JOMC 144
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: lanbtn@hau.edu.vn
Nhn ngày 12/09/2024, sa xong ngày 25/09/2024, chp nhn đăng ngày 11/10/2024
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.887
Nghiên cứu về ứng dụng của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý
rủi ro thi công công trình ngầm đô thị tại Việt Nam
Bùi Th Ngc Lan1*
1 B môn Kinh tế xây dựng và đầu tư Trường Đi hc Kiến trúc Hà Ni
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Công trình ngầm đô thị
Thi công
Qu
n lý ri ro
H
thống thông tin địa lý (GIS)
ng dng GIS
Hin nay, Chính ph Việt Nam đã và đang rt quan tâm, chú trng phát trin công trình ngầm đô thị nhm
tìm gi
i pháp khc phc tình trng quá ti trong phát triển đô thị ti các thành ph lớn [1]. Đc bit, t
i
các đô th
ln như Ni và TP. H Chí Minh, tc đ đô thị hóa rt nhanh, qu đất cn ki
t, giao thông
ùn t
c,…nên vic xây dng các công trình ngm đô thị là mt nhu cu tt yếu nhm gim áp lc lên h
th
ng h tầng đô thị, đm bo nhu cầu giao thông đô th, cấp thoát nước đô th, ….Xây d
ng công trình
ng
ầm đô thị là hot đng xây dng nhng công trình ngầm bên dưới mặt đất vi nhiu khó khăn, ph
c
t
p, nguy ri ro cao nên qun lý ri ro là mt phn thiết yếu và không th tách ri ca hoạt độ
ng xây
d
ng công trình ngầm đô thị. Trong bi cnh này, vic ng dng khoa hc công ngh nhm qun lý r
i ro
trong thi công công trình ng
m tr nên cc k quan trng. Mc tiêu ca bài báo là nghiên cu ng d
ng
h
thống thông tin địa lý (GIS) trong qun lý ri ro thi công công trình ngầm đô thị nhằm đảm b
o cho
vi
c thi công công trình ngầm đô thị ti Vit Nam an toàn và hiu qu.
KEYWORDS
ABSTRACT
Urban underground construction
Construction
Risk management
Geographic Information Systems
(GIS)
GIS Applications
The Vietnamese government is currently particularly interested in developing underground construction as
a response to the urban development overload in major cities [1]. In particular, in major municipalities
such as Hanoi and Ho Chi Minh City, the rate of urbanization is very fast, land funds are exhausted, traffic
is congested... so the construction of urban underground buildings is a necessity in order to reduce the
pressure on the urban infrastructure system, ensure the demand for urban transport, urban drainage, etc.
Urban subterranean construction is the construction of underground works that are difficult, complex, and
high risk; hence, risk management is an essential and inseparable component of the process. In this
situation, the use of scientific and technological instruments to manage risk in underground construction
becomes critical. The purpose of this study is to use a Geographic Information System (GIS) to manage the
risks of urban underground development in Vietnam, en
suring that it is safe and effective.
1. Introduction
Hin nay, trong điu kin phát trin kinh tế - xã hi ng vi tc
độ đô th hóa nhanh chóng, c d án xây dng công trình ngm đô th
đã đang đưc nhiu nưc trên thế gii cũng như c nhà chuyên
môn, chính quyn nhiu thành ph ln ti Vit Nam quan tâm. Ti Vit
Nam, đến tháng 12/2023, c c có 902 đô th, vi 02 đô th đc bit,
22 đô th loi I, 36 đô th loi II, 45 đô th loi III, 94 đô th loi IV
703 đô th loi V; vi t l đô th hóa c c khong 42,7 % [2], đc
bit là ti các đô th ln như th đô Hà Ni, thành ph H Chí Minh và
mt s thành ph ln khác, vic xây dng công trình ngm đô th đang
dn hin hu, góp phn quan trng trong xây dng phát trin ca đt
c [3]. Công trình ngm bao gm công trình tàu đin ngm, phòng
th thao i ng đt, nhà máy đin, kho cha cht thi, thành ph
ngm, trung tâm mua sm nơi tp trung đông ngưi, bãi đ xe ngm
nhiu hng mc ngm khác. Công tác thi công công trình ngm đô th
luôn đi mt vi nhng thách thc ln và đc bit, c th là: (i) điu
kin đa cht đa dng, phc tp và nhiu biến đng; (ii) s có mt ca
các công trình kiến trúc hin hu trên mặt đất và trong lòng đt; (iii)
các yêu cu đc bit v bo v ngun tài nguyên thiên nhiên (ví d như
ngun đt, ngun nưc) và (iv) các yêu cu kht khe v bo v môi
trưng trong thi công và ngay c trong quá trình khai thác, vn hành
[4]. Do đó, qun lý ri ro trong thi công công trình ngm đô th là mt
nhim v quan trng nhm hn chế nhng ri ro có th xy ra do
nhng biến đi tht thưng, không ng trưc đưc khi thi công v
điu kin đa cht, thy văn
Qun lý ri ro trong thi công công trình ngm là mt trong nhng
ng dng chính ca h thng thông tin đa lý GIS, d liu không gian,
công ngh không gian và mô hình không gian là cn thiết đ hiu,
chun b và đáp ng vi bt k ri ro nào. Tm quan trng ca GIS đi
vi các vn đ đánh giá ri ro và qun lý ri ro bt ngun t thc tế
các mi nguy him trong thi công công trình ngm phc tp gm nhiu
JOMC 145
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày 11/10/2024
Nghiên cứu về ứng dụng của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý
rủi ro ngầm đô thị tại Việt Nam
ế ựng và đầu tư Trường Đ ế
T KHOÁ M TẮT
m đô th
ng thông tin đ
t Nam đã và đang r m đô th m
n đô th n [1]. Đ
c đô th n như Hà N c đ đô th đ
c,n vi m đô th ế
ng đô th, đ u giao thông đô th p thoát nưc đô th, .Xây d
m đô th t đ m bên t đ u khó khăn, ph
p, nguy cơ r ế ế t đ
m đô th
ng thông tin đ m đô th m đ
m đô th
as
trong đi ế
độ đô th đô th
đã đang đư u ế cũng như
đế c có 902 đô th i 02 đô th đặ
22 đô th i I, 36 đô th i II, 45 đô th i III, 94 đô th
703 đô th đô th , đ
các đô th n như đô
m đô thđang
a đ
m công trình tàu đi
thao i lòng đt, nhà máy đi
m nơi tp trung đông ngư, bãi đ
m đô th
luôn đ n và đ đi
n đ t đa d ến đ
ế ặt đất và trong lòng đ
u đ như
n đ n
trư
Do đó, qu đô th
ế
ến đ t thưng, không ng trưc đư
đi n đ y văn
ng thông tin đ
ết đ
đáp a GIS đ
n đđánh giá r ế
thành phn trên các khu vc đa lý, các phương pháp qun lý ri ro đòi
hi phi tính đến tt c các khía cnh xã hi, kinh tế, văn hoá và chính
tr có liên quan, đ xác đnh nhng hu qu, kh năng d b tn thương,
kh năng phc hi và kh năng đáp ng ca mt khu vc không gian
ngm đi vi các mi đe da khác nhau. H thng thông tin đa lý (GIS)
là mt phn mm lp bn đ cung cp thông tin không gian bng cách
liên kết các v trí vi thông tin v v trí đó. Nó cung cp các chc năng
và công c cn thiết đ có hiu qu thu thp, lưu tr, thao tác, phân tích
và hin th thông tin v địa đim và vt th. GIS là mt lĩnh vc công
ngh đang phát trin nhanh chóng kết hp các tính năng đ ha vi d
liu bng đ đánh giá các vn đ thc tế. Bài báo nghiên cu c ni
dung v qun lý ri ro trong xây dng công trình ngm đô th cũng như
vai trò quan trng trong vic thu thp, qun lý, phân tích và trình bày
d liu đa lý ca H thng thông tin đa lý (GIS) nhm ng dng GIS
trong qun lý ri ro thi công công trình ngm đô th góp phn hn chế
nhng rủi ro đáng tiếc trong quá trình xây dng công trình ngm đô th
ti Vit Nam.
2. Tổng quan về quản rủi ro trong thi công công trình ngầm
đô thị hệ thống thông tin địa lý (GIS)
2.1. Quản rủi ro trong thi công công trình ngầm đô thị
Theo khon 4, Điu 2, Ngh định 39/2010/NĐ-CP quy định v
công trình ngầm đô thị, khái nim công trình ngm đô thị đưc hiu
như sau: Công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dng
i mặt đất tại đô thị bao gm: công trình công cng ngm, công trình
giao thông ngầm, các công trình đu mi k thut ngm và phn ngm ca
các công trình xây dng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường
ng k thut ngm, hào và tuy nen k thut.
Với đặc thù là những công trình được xây dựng dưới mặt đất
tại đô thị nên tt c các giai đoạn xây dng công trình ngầm đô thị
xut hin quan h tương h phc tp gia xây dng, công ngh, hot
động khai thác và các khía cnh môi trường dn đến kh năng xut
hin ri ro. Ri ro trong xây dng công trình ngầm đô thị là s đánh
giá định ợng nguy do quá trình thực hin các quy trình xây
dng, vn hành, sa cha và tái thiết các công trình ngm [5].
Khi các nhà thu thi công công trình ngm đưa ra nhng gii
pháp xây dng không phù hp chính là nguyên nhân làm xut hin
các ri ro trong thi công công trình (Hình 1).
Theo Reilly (2005), đối vi mt phc hp d án cơ s h tng
như xây dựng ngm, vic xác đnh ri ro là rt quan trng, mt kế
hoch gim thiu ri ro thích hp s đảm bo đạt được mc tiêu d
án và hiu qu n trong vic đm bo các ch tiêu v thi gian, chi
phí và chất lượng đã đặt ra, đng thi, đảm bo an toàn trong sut
quá trình thi công cũng như đm bảo an toàn khi đưa công trình vào
khai thác, vn hành [6].
Đối vi hoạt động thi công xây dng nói chung và công tác thi
công công trình ngm nói riêng, ri ro là s kin tim n có th xy ra
trong sut quá trình thi công công trình, gây nh hưng tiêu cc đến
các yếu t quan trng như thi gian, chi phí và chất lưng; ri ro có
th bao gm nhiu yếu t như thời gian, ngun lc, ngun vn, qun
lý d án, thiết kế, cung ng vt liu, vn chuyn, s dng công ngh,
thi tiết và môi trường. Đặc bit, công tác thi công công trình ngm
đô thị đưc đc trưng bởi mc đ ri ro cao, khó đm bo yêu cu
tiến đ, cht ng làm tăng giá thành thi công ca công trình,
điu này tn tại là do điều kin ngm ca công tác xây dng và nhiu
yếu t ri ro khác nhau [5]. Vic nghiên cu ri ro, đánh giá ri ro
xây dng kế hoch qun lý ri ro trong quá trình thi công c công
trình ngm đóng vai trò vô cùng quan trng nhằm đảm bo thi công
d án đạt được mc tiêu v tiến đ, chất lượng và chi phí. Có th
hiu, qun lý ri ro trong thi công công trình ngm đô thị mt phn
thiết yếu và không th thiếu trong thi công công trình ngầm đô thị, là
mt quá trình điu tra, xác định, đánh gxếp hng các ri ro liên
quan đến tng hoạt động ca công trình có th xy ra trong quá trình
thi công và những tác động cũng như mc đ nghiêm trng ca chúng
đến thi gian và chi phí ca d án, t đó xây dựng bin pháp hu
hiu và ngun tài nguyên cn thiết để hn chế, theo dõi và kim soát
các kh năng xut hin cũng như các tác động ca các s c/s kin
không d báo trưc xy ra trong quá trình thi công công trình.
Hình 1. Các nguyên nhân ri ro trong thi công công trình ngm
đô thị [5].
Vic qun lý ri ro trong thi công công trình ngầm đô thị
cn phi d báo đưc nhng thit hi tim n do mc đ nguy him
xut hin khi thi công công trình nhm tránh s sp đ n đến mt
đất và thit hại đối vi các khu nhà trên mt đt, các công trình xung
quanh khu vc thi công. Để giảm nguy xảy ra các ri ro cũng như
các thit hi thì công tác qun lý ri ro h thng cn phải được thc
hin, đòi hi phải phương pháp quản lý vi cu trúc cht ch
lp kế hoch nhằm đảm bo đ an toàn và hiu qu. Do đó, đ thc
hin qun lý ri ro khi thi công công trình ngầm đô thị, các đơn v thi
công cn tiến hành các giai đon, bao gm: (i) Phân tích ri ro; (ii)
Bo v tránh ri ro và (iii) Bồi thường thit hi do ri ro gây nên.
JOMC 146
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Th nht, phân tích ri ro: Trong quá trình thc hin phân tích
ri ro cn phi tuân th các nguyên tc cơ bn, bao gm: Xác đnh
phm vi phân tích ri ro; Xác định nguy cơ và đánh giá hậu qu; Đánh
giá giá tr ri ro; Kim tra kết qu phân tích; Gii thích tài liu; Sa
cha các kết qu phân tích tính đến s liu mi nht. C th đưc
th hin ti Hình 2 sau đây.
Hình 2. Quá trình phân tích ri ro khi xây dng công trình ngm
đô thị [5].
Th hai, bo v tránh ri ro: Bo v tránh ri ro bao gm tt c
các bin pháp phòng nga (kĩ thuật, công c, chiến lưc, chính
sách...), để tránh, ngăn nga, hướng đến vic gim xác sut hình
thành tình trng tai nn trong quá trình xây dng công trình ngm,
cũng như gim thit hi có th xy ra trong trường hp xy ra s c
[5]. Thc cht ca bo v tránh ri ro là vic né tránh nhng hot
động, con ngưi, tài sn làm phát sinh tn tht có th xy ra ngay t
đầu hoc loi b nhng nguyên nhân dn ti tn thất đã được tha
nhn, phòng chng, hn chế ri ro, hn chế tn tht xy ra trong quá
trình thi công ca đơn v thi công.
Bo v tránh ri ro có vai trò rt quan trng nhm: (i) ng
độ an toàn, gim chi phí, ngăn nga nhng tai nn xy ra vi con
ngưi và thit hi tài sn trong thi công ca nhà thu; (ii) Tăng v
th uy tín ca nhà thu thi công đi vi các Ch đầu tư; (iii) Tìm
kiếm đưc nhng cơ hi và có th biến nhng cơ hi thành hin
thc, góp phn to điều kin cho đơn v tn ti và phát trin. Nếu
kết qu thc hin tt c c bin pháp k thut phòng nga, ri ro
còn li có th t quá kh ng x lý thm ha ca đơn v thi
công, thì tiến hành trin khai giai đon ba ca qun lý ri ro, đó là
đảm bo bi thưng thit hi [5].
Th ba, đm bo bồi thường thit hi do ri ro gây nên: Đảm bo
bi thường thit hi là h thng bo him tài chính cho các thit hi
phát sinh t trường hp khn cp. mỗi giai đoạn, thường s dng
các phương pháp kim soát rủi ro, trong đó kết qu ca mi giai đoạn
trước tr thành các s liu ban đầu cho các giai đoạn tiếp theo, to
thành mt h thng chp nhn gii pháp liên kết ngược. Kiến thc thu
được mỗi giai đoạn cho phép điều chnh không nhng các phương
pháp tác động lên ri ro mà còn mc tiêu qun lý ri ro. Mt h thng
như vy đm bo đạt được hiu qu tối đa cho các mục tiêu đơn
v thi công đặt ra [5].
2.2. Tng quan v GIS trong xây dng
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công nghệ mới đang phát
triển nhanh chóng, một công nghệ để thu thập, lưu trữ, thao tác,
phân tích trực quan hóa dữ liệu tham chiếu không gian.
được sử dụng cho phân tích không gian và mô hình hóa. GIS cho phép
xem, diễn giải trực quan hóa dữ liệu theo nhiều cách, giúp tiết lộ
mối quan hệ, các mẫu và xu hướng dưới dạng bản đồ, báo cáo và biểu
đồ. giúp trong việc tạo ra nhiều kịch bản theo thời gian. Nó tích
hợp phần cứng, phần mềm, dữ liệu con người để thu thập, quản lý,
phân tích hiển thị tất cả các dạng dữ liệu tham chiếu địa lý.
GIS cũng một phần của hệ thống thông tin không gian, xử
tạo ra thông tin không gian. Các phần của GIS bao gồm: (i) Con
người; (ii) Dữ liệu; (iii) Phương pháp phân tích; (iv) Phần mềm; và
(v) Phần cứng. Hình 3 dưới đây thể hiện cấu tạo của hthống thông
tin địa lý GIS.
Hình 3. Cấu tạo của hệ thống thông tin địa lý GIS [7].
Trong lĩnh vực xây dựng, hệ thống GIS được ứng dụng cho toàn
bộ vòng đời của một dự án xây dựng, từ việc lập kế hoạch, thu thập
dữ liệu để khảo sát thiết kế, thi công xây dựng đến khai thác, bảo trì
và bảo hành công trình (Hình 4).
JOMC 147
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
c b m: Xác đ
i ro; Xác định nguy cơ và đánh giá h ; Đánh
ế
ế phân tích có tính đế đư
sau đây.
đô thị
(kĩ thuậ ến
để tránh, ngăn ng ướng đế
cũng như ườ
động, con ngư
đầ ất đã đượ
ế ế
a đơn v
(i) ng
độ m chi phí, ngăn ng
ngư u; (ii) Tăng
đố đầu tư; (iii)
ếm đư ng cơ h ế ng h
o đi n cho đơn v ế
ế
năng x a đơn v
ế n khai giai đo i ro, đó là
đả i thư
ba, đ ồi thư Đả
ườ
ườ ỗi giai đoạ ườ
ương pháp kiể ủi ro, trong đó kế i giai đoạ
ướ u ban đầu cho các giai đoạ ế
ế ượ ế
đượ ỗi giai đoạn cho phép điề ương
pháp tác độ
ư y đ o đạt đượ i đa cho các mụ đơn
thi công đặ
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công nghệ mới đang phát
triển nhanh chóng một công nghệ để thu thập, lưu trữ, thao tác,
phân tích trực quan hóa dữ liệu tham chiếu không gian.
được sử dụng cho phân tích không gian và mô hình hóa. GIS cho phép
xem, diễn giải trực quan hóa dữ liệu theo nhiều cách, giúp tiết lộ
mối quan hệ, các mẫu và xu hướng dưới dạng bản đồ, báo cáo và biểu
đồ. giúp trong việc tạo ra nhiều kịch bản theo thời gian.
hợp phần cứng, phần mềm, dữ liệu và con người để thu thập, quản lý,
phân tích và hiển thị tất cả các dạng dữ liệu có tham chiếu địa lý.
GIS cũng một phần của hệ thống thông tin không gian xử lý
tạo ra thông tin không gian. Các phần của bao gồm
người; (ii) Dữ liệu; (iii) Phương Phần mềm;
Phần cứng. Hình 3 dưới đây thể hiện cấu tạo của hthống thông
tin địa lý GIS
ấu tạo của hệ thống thông tin địa lý GIS
Trong lĩnh vực xây dựng, hệ thống GIS được ứng dụng cho toàn
bộ vòng đời của một dự án y dựng, từ việc lập kế hoạch, thu thập
dữ liệu để khảo sát thiết kế, thi công xây dựng đến khai thác, bảo trì
và bảo hành công trình (
Hình 4. Ứng dụng của GIS trong cho toàn bộ vòng đời của một dự
án xây dựng [4].
Đối với các nhà thầu thi công, hệ thống thông tin địa lý (GIS) là
một công cụ chuyên dụng thường được các kỹ sưnhà thầu thi công
sử dụng nhằm mục đích quản lý, phân tích và trực quan hóa thông tin
địa liên quan đến từng công trình cụ thể, cho phép các nhóm ghi
lại, lưu trữ và nghiên cứu dữ liệu không gian trên các bản đồ ảo, từ
đó có thể được sử dụng để cải thiện các kế hoạch và lịch trình đang
diễn ra tại công trường thi công. GIS được sử dụng trong xây dựng
mang lại rất nhiều lợi ích cho các nhà thầu, bao gồm [8]:
(i) Phân tích địa điểm xây dựng công trình: Sử dụng dữ liệu
không gian địa nhằm đánh giá thuận lợi/khó khăn của địa điểm
và dự đoán các trở ngại tiềm ẩn khi thi công, thông qua việc phân tích
dữ liệu không gian, các nhà thầu thể đánh giá các yếu tố như địa
hình, địa chất, thành phần đất, thủy văn và các ràng buộc môi trường
để lập biện pháp thi công, lập tiến độ thi công và lập kế hoạch quản lý
thi công phù hợp.
(ii) Thiết kế lập kế hoạch thi công bằng việc tạo ra những
bản đồ chi tiết của các yếu tvề cơ sở hạ tầng hiện có và mối quan hệ
không gian, tích hợp GIS với các chương trình thiết kế để lập kế
hoạch và bản vẽ xây dựng chính xác, hiệu quả. Từ đó các nhà thầu
thể sử dụng thông tin này để thiết kế mạng lưới đường, hệ thống điện
thi công, điện sinh hoạt, phân phối nước các khu vực cần thiết
khác trên công trường thi công;
(iii) Quản công trường thi công tốt hơn nhờ vào dữ liệu thu
thập từ phần mềm GIS, xác định thuận lợi khó khăn của địa điểm
thi công công trình để phối hợp các hoạt động quan trọng, theo dõi
tiến độ dự án và quản lý nguồn lực an toàn và hiệu quả;
(iv) Cải thiện quản lý tài nguyên nh GIS cung cấp dữ liu bản
đồ thời gian thực dữ liệu không gian giúp nhà thầu khả năng
hiu rõ hơn v công trưng. Nhờ đó nhà thầu khả năng cải thiện
cách điu phi vt liu, thiết b, phân công lao đng hp lý nhm
giảm chi tiêu và quản lý thi công hiệu quả hơn.
(v) GIS cho phép phân tích địa lý, khảo sát mọi loại dữ liệu địa
chất như tính chất đất, điều kiện ngầm, các công trình xung quanh
các yếu tố môi trường khác để xác định các rủi ro tiềm ẩn và giúp đưa
ra những quyết định chính xác.
(vi) Quản rủi ro, thảm họa trong thi công nhờ việc sử dụng
công cụ GIS để phân ch các khu vực thể dễ bị thiên tai, tai biến
địa chất hoặc gần các khu vực có nguy cơ tiềm ẩn, nhằm phát triển
xác định sở hạ tầng quan trọng thể bị ảnh hưởng, hoặc khả
năng gây ra nguy hiểm cho chính . Đồng thời, theo dõi các quan
sát, sự chậm trễ hoặc sự cố mất an tn ở các khu vực cụ thể đ phát
hiện xu hướng trước khi chúng trở thành thảm họa trong thi công.
(vii) Đánh giá tác động môi trường nhờ những thông tin thu
thập được từ GIS, các nhà thầu, chủ sở hữu các bên liên quan
thể đánh gcác yếu tố nsử dụng đất, phân mảnh i trường
sống, chất lượng nước, ô nhiễm tiếng n, ngập lụt các yếu tố môi
trường khác để đưa ra những quyết định sở chính xác về cách
giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
(viii) Quản tài sản, sở hạ tầng thông qua việc truy cập
chia sẻ bản vẽ hoàn công, thông tin vật liệu, báo cáo nghiệm thu
thông tin lắp đặt…., chia sẻ thông tin về cơ sở hạ tầng, chẳng hạn như
đường bộ hoặc cầu, với các bên liên quan khác nhau, bao gồm cả nhà
thầu chính hoặc các công ty tiện ích…..Điều này tăng cường sự hợp
tác, cải thiện giao tiếp giảm thiểu các hạng mục phải sửa chữa
hoặc phải phá bỏ đi làm lại.
Nói tóm lại, để quản lý rủi ro trong thi công công trình ngầm đô
thị, việc ứng dụng công nghệ hiện đại rất cần thiết, trong đó hệ
thống thông tin địa (GIS). Với chức năng được phát triển để lập
bản đồ và trực quan hóa, GIS có thể mô hình hóa các công trình ngm
đô thị và các thực thể, nhận biết sự không chắc chắn, nhiều rủi ro của
hoạt động thi công công trình ngầm, cho thấy tiềm năng lớn của GIS
trong việc đại diện cho thông tin bn ca ng trình ngầm môi
trường xung quanh.
Hình 5. Hầm chui Tố Hữu Lê Văn Lương, Hà Nội, Việt Nam
(Nguồn: Tác giả).
3. Sự phù hợp ứng dụng GIS trong quản rủi ro thi công công
trình ngầm đô thị
Hiện nay, trong thi công ng trình ngầm đô thị, hệ thống GIS
đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng nhằm cung cấp các công
cụ để tạo dữ liệu, quản lý, phân tích truyền tải dữ liệu liên quan
đến các công trình ngầm đô thị, giúp các đơn vị thi công quản
chia sẻ dữ liệu, biến thành báo cáo dễ hiểu cũng như thành các
JOMC 148
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
hình ảnh để phân tích truyền đạt thông tin cho người khác. Ngi
ra, việc va chạm với các công trình ngầm hiện trong quá trình thi
công một trong những mối lo ngại lớn nhất, thgây ra những
hậu quả nặng nề như vỡ đường ống nước, nổ, cháy nên việc mô hình
hóa thông tin của các công trình ngầm nhằm cung cấp hình ảnh trực
quan tốt hơn và cho phép mô phỏng ở các cấp độ khác nhau là rất cần
thiết để quản lý các rủi ro trong quá trình thi công [9].
Trong quá trình ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động
xây dựng, hệ thống thông tin địa (GIS) đã cung cấpc công c đ
trực quan hóa, phân tích diễn giải dữ liệu không gian, trong đó,
phần mềm lập bản đồ hạ tầng dựa trên GIS đóng vai trò một công
cụ quan trọng để thu hẹp khoảng cách giao tiếp, tích hợp dữ liệu
không gian với thông tin dự án, cung cấp cái nhìn tổng thể về bối
cnh d án mà tt c các bên liên quan đu có th tiếp cn. Đối với
hoạt động thi công các công trình xây dựng nói chung thi công các
công trình ngầm đô thị nói riêng, việc lập bản đồ hạ tầng dựa trên GIS
một sự lựa chọn phù hợp góp phần quản rủi ro trong quá
trình thi công các công trình, bao gồm:
(i) Phần mềm GIS tập hợp tất cả dữ liệu dự án vào một kho dữ
liệu tập trung duy nhất từ bản vẽ mặt bằng, bản đồ địa hình đến mạng
lưới tiện ích đánh giá môi trường giúp cho các chủ thể tham gia
vào dán đều quyền truy cập o dữ liệu chính xác nhất.
(ii) Tăng cường hợp tác hiệu qugiữa các đội ngũ khác nhau
thông qua việc GIS cho phép cập nhật chia sẻ thông tin theo thời
gian thực.
(iii) Vic s dng và truy cp vào d liu không gian toàn din
giúp c nhà quản lý nắm bt được chi tiết về địa đim d án, xác định
các nguy cơ timn, đưa ra quyết định thông minh, chính xác chủ
động xử lý tình huống, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công.
(iv) Nhờ c công cụ dựa trên GIS tự động hóa nhiều quy
trình liên quan đến quản lý phân tích dữ liệu, các đội ngũ khác
nhau thể tự động cập nhật bản đồ với tiến độ xây dựng mới nhất
hoặc phát hiện các vấn đề phát sinh so với kế hoạch, góp phần giảm
bớt công sức thủ công và quy trình làm việc được tinh giản.
(v) Các nền tảng GIS thể tạo ra các bản đồ hình ảnh trực
quan tương tác dễ hiểu, giúp truyền đạt ràng ngắn gọn các chi
tiết phức tạp của dự án. Do đó, góp phần nâng cao tính minh bạch
cũng như xây dựng niềm tin và sự gắn kết với các bên liên quan.
(vi) Hệ thống GIS thể thực hiện các phân tích không gian
tinh vi, đánh giá tác động của việc xây dựng n môi trường nên góp
phần cho việc lập kế hoạch thi công, dễ dàng được chia sẻ giữa các
nhóm để thống nhất về các quyết định chiến lược, quản lý rủi ro trong
quá trình thi công công trình.
thể thấy rằng, GIS ứng dụng phù hợp nhiều tiềm
năng đáp ứng hiệu qumục tiêu quản rủi ro khi thi công các công
trình ngầm đô thị. Do đó, các đơn vị thi công cần phải tích cực
chuyển từ việc sử dụng các thiết bị đơn lsang việc tích hợp nhiều
công nghệ cảm biến khác nhau giống như GIS nhằm góp phần cải
thiện độ chính xác trong việc xác định vị trí, điều kiện thuận lợi
khó khăn khi thi công các công trình ngầm đô thị.
Hình 6. Sự phù hợp khi ứng dụng GIS trong quản lý rủi ro thi
công công trình ngầm đô thị tại Việt Nam (Nguồn: Tác giả tổng hợp).
4. Ứng dụng GIS trong quản rủi ro thi công công trình ngầm
đô thị tại Việt Nam
Một trong những giải pháp kỹ thuật số có thể ứng dụng để quản
lý ri ro trong thi công công trình ngm đô th là hệ thống thông tin
địa GIS. Ứng dụng GIS đã được xác định công nghệ đột phá
nhằm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao năng suất trong thi công
công trình [10] . GIS là cho phép thu thập, lưu trữ, xử lý và hiển thị
thông tin không gian thông tin dựa trên mô hình địa lý, tạo điều kiện
thuận lợi cho sự thành công của công trình mở ra những khía cạnh
mới để giải quyết thách thức, quản lý rủi ro trong quá trình thi công
công trình ngầm đô thị. GIS giúp quản lý theo dõi tiến độ và cung cấp
cập nhật theo thời gian thực về tình trạng của các thành phần khác
nhau của công trình, cho phép điều chỉnh kịp thời cung cấp thông
tin chính xác, nhanh chóng đánh giá thiệt hại nếu xảy ra thiên tai, tai
biến địa chất để có những quyết định phối hợp các nỗ lực ứng phó, từ
đó góp phần giảm chi phí, giảm thiểu thời gian và nâng cao năng suất
xây dựng.
Trong quá trình thi công công trình ngầm đô thị sẽ những rủi
ro khác nhau nên đơn vị thi công phải thường xuyên nhận dạng rủi ro
cần xử lý, cập nhật theo dõi tiến độ ứng phó, báo cáo và phân tích
dữ liệu để đưa ra quyết định quản lý rủi ro. Ứng dụng GIS nhằm qun
lý ri ro khi thi công công trình ngầm đô thị đưc ng dng c th
từng giai đoạn như sau:
4.1. ng dụng GIS để lp bn đ và phân vùng khu vc thi công theo các
mức độ nguy him nhm phân tích, đánh giá ri ro khi thi công công
trình ngầm đô thị
Một nguyên tắc cơ bản khi phân tích, đánh giá rủi rophân tích,
đánh giá các nguy cơ ri ro do thiên tai, do các công trình xung quanh
điều kiện thi công phụ thuộc vào vị trí đã sẵn dữ liệu lịch sử cho
từng vị trí đáng tin cậy (như về các sự cố sụt lún, ngập lụt, ..). GIS