tuy nhiên, quá trình triển khai tích hợp BIM GIS vẫn
gặp phải nhiều rào cản đáng kể, đặc biệt tại các quốc gia đang phát
triển như Việt Nam, nơi ngành xây dựng đang trong giai đoạn chuyển
đổi số.
Mặc BIM đã chứng minh được tiềm năng trong việc nâng
cao độ chính xác của thiết kế, tăng cường phối hợp dự án quản lý
vòng đời công trình, GIS đóng vai trò quan trọng trong việc cung
cấp dữ liệu không gian phục vụ công tác quy hoạch hạ tầng, việc tích
hợp hai công nghệ này lại đặt ra nhiều thách thức riêng biệt. Tại Việt
Nam, quá trình áp dụng BIM GIS trong các dự án công trình công
cộng còn diễn ra chậm chạp do nhiều yếu tố như: thiếu hụt nguồn
nhân lực chuyên môn, chi phí triển khai cao hệ thống pháp
chưa đủ hoàn thiện để hỗ trợ việc ứng dụng các công nghệ này.
Nhiều nghiên cứu trước đây đã xác định các rào cản tương tự ở
những bối cảnh khác, chẳng hạn như: thiếu khả năng tương tác giữa
hệ thống BIM GIS, sự kháng cự đối với thay đổi công nghệ, sự
hỗ trợ chưa đủ lớn của các chính sách hỗ trợ từ phía chính phủ [1, 2].
Mặc tích hợp BIM GIS đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế
giới, phần lớn tập trung vào môi trường hạ tầng phát triển với điều
kiện thuận lợi. Tại Việt Nam, nghiên cứu vẫn còn khai, chủ yếu
dừng ở mức thử nghiệm, thiếu khung hướng dẫn cụ thể và chưa phân
tích toàn diện các rào cản kỹ thuật, tổ chức thể chế. Do đó, mục
tiêu của nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu các thách thức đặc
thù trong quá trình ứng dụng nâng cao hiệu quả của việc tích hợp
BIM-GIS vào các công trình công cộng tại Việt Nam. Tđó, nâng cao
năng lực triển khai các dự án y dựng thông minh, tối ưu hóa quy
trình thiết kế thi công vận hành, và góp phần thúc đẩy chuyển đổi
số ngành xây dựng theo hướng hiện đại, bền vững và hiệu quả hơn.
2. Tng quan nghiên cu
2.1. Tình hình nghiên cu trên thế gii
Vic tích hp BIM và GIS đang ngày càng đưc nhìn nhn như
mt yếu t thiết yếu nhm nâng cao hiu qu, tính bn vng và kh
năng phi hp trong các d án xây dng công trình công cng. Tuy
nhiên, nhiu rào cn vn đang cn tr quá trình áp dng và trin khai
rng rãi s tích hp này.
Mt trong nhng thách thc k thut ln nht là vn đ kh
năng tương tác dữ liu, s tương thích giữa các phn mm và s
không đồng nht v định dng d liu. Nhng yếu t này khiến vic
kết nối mượt mà gia d liu tp trung vào xây dng ca BIM và d
liu không gian ca GIS tr nên khó khăn. Nhiều nghiên cu đã ch ra
rng s khác bit trong cách biu din d liu gia hai h thng có
th dn đến li khi dch chuyn d liu, đc bit trong các d án h
tng quy mô ln như quy hoạch đô thị hoc giao thông vn ti [3, 4].
Ngoài ra, mc dù BIM cho thy hiu qu trong giai đon thiết
kế, nhng hn chế ca nó tr nên rõ ràng trong giai đoạn thi công nếu
không được tích hp hiu qu vi GIS h thng có th cung cp bi
cnh không gian cn thiết cho vic trin khai d án [5, 6].
Bên cnh nhng khó khăn k thut, các rào cn v t chc và văn
hóa cũng đóng vai trò đáng k trong vic cn tr tích hp BIM-GIS.
Nhiu bên liên quan trong các d án h tng t ra do d trong vic áp
dng các công ngh mi, đc bit khi vic tích hp đòi hi thay đi quy
trình làm vic và các kênh giao tiếp đã đưc thiết lp t lâu. Hơn na,
chi phí đu tư ban đu cho phn mm và đào to cao, cùng vi s thiếu
ht v chuyên môn, to ra nhng thách thc ln đi vi các nhóm d
án, nht là ti các khu vc có ngun lc hn chế [7, 8].
S thiếu ht các hưng dn tiêu chun hóa cho vic tích hp
càng làm phc tp thêm n lc này. Các nn tảng khác nhau thưng
thiếu các quy tc kh năng tương tác rõ ràng, gây khó khăn trong việc
qun lý d liu xuyên sut các giai đoạn và các bên tham gia ca mt
d án [9, 10].
Thiếu s phi hp hiu qu gia các bên liên quan cũng là mt
yếu t làm trm trng thêm thách thc trong vic tích hp BIM
GIS. Vn đ này đc bit ni bt trong các d án công trình công cng,
nơi có nhiu bên tham gia, mi bên li có mc tiêu và quy trình riêng.
Vic áp dng BIM và GIS đòi hi mc đ hp tác cao, tuy nhiên, s
phân mnh trong giao tiếp và s thiếu hiu biết ln nhau gia các bên
khiến quá trình này tr nên khó khăn [11, 12].
2.2. Tình hình nghiên cu ti Vit Nam
Ti Vit Nam, vic trin khai tích hp BIM và GIS trong các d
án h tng công cng cũng đi mt vi nhiu rào cn nghiêm trng.
Mc dù chính ph đã khuyến khích và bt đu áp dng BIM trong mt
s d án thí điểm như cu Th Thiêm 2, th trưng vn còn non tr
do các thách thc k thut, t chc và pháp lý.
Mt trong nhng rào cn ln nht là s thiếu kh năng tương
tác gia BIM và GIS, cn tr vic tích hp d liu thiết kế và d liu
không gian cn thiết cho qun lý h tng hiu qu [1, 2]. Bên cnh đó,
khung pháp lý ti Việt Nam chưa hoàn thiện đ h tr ng dng BIM,
với các chính sách quy đnh hin hành còn b ng nhiu vn đ
quan trọng như chia sẻ d liu, minh bch d án và chuna quy
trình BIM trong ngành xây dng [13].
Chi phí trin khai BIM cao, cùng vi s thiếu ht nhân s có k
năng, tiếp tc là rào cn ln. Nhiu doanh nghip xây dng, đc bit
là các doanh nghip va và nh (SMEs), gặp khó khăn trong việc đu
cho phần mềm và đào tạo, dn đến s min ng trong vic áp
dụng BIM như một công c tiêu chun trong qun lý d án [14].
Ngoài ra, ngành xây dng Vit Nam vn ch yếu da vào bn v 2D
trong công tác quy hoch và thiết kế, hn chế kh năng tiếp cn
phương pháp tiếp cn tích hp, da trên d liu [15].
Để t qua nhng rào cn này, Vit Nam cn tiếp tc hn
thin khung pháp lý và th chế, đm bo các quy đnh h tr ch hp
BIM-GIS, đng thi đầu tư vào đào tạo nhân lc nhm thu hp khong
cách k năng. Vi s h tr chính sách phù hợp và tăng cường nhn
thc, BIM và GIS có th đóng vai trò then chốt trong vic nâng cao
hiu qu và tính bn vng ca các d án h tng công cng ti Vit
Nam [16].
Mc dù vic tích hp BIM và GIS đã đưc nghiên cu tương đi
sâu rng trên thế gii, phn ln các công trình tp trung vào khía
cnh k thut hoc ng dng trong các môi trường h tầng đã phát
trin, với điều kin pháp lý, công ngh và nhân lc thun li. Trong
khi đó, tại Vit Nam, nghiên cu v tích hp BIM-GIS vn còn giai
đoạn khai, chủ yếu dng li mc đ mô hình hóa th nghim
hoc áp dng riêng l trong mt s d án thí điểm, chưa hình thành
đưc khung tham chiếu c th cho vic trin khai thc tế trong các
công trình công cng có quy mô và tính cht phc tp. Đáng chú ý,
chưa có nhiu nghiên cu phân tích mt cách h thng các thách thc
đặc thù v k thut, t chc và th chế khi trin khai tích hp BIM-
GIS trong bi cnh Việt Nam. Do đó, nghiên cứu này đưc đnh
ng nhm làm rõ các rào cn hin hu, phân tích bi cnh thc
tin, nhm nâng cao hiu qu tích hp BIM-GIS trong các d án công
trình công cng ti Vit Nam.
JOMC 256
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
3. Phương pháp nghiên cu
Nghiên cu này s dụng phương pháp nghiên cứu đnh tính
nhm nhn din và phân tích các rào cn trong vic trin khai tích
hp BIM và GIS trong các d án xây dng công trình công cng ti
Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu bao gm ba thành phn chính:
tng quan tài liu, phng vn chuyên gia, và xác thc chuyên gia.
Mt cuc tng quan tài liu chuyên sâu đã đưc thc hin nhm
tng hp các kiến thc hin có và xác đnh các rào cn tim năng đi
vi vic tích hp BIM và GIS trong các d án h tng công cng. Các tài
liu tham kho bao gm các bài báo khoa hc đã qua bình duyt, sách
chuyên kho, báo cáo ngành và các tài liu chính ph liên quan. Quá
trình tìm kiếm tài liu đưc tiến hành trên các cơ s d liu như h
thng các nhà xut bn trong nưc, Google Scholar, ScienceDirect và
JSTOR. Các t khóa s dng trong quá trình tìm kiếm bao gm: "BIM",
"GIS", "integration", "barriers", “rào cn”, "public infrastructure", “công
trình công cng”, "Vietnam" và "construction industry", nhm đm bo
phm vi bao ph toàn din ch đề nghiên cu.
Các cuc phng vn bán cấu trúc được thc hin vi năm
chuyên gia trong ngành, bao gm k sư, quản lý d án và chuyên gia
BIM/GIS, tt c đều có ít nhất năm năm kinh nghiệm làm vic trong
ngành xây dng. B câu hi phng vn đưc xây dng da trên các
rào cản đã được nhn din trong quá trình tng quan tài liu, tp
trung vào tri nghim thc tế quan đim ca ngưi tham gia v
nhng thách thc trong vic tích hp BIM và GIS.
Danh sách ban đầu các rào cn được tng hợp sau giai đoạn
phng vấn đã được trình bày cho các chuyên gia y để ly ý kiến
phn hi và đt được s đồng thun. Mỗi chuyên gia đc lp xem xét
d liu và cung cp nhận xét, cũng như bổ sung các rào cn khác mà
h xác định được t kinh nghim thc tin. Quy trình xác thc
chuyên gia này nhm đảm bo đ tin cy và tính hp l ca các phát
hin, đng thi cho phép tinh chnh danh sách cui cùng các rào cn
đối vi vic trin khai tích hp BIM và GIS trong bi cnh các d án
h tng công cng ti Vit Nam.
4. Kết qu và tho lun
Bng 1. Nhóm các rào cn và các rào cn trong vic trin khai tích hp BIM và GIS trong các d án xây dng công trình công cng ti Vit Nam.
Nhóm các rào cn
Các rào cn trong vic trin khai tích hp BIM và GIS
trong các d án xây dng công trình công cng ti Vit Nam
1. Rào cn v công ngh và k thut
Thiếu kh năng tương thích giữa h thng BIM và GIS
Độ phc tp v công ngh khi tích hp hai h thng BIM và GIS
Thiếu các công c phn mm phù hp đ tích hp đy đ BIM và GIS.
Không tương thích với các h thng công ngh hin ti
Qun lý d liu kém và thiếu h thng d liu tp trung.
2. Rào cn v chi phí và tài chính
Chi phí ban đầu cao cho phn mềm và đào tạo BIM.
Thiếu h tr tài chính cho các d án công cng.
Các doanh nghip nh và vừa (SMEs) khó khăn trong tiếp cn do hn chế v ngun lc.
Đầu tư vào nghiên cứu và phát trin (R&D) còn hn chế.
Thiếu h tr t phía chính ph v các chính sách khuyến khích và ưu đãi.
3. Rào cn v con ngưi và k năng
Thiếu nhân lc có k năng v BIM và GIS.
Thiếu nhn thc và hiu biết v li ích và cách vn hành BIM và GIS.
Khó khăn trong việc phi hp d án (yêu cu đng b gia nhiu đi nhóm và nn tng).
4. Rào cn v t chc và qun lý
Ngại thay đổi quy trình quen thuc trong ngành xây dng.
Thiếu hp tác gia các bên liên quan
Vai trò và trách nhim không rõ ràng khi trin khai BIM và GIS.
Thiếu quy trình tiêu chun hóa BIM cho các d án h tng công cng.
S phân mnh trong ngành xây dng (nhiu doanh nghip nh l, thiếu s phi hp).
5. Rào cn v pháp lý và chính sách
Thiếu khuôn kh pháp lý rõ ràng cho vic áp dng và tích hp BIM và GIS.
Quy đnh hin hành ca chính ph và chính sách đu thu chưa h tr BIM-GIS.
Chưa có lộ trình quc gia rõ ràng cho vic trin khai BIM-GIS trong các d án công cng.
Mp m v quyn s hu d liu BIM và GIS.
JOMC 257
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
Phương pháp nghiên c
ụng phương pháp nghiên cứu đ
ệt Nam. Phương pháp nghiên cứ
u chuyên sâu đã đư
ế n có và xác đ m năng đ
c đã qua bình duy
ế u đư ến hành trên các s u như h
n trong
ế
“rào c“công
m đ
đề
ấu trúc đượ i năm
sư, quả
đề ất năm năm kinh nghiệ
n đư
ản đã đượ
ế quan đi a ngư
Danh sách ban đầ ản đượ ợp sau giai đo
ấn đã đư để ế
i đạt đượ đồ ỗi chuyên gia độ
ận xét, cũng như bổ
xác định đượ
ằm đả o đ
n, đ
đố
ế
ế năng tương thích gi
Đ
ế p đ p đy đ
Không tương thích v
ế
Chi pban đ m và đào tạ
ế
a (SMEs) k kn trong tiế ế
Đu vào nghiên c ế
ế ến khích và ưu đãi.
con ngư ng
ế ng v
ế ế
Khó kn trong vi u đ u đ
i thay đ
ế
ế
ế
ế
Quy đ chính sách đ u chưa h
Chưa có l
4.1. Rào cn v công ngh và k thut
Kết qu nghiên cứu được th hin trong Bng 1. Mt trong
nhng nhóm rào cn ln nhất đối vi vic trin khai tích hp BIM và
GIS trong các d án xây dng công trình công cng ti Vit Nam là
các rào cn v ng ngh và k thuật. Trước hết, s thiếu kh năng
tương thích giữa h thống BIM GIS gây khó khăn trong việc trao
đổi đng b d liu, bi BIM tp trung vào mô hình hóa chi tiết
các đối tượng xây dng, trong khi GIS qun lý d liu không gian
quy mô lớn hơn như quy hoạch đô thị hoc h tng giao thông. S
khác bit v cu trúc đnh dng d liu dn đến nguy cơ mt mát
thông tin và gim hiu qu qun lý d án. Bên cạnh đó, quá trình tích
hp hai h thống đòi hỏi s phi hp nhiu công ngh tiên tiến,
chng hn như chuyn đi d liu 3D, đng b hóa mô hình thi gian
thc, và liên kết d liu xây dng vi thông tin không gian nhng
yêu cu k thut ợt quá năng lực vn hành hin có ca nhiu
doanh nghip xây dng ti Việt Nam. Thêm vào đó, th trưng hin
nay thiếu ht các công c phn mm phù hp đ h tr tích hp BIM-
GIS mt cách đy đ và hiu qu; nhng phn mm có kh năng tích
hp tốt thường đòi hỏi chi phí cao, gây khó khăn cho việc áp dng
rng rãi. S không tương thích của BIM và GIS vi các h thng công
ngh hin hành, vn còn lc hu và ch yếu da trên d liu ri rc,
cũng cn tr quá trình chuyn đi s trong ngành xây dng. Cui
cùng, vic qun lý d liu còn yếu kém và thiếu h thng d liu tp
trung đã làm tăng nguy tht thoát thông tin, làm gim tính hiu
qu và chính xác trong vic tích hp d liu gia các bên liên quan.
4.2. Rào cn v chi phí và tài chính
Bên cnh các rào cn v công ngh k thut, vn đ chi phí
tài chính cũng một yếu t then cht cn tr vic trin khai tích
hp BIM và GIS trong các d án xây dng công trình công cng ti
Vit Nam. Mt trong nhng thách thc ln nhất là chi phí ban đầu
cao cho vic mua phn mềm BIM cũng như đào tạo nhân s để s
dng thành tho các công ngh này. Điu này đc bit tr thành gánh
nng đi với các đơn vị ch đầu tư và nhà thầu, trong bi cnh ngun
vn cho các d án h tng công cng còn hn chế. Bên cnh đó, vic
thiếu các chế h tr tài chính c th cho các d án công cng ng
dng BIM-GIS khiến cho các đơn v trin khai phi t chu toàn b chi
phí, làm gia tăng áp lc tài chính và dn đến tâm lý e ngi khi quyết
định đu tư công ngh mi. Đi vi các doanh nghip nh và va
(SMEs), hn chế v ngun lc càng khiến vic tiếp cn và trin khai
tích hp BIM-GIS tr nên khó khăn hơn, to ra s bất bình đẳng trong
cơ hội tham gia các d án công trình công cng quy mô ln. Ngoài ra,
đầu vào nghiên cứu và phát triển (R&D) liên quan đến công ngh
BIM và GIS ti Vit Nam còn rt hn chế, dn đến vic thiếu ht các
gii pháp nội địa hóa chi phí thp phù hp với điều kin thc tế. Vic
này khiến Vit Nam vn phi ph thuc vào các phn mm và công
ngh c ngoài vi chi phí cao. Cui cùng, s thiếu ht các chính
sách h tr ưu đãi tài chính từ phía chính ph, chng hn như
min gim thuế, h tr chi phí đào tạo, hay tài tr nghiên cu, càng
làm chm lại quá trình thúc đẩy ng dng BIM-GIS trong các d án
công cng.
4.3. Rào cn v con ngưi và k năng
Mt trong nhng yếu t cn tr đáng kể đối vi vic trin khai
tích hp BIM và GIS trong các d án xây dng công trình công cng
ti Vit Nam là các rào cn liên quan đến con ngưi và k năng.
Trước hết, s thiếu ht nhân lc có trình đ chuyên môn v BIM và
GIS đang là vấn đ ni cm. Mc dù nhu cu ng dng các công ngh
này ngày càng gia tăng, h thống đào tạo hiện nay chưa đáp ng đ
v s ng và chất lượng k sư, chuyên viên có k năng tích hợp hai
nn tng công ngh phc tp này. Bên cạnh đó, còn tồn ti s thiếu
nhn thc và hiu biết sâu sc v lợi ích cũng như cách vận hành ca
BIM và GIS trong gii lãnh đo doanh nghip, cán b qun lý d án và
các bên liên quan khác. Nhiu đơn v vn xem vic ng dng BIM-GIS
như mt gánh nng chi phí thay vì nhìn nhn đây là công cụ chiến
c nâng cao hiu qu qun lý, tiết kim chi phí dài hn và ci thin
chất lượng công trình. Hơn nữa, vic phi hp d án gp nhiu khó
khăn do yêu cu đng b hóa quy trình làm vic gia nhiu đi nhóm
khác nhau, mi nhóm có th s dng các nn tng và công c khác
bit. S thiếu thng nht trong quy trình phi hp, kết hp vi s
chênh lch v trình độ k thut gia các bên tham gia, dn đến vic
chia s d liu không hiu qu, sai sót trong qun lý thông tin và làm
gim tính hiu qu tng th ca d án.
4.4. Rào cn v t chc và qun lý
Nhng rào cn v t chc và qun lý cũng cn tr quá trình
tích hp BIM và GIS trong các d án xây dng công trình công cng
ti Vit Nam. Mt trong nhng rào cn ni bt là tâm lý ngại thay đổi
quy trình làm vic quen thuc trong ngành xây dựng. Các đơn vị thi
công và qun lý d án thường đã quen với các phương thức truyn
thng da trên bn v 2D và qun lý th công, do đó vic chuyn đi
sang quy trình tích hp công ngh mới đòi hỏi s thay đổi ln v
duy phương pháp làm vic, gây ra s kháng c trong ni b t
chc. Bên cnh đó, s thiếu hp tác gia các bên liên quan bao gm
ch đầu tư, nhà thầu, đơn v vấn và qun lý nhà nưc làm gia
tăng tính rời rc trong vic chia s d liu và phi hp thc hin d
án, t đó làm suy giảm li ích k vng ca vic ng dng BIM-GIS.
Mt vn đ na là vai trò và trách nhim ca các bên trong quá trình
triển khai BIM GIS thường không được xác đnh rõ ràng, dn đến
s ln ln trong vic kim soát, qun lý d liu và thc hin nhim
v, đc bit trong các d án công cng có nhiu đơn v tham gia.
Thêm vào đó, việc thiếu các quy trình tiêu chun hóa v áp dng BIM
cho các d án h tng công cng khiến các t chc gặp khó khăn
trong vic thiết lp, duy trì và kim soát chất lượng d liu, cũng như
khó đạt được s nht quán gia các d án khác nhau. Cui cùng, s
phân mnh trong ngành xây dng Vit Nam, vi s hin din ch yếu
JOMC 258
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
ca các doanh nghip nh và va hoạt động đc lp, dn đến tình
trng thiếu phi hp h thng và làm gim kh năng triển khai đồng
b các sáng kiến công ngh quy mô ln.
4.5. Rào cn v pháp lý và chính sách
Các rào cn v pháp lý và chính sách cũng cn tr đến vic
trin khai tích hp BIM và GIS trong các d án xây dng công trình
công cng ti Việt Nam. Trước hết, hin nay Vit Nam vn thiếu mt
khuôn kh pháp ràng và đy đ để điu chnh vic áp dng và
tích hp hai công ngh này trong ngành xây dng. Vic không có các
quy đnh c th v tiêu chun k thut, quy trình triển khai, cũng như
yêu cu pháp lý liên quan đến qun lý và chia s d liu, khiến các
đơn v tham gia d án gặp khó khăn trong việc định hướng và thc
thi. Bên cạnh đó, các quy định hin hành ca chính ph, đc bit
trong chính sách đấu thu công trình công cộng, chưa khuyến khích
hoc yêu cu bt buc ng dng BIM và GIS, dn đến tình trng áp
dụng không đồng đu và thiếu đng lc đi mi trong ngành. Thêm
vào đó, Vit Nam vn chưa xây dng đưc mt l trình quc gia rõ
ràng v vic trin khai và phát trin ng dng BIM-GIS trong các d
án h tng công cng, khiến các bên liên quan thiếu định hướng dài
hn, khó khăn trong vic lp kế hoch đầu đào tạo ngun nhân
lc. Mt vn đ quan trng khác là s mp m v quyn s hu d
liu BIM và GIS, bao gm quyn khai thác, chia s bo mt d liu.
Điu này không ch làm gia tăng rủi ro pháp lý cho các đơn v tham
gia d án mà còn làm gim s tin tưởng và sn sàng hp tác trong
vic chia s d liu gia các bên.
5. Kết lun
Vic tích hp BIM và GIS trong các d án công trình công cng
ti Vit Nam mang li tim năng ln trong vic nâng cao hiu qu,
tính bn vng và kh năng phi hp. Tuy nhiên, nghiên cu này cho
thy vic trin khai tích hp BIM-GIS đang gặp phi nhiu rào cn
thuộc năm nhóm chính: công nghệ - k thut, chi phí - tài chính, con
ngưi - k năng, t chc - qun lý và pháp lý - chính sách.
V công ngh, s thiếu tương thích giữa h thng, công c
phn mềm chưa đáp ứng, và qun lý d liu kém là nhng thách thc
ln. V chi phí, chi phí đầu cao cùng với thiếu h tr tài chính
khiến nhiu đơn v, đc bit là SMEs, gp khó khăn. Các rào cn v
con ngưi gm thiếu nhân lc chuyên môn và nhn thc còn hn chế
v li ích ca BIM-GIS. Trong t chc và qun lý, s ngại thay đổi,
phi hp kém và thiếu chuẩn hóa quy trình đã làm giảm hiu qu
trin khai. Cui cùng, v mt pháp lý và chính sách, Vit Nam vn
thiếu khuôn kh rõ ràng, l trình quc gia c th và quy đnh v
quyn s hu d liu.
Để thúc đẩy ng dng BIM-GIS, Vit Nam cn tp trung hoàn
thin h tng công ngh, đào to ngun nhân lc, tiêu chun hóa quy
trình và ban hành chính sách h tr rõ ràng. Vic gii quyết đồng b
các rào cn này s góp phần thúc đẩy chuyn đi s ngành xây dng,
ng ti s phát trin bn vng.
Nghiên cu ch yếu s dụng phương pháp định tính da trên
tài liu và phng vn s ng chuyên gia còn hn chế, ch yếu khu
vc thành th. Điu này có th chưa phn ánh toàn din thc trng
các khu vc khác và thiếu phân tích định lưng mc đ ảnh hưởng
ca tng rào cn. Các nghiên cu tiếp theo được d kiến m rng đi
ng kho sát, kết hp nghiên cu đnh lưng đ đánh giá tác động
ca tng nhóm rào cn. Đng thi, thc hin các nghiên cu thc
nghim ti các d án c th để kim chng và hoàn thin các gii
pháp tích hp BIM-GIS phù hp vi bi cnh Vit Nam.
Li cảm ơn: Chúng tôi xin cảm ơn Trường Đi hc Bách khoa,
ĐHQG-HCM đã hỗ tr cho nghiên cu này.
Tài liu tham kho
[1]. N. Bui, "The contextual influence on building information modelling
implementation: a cross-case analysis of infrastructure projects in
Vietnam and Norway," in CIGOS 2019, Innovation for Sustainable
Infrastructure: Proceedings of the 5th International Conference on Geotechnics,
Civil Engineering Works and Structures, 2019: Springer, pp. 1229-1234, doi:
https://doi.org/10.1007/978-981-15-0802-8_197.
[2]. D.-P. Nguyen, "Barriers in bim adoption and the legal considerations in Vietnam,"
International Journal of Sustainable Construction Engineering and Technology, vol. 12,
no. 1, pp. 283-295, 2021, doi: https://doi.org/10.30880/IJSCET.2021.12.01.027.
[3]. G. Floros, P. Ruff, and C. Ellul, "Impact of information management
during design & construction on downstream BIM-GIS interoperability for
rail infrastructure," in ISPRS Annals of the Photogrammetry, Remote Sensing
and Spatial Information Sciences, 2020, vol. 6, no. 4/W1: ISPRS, pp. 61-68,
doi: https://doi.org/10.5194/isprs-annals-vi-4-w1-2020-61-2020.
[4]. A. Usmani, M. Jadidi, and G. Sohn, "Automatic ontology generation of
BIM and GIS data," The International Archives of the Photogrammetry,
Remote Sensing and Spatial Information Sciences, vol. 43, pp. 77-80, 2020,
doi: https://doi.org/10.5194/isprs-archives-xliii-b4-2020-77-2020.
[5]. Y. Sun, "BIM and GIS Integration and Its Application in Full Life-cycle
Management for Construction Project," in 2021 4th International
Conference on Information Systems and Computer Aided Education, 2021, pp.
1696-1700, doi: https://doi.org/10.1145/3482632.3484020.
[6]. W. Basir, U. Ujang, Z. Majid, S. Azri, and T. Choon, "The integration of BIM
and GIS in construction projecta data consistency review," The International
Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information
Sciences, vol. 44, pp. 107-116, 2020, doi: https://doi.org/10.5194/isprs-
archives-xliv-4-w3-2020-107-2020.
[7]. R. Chmeit, J. Lyu, and M. Pitt, "Implementation Challenges of Building
Information Modelling (BIM) in Small to Medium-Sized Enterprises
(SMEs) Participating in Public Projects in Qatar," Computer and Decision
Making: An International Journal, vol. 1, pp. 252-279, 2024, doi:
https://doi.org/10.59543/comdem.v1i.11035.
[8]. N. I. F. M. Zahir, R. Omar, M. Y. Yahya, and N. Sarpin, "The Use of BIM
Technology in Construction Design Phase," International Journal of Real
Estate Studies, vol. 15, no. S1, pp. 82-88, 2021, doi:
https://doi.org/10.11113/intrest.v15ns1.119.
[9]. G. Celeste, M. Lazoi, M. Mangia, and G. Mangialardi, "Innovating the
construction life cycle through BIM/GIS integration: A review," Sustainability,