JOMC 71
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
tăng hiệ ất nghiền th giải thích là do DEIPA thuộc
nhóm alkanolamine đầu phân cc ( OH) nhóm không phân cực
hydrocacbon ( ) bo vnó và có cu trúc mạch nhánh không đối
ứng. Khi các phân t DEIPA hp phtrên b mặ ết n giúp che
chn các v trí hoạt động, giảm ứng suất bên ngoài cần thiết do sự phát
trin ca vết nt và giúp ngăn các hạt xi măng kế ới nhau.
ng đ
Kế xác đnh cưng đnén ca các m a s dụng 4 loại
xi măng trên được thí nghiệm theo phương pháp tiêu chuẩn TCVN
6016:2011 được thhin trong ng 7 ình 2.
ng đ
hiu mng đnén, MPa
ĐC1 31,
TN1 32,
ĐC2
TN2
Khi so nh kế giữa thch cao t nhiên thạch cao nhân
o có ththấy loi thạch cao ít ảnh hưởng đến cưng đnén ổi
ngày 31,85 MPa so với 32,19 MPa tương ng với thạch cao t nhiên
thch cao nhân to. Như vy, vic s dụng thạch cao nhân to PG
thay thế cho thạch cao t nhiên không gây ảnh hưởng đến s phát
trin ng đ của xi măng. Bên cạnh đó, quan sát trực tiếp cho thấy
mẫu xi măng s dụng thạch cao nhân to PG màu sc sm hơn
hạ ch ri hơn so vi mẫu xi măng đối chng.
Ph gia DEIPA cho thấy hi rt nhất trong việc tăng
ng đ nén của xi măng, đạt 35 MPa, cao hơn đáng kể so với các
mẫu khác. Ph gia TEA hiệ tăng độ nghiền mn không mnh
bằng DEIPA và cũng có cưng đnén thp hơn.
ng đn ca các m a ổi 28 ngày.
ế
Trên cơ scác thiết b, dng cụ, phương pháp nghiên cứu đã sử
dụng và kế đạt được có th đưa ra mộ kết lun sau:
-Hai loại phụ gia trợ nghiền TEA và DEIPA có tác đng tích
cực đến hi nghiền giúp tăng tỷ diện tích bề mặt của c mẫu xi
măng cùng s dụng thạch cao nhân to PG Đình vi lần lưt các giá
tr 5730 và 5800 cm g so với mẫu không dùng ph gia trợ nghiền
là 5690 cm /g.
-Hai loi ph gia trợ nghiền cũng làm tăng cường đnén ca
mẫ a s dụng thch cao nhân to PG ổi 28 ngày từ 32,2 33 và
MPa tương ng vi các mẫu không dùng phụ gia trợ nghiền, dùng
TEA và DEIPA.
-Khi thay thế thch cao tnhiên bằng thạch cao nhân to cho
thấy không y ảnh hưng đáng k đến phát triển cưng đ của c
mẫ xi măng.
m ơn
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trưng Đại hc Xây dng
Nội (HUCE).
[1]. J. C. Fröberg, O. J. Rojas, and P. M. Claesson, "Surface forces and measuring
techniques," , vol. 56, pp. 1 30,
[2]. T. Fujimoto, Sanyo Chemical
Industries, 1985
[3]. Bùi Văn Chén, t xi măng pooclang và các ch ế , Tng
Đại hc Bách Khoa Hà Ni, 1984
[4]. Nguyn Th Thùy Trang, nh
ền và tính chất cơ lý của xi măng PCB40 FICO, Lun văn thc sĩ
kỹ thuật hóa học, Trưng Đi hc Bách Khoa Hà Ni, 2017
[5]. E. Roblot, P. Grosseau, B. Guilhot, B. Classen, C. Haehnel, and E. Gaffet,” A
study on the action mechanisms of grinding aids used for clinker
comminution,” Conference: , 2005
[6]. Xi măng Vit Nam,Hiệ của phụ gia trnghin trong công nghip xi
măng (P2),” 13/04/2018 3:26:28 PM, https://ximang.vn/nguyen nhien
lieu/hieu qua cua phu gia tro nghien trong cong nghiep xi mang
10586.htm, truy cập ngày 02/01/ 2025
[7]. Đặng Văn Tấn, ế ền tăng mác cho quá trình
ền xi măng, Luận văn thc sĩ k thuật hóa học, Tng Đi hc Bách
Khoa Hà Nội, 2014
[8]. Nguyễn Minh Tuyển, Nguyn Trưng Giang, Giáo trình cơ sở
Nhà xuất bản y dng, 2018
[9]. Moothedath, SK., Ahluwalia, SC., “Mechanism of action of grinding aids in
comminution,” , 71(3), 229 237,1992
[10]. M. Weibel and R. Mishra, "Comprehensive understanding of grinding aids,"
INTERNATIONAL, vol. 6, pp. 28 39, 2014.
*Liên h tác gi: anhtuan.18smt21@gmail.com
Nhn ngày 11/02/2025, sa xong ngày 19/03/2025, chp nhn đăng ngày 20/03/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.879
Đánh giá tiềm năng sử dụng năng lượng tái to
cho các nhà máy x lý nước thải đô th ti Vit Nam
Hunh Anh Tun1*, Giang Văn Tuyền2
1 Công ty TNHH đầu tư xây dựng và công ngh môi trường Hunh Gia
2 Trường Đi Hc Xây Dng Min Tây
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
X lý nước thi
K
hí nhà kính
B
iến đi khí hu
N
ăng ng tái to
P
hát thi
Trong bi cnh biến đi khí hu và cn kit năngng hóa thch, vic ng dng năng lưng tái to vào
các nhà máy x
lý nưc thi (XLNT) ti Vit Nam là gii pháp ha hn. Các nhà máy XLNT tiêu th
ng
đi
ện đáng kể (0,30,6 kWh/m³ nước thi), ch yếu t nhiên liu hóa thch, gây phát th
i khí nhà kính
(KNK). V
i tim năng ln v năng ng tái to như mt tri, gió, sinh khi và khí sinh hc, Vi
t Nam có
th
khai thác để gim chi phí và phát thi KNK. Các giải pháp như lắp đt pin mt tri, thu h
i khí sinh
h
c t bùn thi và s dng năng ợng gió đã chứng minh hiu qu qua d án thí điểm t
i Nhà máy XLNT
Bình Hưng (TP.HCM). Đ
m rng, cn chính sách h tr, đầu công nghệ nâng cao nhn thc.
ng
d
ng năng ng tái to không ch gim phát thi mà còn góp phn đt mc tiêu phát thi ròng b
ng 0
vào năm 2050.
KEYWORDS
ABSTRACT
Wastewater treatment
G
reenhouse gas
C
limate change
R
enewable energy
E
missions
In the context of climate change and the depletion of fossil energy resources, the application of renewable
energy in wastewater treatment plants (WWTPs) in Vietnam represents a promising solution. WWTPs consume
a substantial amount of electricity (0.3
0.6 kWh/m³ of wastewater), primarily derived from fossil fuels,
resulting in greenhouse gas (GHG) emissions. With significant potential for renewable energy sources such as
solar, wind, biomass, and biogas, Vietnam can leverage these resources to reduce costs and GHG emissions.
Solutions such as the installation of solar panels, recovery of biogas from waste sludge, and utilization of
wind energy have demonstrated effectiveness through pilot projects at the Binh Hung WWTP (Ho Chi Minh
City). To expand these initiatives, there is a need for supportive policies, investment in technology, and
enhanced public awareness. The application of renewable energy not only mitigates emissions but also
contributes to achieving the net
-zero emissions target by 2050.
1. Gii thiu
Trong bi cnh biến đi khí hu và cn kit ngun tài nguyên
năng lưng hóa thch, vic chuyn đi sang s dng năng ng tái
tạo đã trở thành xu hướng toàn cu. Năng lưng tái to không ch
giúp gim phát thi KNK mà còn góp phn đm bo an ninh năng
ợng thúc đẩy phát trin bn vng. Ti Vit Nam, vi tim năng
ln v năng ng mt tri, gió, sinh khi và khí sinh hc, vic ng
dng các ngun năngng này vào các lĩnh vc sn xut và dch v,
đặc bit là trong XLNT, đang là một hướng đi đy ha hn.
Các nhà máy XLNT là mt trong nhng ngành tiêu th năng
ng ln, vi mc tiêu th đin năng trung bình t 0,30,6 kWh/m³
c thi. Vic s dng ng ng t ngun nhiên liu hóa thch
không ch làm tăng chi phí vận hành mà còn góp phần đáng kể o
phát thải KNK. Do đó, vic ng dng năng lưng tái to như năng
ng mt tri, khí sinh hc t bùn thi, và năng lưng gió vào các
nhà máy XLNT không ch giúp giảm chi phí năng lượng mà còn góp
phn bo v môi trường và thc hin các cam kết quc tế v gim
phát thi KNK.
Bài viết này s cung cp cái nhìn tng quan v năng lưng tái
to, thc trng XLNT ti Vit Nam, và tim năng ng dng năng
ng tái to trong các nhà máy XLNT. Đng thi, bài viết cũng đề
xut các giải pháp và hưng nghiên cứu trong tương lai nhằm thúc
đẩy s phát trin bn vng ca ngành XLNT, góp phn hin thc hóa
mc tiêu phát thi ròng bằng 0 vào năm 2050 của Vit Nam.
2. Tng quan
2.1. Tổng quan về năng lượng tái tạo
Năng ng tái to, còn đưc biết đến vi tên gi năng lưng
sch hoc năng lưng tái sinh, là loi năng lượng được hình thành t
các ngun t nhiên và có kh năng tái tạo liên tc trong thi gian
ngn. Loi năng lượng này thường được xem là vô hn và không b
cn kit. Các ngun năng lưng tái to ph biến bao gm mt tri,
JOMC 72
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
gió, địa nhit, sóng bin… Khác vi các ngun năngng truyn
thng, năng lưng tái to phân b rng rãi trên khp các khu vc trên
thế gii, thay vì ch tp trung ti mt s địa điểm hoc quc gia c
th. Điu này to điu kin thun li đ tt c các quc gia có th khai
thác và phát trin mnh m ngun năng ng này, ng dng vào đi
sng và sn xut. [1]
2.1.1. Các loi năng ng tái to hin nay
Năng lượng mt tri: đã đưc s dng t lâu, ban đu đ i
m và trng trọt. Ngày nay, nó được ng dng rng rãi n, n to
c nóng và sn xuất điện. Đin mt trời được to ra nh pin quang
đin, chuyn ánh sáng thành dòng điện mt chiều, sau đó thành điện
xoay chiu phc v sinh hot. Ngoài ra, nhit mt trời còn dùng để
đun nưc, sưi m, nấu ăn, làm mát và thông gió. [1]
Năng lượng đa nhit: là ngun năng lưng tái tạo được ly t
nhiệt trong tâm Trái Đất, hình thành t s phân rã phóng x ca
khoáng vt và bc x mt tri hp th ti b mt. Loi năng lưng
này thường đưc dùng đ làm nóng c, i m, phc v spa, lc
c bin và phát đin. Nhiệt độ tăng dần theo đ sâu, giúp ngun
năng ng dồi dào hơn. Tuy nhiên, việc khai thác địa nhit còn gp
khó khăn do hn chế v k thut và đa đim, khiến hiu qu chưa đt
như mong đợi. [1]
Thủy điện: là mt ngun năng lưng sch, hoạt động bng cách
s dng sc nưc t dòng chy đ quay tuabin to ra đin. Tuy nhiên,
các đp thy đin không đưc coi là hoàn toàn tái to vì chúng gây ra
nhiều tác động tiêu cc. Vic xây dng đập làm thay đổi dòng chy t
nhiên ca sông, ảnh hưởng đến h sinh thái, đời sng ca con ngưi
và sinh vt xung quanh. Ngoài ra, thủy đin có th gây ngp lt, mt
đất canh tác, di dời dân cư và làm suy giảm đa dạng sinh hc. Nếu
không được qun lý cht ch, các d án thy đin có th dn đến
nhng hu qu nghiêm trọng cho môi trường và cng đng. [2]
Năng lượng thy triu: là mt dng năng lưng sạch, được to ra
bng cách chuyn đi s lên xung ca thy triều thành đin năng.
Tuy nhiên, ngun năng lượng này chưa được s dng ph biến do chi
phí đầu tư cao và ch phù hp nhng khu vc có dòng chy mnh
hoc thy triu ln. Điu này làm hn chế vic ng dng rng rãi ca
năng lưng thy triu. [2]
Năng ng sinh khi là mt dng năng ng tái to được s
dng ph biến nhiu quc gia, có ngun gc t các vt liu hu cơ
như đng vt và thc vt. Khi b đốt cháy, sinh khi gii phóng nhit
hoc có th đưc chuyn đi thành các dng năngng khác thông
qua các quá trình hóa hc hoc sinh hc. Đây đưc coi là mt ngun
năng ng sch, góp phn gim s ph thuc vào nhiên liu hóa
thch. Tuy nhiên, vic thu gom, vn chuyn và lưu tr cht thi sinh
khi có th phát sinh khí carbon, gây ảnh hưởng tiêu cc đến môi
trưng nếu không được qun lý cht ch. Ngoài ra, vic cht phá rng
để ly nguyên liu sn xut năng lưng sinh khối cũng gây ra nhiều
vn đ nghiêm trọng, như phá hủy h sinh thái, làm suy gim thm
thc vt và đe da đến môi trường sng ca đng vt hoang dã. Mt
vn đ khác là mùi hôi t cht thi sinh khi, không ch gây khó chu
mà còn tạo điều kin thun li cho vi khun phát trin, ảnh hưởng
đến sc khe cng đng. Vì vy, mc dù là ngun năng lưng tái to,
sinh khi vn cn đưc khai thác và s dng mt cách bn vng. [1]
Năng lưng gió: đưc s dng rộng rãi để quay tuabin tạo điện
bơm c phc v nông nghip. Đây là ngun năngng di dào
vi chi phí thp. Tuy nhiên, đ sn xuất điện gió hiu qu, cn xây
dng các tuabin ln vi cánh quạt có đường kính rng, lp đt ti
nhng khu vực thoáng đãng, có tốc đ gió mnh. Việc này đòi hỏi s
quy hoch và đu tư hp lý nhằm đảm bo hiu sut tối ưu, giúp khai
thác tối đa tiềm năng ca ngun năng lưng tái to này. [1]
Nhiên liu sinh hc đưc sn xut t các hp cht ngun gc
động vt hoc cht béo ca đng thc vật. Trước đây, nó ch đưc coi
là nhiên liu ph do s ng hn chế, nng sau khng hong năng
ng, loi nhiên liệu này đã được chú trng phát trin. Các nhiên
liu sinh hc ph biến gm cht béo t m động vt, du da; ngũ
cc như lúa mì, đậu tương, ngô; chất thi nông nghiệp như phân gia
súc, rơm r; và cht thi công nghip như mùn cưa, g thi. Đây
ngun năng lưng tái tạo đang được khai thác rng rãi. [1]
Nhiên liu hydro là ngun năng lưng di dào và thân thin vi
môi trường, được s dng đ đốt và sn xut pin nhiên liu hydro
cung cấp điện cho đng cơ. Hin nay, hydro ch yếu được sn xut t
ba ngun: khí t nhiên, du và than. Khí t nhiên (metan) khi đốt
nóng tách thành CO và hydro. Du nng cn oxy hóa nhit đ và áp
sut cao đ to hydro. Than cũng phân hy thành CO và hydro; nếu
khí thải được lưu gi, hydro to ra đưc gi là hydro xanh. Hydro
ha hn là gii pháp năng lưng sch cho tương lai. [1]
Bên cnh các ngun năng lưng tái tạo chính đã đ cp, còn
mt s ngun năng ng khác như năng ng đi dương phn
ng tng hp hydro nóng. Nhng ngun năngng này hin vn
đang trong quá trình nghiên cứu và tho lun nhằm ngăn chặn nguy
xy ra khng hong năng lượng trong tương lai. [1]
2.1.2. Các chính sách đối vi năng lưng tái to ti Vit Nam
Vit Nam là mt trong nhng quc gia có tim năng ln v phát
trin năng ng tái to, vi các ngun năng ng di dào như gió,
mt tri, sinh khi, và thy đin nh. Nhn thc đưc vai trò quan
trng ca năngng tái to trong vic bo đm an ninh năng lưng,
gim phát thi KNK thúc đẩy phát trin bn vng, Chính ph Vit
Nam đã ban hành nhiều chính sách và chiến lưc nhm khuyến khích
phát triển lĩnh vực này. Các chính sách đưc xây dng không ch
ng đến vic thúc đy đu tư mà còn tạo điều kin đ ng ng
tái to đóng góp ngày càng ln trong cơ cu năng ng quc gia.
Chính ph Việt Nam đã ban hành nhiều chiến lưc quy
hoch dài hn nhằm định hướng phát trin năng ng tái to. Ni
bt nht là:
- Chiến c phát trin năng lưng tái to đến năm 2030, tầm
nhìn 2045 (Quyết đnh s 2068/QĐ-TTg năm 2015): Đây văn bản
quan trng nhằm thúc đẩy phát trin năngng tái to, đt mc tiêu
JOMC 73
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
gió, đị n năng lư
ng, năng
ế địa điể
. Đi o đi i đ
n năng ng vào đ
i năng lư
Năng lượ đã đượ lâu, ban đu đ
ọt. Ngày nay, nó đượ ng rãin, như t
ất điện. Đi i đượ
đi ển ánh sáng thành dòng điệ ều, sau đó thành điệ
ời còn dùng để
đun nưc, sư ấu ăn, làm mát và thông gió.
Năng lượng đ n năng ạo đượ
ệt trong tâm Trái Đấ
i năng
này thường đưc dùng đlàm ng c,
n phát đi ệt độ tăng dần theo đ
năng i dào n. Tuy nhiên, việc khai thác đị
khó khăn do h ế t và đa đi ế chưa đ
như mong đợ
ủy điệ n năng ạt độ
c nư y đ o ra đi
các đ y đin không đư
ều tác độ ng đập làm thay đ
ảnh hưởng đế sinh thái, đờ a con ngư
ủy điệ
đấ ời dân làm suy giảm đa dạ ế
không đượ y đi n đế
ọng cho môi trườ ng đ
Năng lượ ng năng ạch, đượ
n đ ều thành điện năng.
n năngợng này chưa đượ ế
phí đầu tư cao và ch
n. Đi ế
năng lư
Năng ng năng o đượ
ế u
như đ đố
đư n đ ng năng
c. Đây đư
năng
n và lưu tr
ảnh c đế
trư ếu không đượ
để t năng ối cũng gây ra nhiề
n đ ọng, như phá hủ
t đe da đến môi trườ a đ
n đ
ạo điề ảnh hưở
đế ng đ n năng
n đư
Năng lưđư ng rãi để ạo điệ
và bơm p. Đây là ngun năng
p. Tuy nhiên, đ t điệ
ạt đườ p đ
ực thoáng đãng, tốc đ ệc này đòi h
ch và đu tư h ằm đả ối ưu, giúp khai
ối đa tiềm năng c n năng lư
c đư
độ a đ ật. Trước đây, nó chđư
ế, nhưng sau kh ng năng
ệu này đã đượ
ế độ a; ngũ
c như lúa mì, đậu tương, ngô; chấ ệp như phân gia
súc, rơm r p như mùn cưa, g i. Đây
n năng lư ạo đang đượ
n năng lư
môi trường, đư ng đ đố
ấp điện cho đng cơ. Hi ếu đượ
nhiên (metan) khi đ
t đ
t cao đ o hydro. Than cũng phân h ế
ải được lưu gi o ra đư
i pháp năng lư ạch cho tương lai. [1]
n năng ạo chính đã đề
n năng ng khác như năng ng đi dương ph
n năng
đang trong quá trình nghiên cứ ằm ngăn chặ
cơ x ng năngng trong tương lai. [1]
đố i năng lư
m năng l
n năng n năng i dào như gió,
y đi c đư
a ng o đm an ninh năng
thúc đẩ
Nam đã ban hành nhi ến ế
ển lĩnh vực này. Các chính sách đượ
ng đế c thúc đy đu còn tạo điề n đnăng
o đóng góp ngày càng ln trong cơ cu năng lư
ệt Nam đã ban hành nhiề ến
ằm định hướ n năng
ến n năng o đến năm 2030, tầ
ết đ 2068/QĐ TTg năm 2015): Đây văn bả
ằm thúc đẩ n năng o, đ
tăng tỷ trng năng ng tái to trong tng cung năng ợng sơ cấp
lên 32 % vào năm 2030 và 44 % vào năm 2050. Chiến c này cũng
khuyến khích vic áp dngng ngh hin đi, gim chi phí sn xut
và ci thin hiu qu s dng năngng tái to.
- Quy hoch Phát trin Đin lc Quc gia VIII (Quy hoạch điện
VIII): Đưc phê duyệt vào năm 2023, Quy hoạch điện VIII đt mc
tiêu đến năm 2030, năng ng tái to (bao gồm điện mt tri, điện
gió, thủy điện nh đin sinh khi) s chiếm khong 30,9 % tng
công suất điện lp đặt, tương đương khoảng 72.000 MW. Quy hoch
cũng nhn mạnh ưu tiên phát triển điện gió ngoài khơi và điện mt
tri ti các khu vc có tim năng cao.
- Chiến c quc gia v biến đi khí hậu giai đon đến năm
2050 (Quyết định s 896/QĐ-TTg năm 2022): Chiến lưc này đt mc
tiêu đạt phát thi ròng bằng 0 vào năm 2050. Năng lưng tái tạo đóng
vai trò ct lõi trong vic gim phát thi KNK trong ngành năng ng,
thay thế dn các ngun năng lưng hóa thch.
Vit Nam cũng đã ban hành nhiều chính sách c th nhm
khuyến khích đầu nhân huy đng ngun lc xã hội vào lĩnh
vc năng lưng tái to. Mt s chính sách ni bt bao gm:
- Thc hin ch đạo ca Chính ph, B Công Thương đã xây
dng và trình các quyết định nhằm thúc đẩy phát trin năng lưng tái
tạo (NLTT), đc bit là đin mt trời và đin gió. C th, các quyết
định như 11/2017/QĐ-TTg, 13/2020/QĐ-TTg khuyến khích phát
trin đin mt tri, trong khi Quyết đnh s 37/2011/QĐ-TTg và
39/2018/QĐ-TTg h tr các d án đin gió. Theo đó, nhà đầu
NLTT được ng giá c định (FIT) trong mt thi gian nhất định,
to điu kin thun li cho phát trin ngun năngng sch. [6]
- Ngày 11/2/2020, B Chính tr ban hành Ngh quyết s 55-
NQ/TW v định ng chiến lưc phát trin năngng quốc gia đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghị quyết nhn mnh vic ưu
tiên phát trin năng lưng tái to (NLTT) vi t l hp lý, đm bo hài
hòa gia các vùng min và phù hp vi quy hoch h thng đin.
Theo đó, công sut NLTT (không tính thy đin) d kiến tăng từ
khong 17.000 MW hiện nay lên 31.600 MW vào năm 2030, chiếm
khong 24,3 % tng công sut toàn h thng. [6]
2.2. Thc trng x lý nưc thi ti Vit Nam
Vit Nam hin đang có nhng bưc tiến đáng k trong vic XLNT
nhiu lĩnh vc, bao gm sinh hot, y tế và công nghip. Hin nay, c
c có khong 71 nhà máy XLNT tp trung đang hot đng vi tng
công sut thiết kế đt 1,38 triu m³/ngày, nhưng t l thu gom và x
c thi sinh hot mi ch đạt khong 15 % [7]. Trong lĩnh vc y tế,
vi 51.962 cơ s y tế trên c c, lưng nưc thi y tế phát sinh trung
bình lên đến 130.000 m³/ngày đêm. Năm 2021, t l c thi y tế
đưc x đt 93%, trong đó các s tuyến trung ương, tnh và
huyn đu đt trên 94 %, trong khi tuyến xã ch đạt 50,76 %. Đáng chú
ý, 100 % bnh vin tư nhân đt yêu cu v XLNT [8]. V lĩnh vc công
nghip, tính đến ngày 20/02/2024, c c có 418 khu công nghip vi
tng din tích đt t nhiên khong 129,9 nghìn ha, trong đó 298 khu
công nghip đã đi vào hot đng. Các h thng XLNT tp trung ti các
khu công nghip có tng công sut thiết kế đạt 1.218.000 m³/ngày đêm,
nhưng hiu sut s dng ch đạt 66,67 % do tngng c thi thc
tế phát sinh 812.000 /ngày đêm. Khu vc Đông Nam B nơi có
t l phát sinhc thi cao nht, chiếm 50 % tng lưng c thi c
c, đng thi cũng là khu vc có t l thu gom và XLNT tp trung
cao nht, đt khong 90 %. [9]
3. S cn thiết ca việc đánh giá tiềm năng ng dngng
ng tái to cho các nhà máy XLNT ti Vit Nam
3.1. Chính sách giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam
Việt Nam đã thể hin cam kết mnh m trong vic gim phát
thi KNK thông qua các chính sách và chiến lưc c th, nhm ng
phó vi biến đi khí hu và hưng ti phát trin bn vng. Ti Hi
ngh COP26 năm 2021, Việt Nam cam kết đạt mc phát thi ròng
bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050, đng thời đặt mc tiêu gim 43,5 %
ng phát thải KNK vào năm 2030 so vi kch bn phát trin thông
thường (BAU), tương đương giảm 399,2 triu tấn CO₂-eq. Trong đó,
27 % mc gim s đưc thc hin bng ngun lc trong nưc, còn
16,5 % cn s h tr quc tế.
Để hin thc hóa các cam kết này, Vit Nam đã ban hành nhiều
chính sách và chiếnc quan trng. Chiến lưc quc gia v biến đi
khí hu đến năm 2050 (Quyết định s 896/QĐ-TTg) đặt mc tiêu
gim phát thi KNK trong ngành năngng xung 32 % vào năm
2030 và 70 % vào năm 2050, đồng thi tăng tỷ l năng ng tái to
lên 42 % tng công suất điện lp đặt vào năm 2045. Luật Bo v môi
trưng 2020 ln đu tiên quy đnh v th trưng tín ch carbon, to
s pháp lý cho vic trao đi và mua bán tín ch carbon, đng thi yêu
cu các doanh nghip ln báo cáo và kiểm kê KNK định k.
Chương trình nh động quc gia v tăng trưởng xanh giai
đon 2021-2030 (Quyết định s 1658/QĐ-TTg) đặt mc tiêu gim
ng đ phát thi KNK trên GDP xung 15 % vào năm 2030 và 30 %
vào năm 2050 so với mc năm 2014, thông qua việc đy mnh s
dng năng ng tái to và phát trin công ngh carbon thp. Quy
hoạch điện VIII (2023) ng ng tới tăng tỷ trng ng ng tái
to lên 31 đến 32 % vào năm 2030, vi trng tâm phát trin đin gió
ngoài khơi, điện mt tri và đin sinh khi. Bên cnh đó, h thng
kim kê KNK (Ngh định s 06/2022/NĐ-CP) yêu cu các doanh
nghip thuộc 5 lĩnh vực chính (năng lượng, công nghip, nông
nghip, đất đai, chất thi) thc hin kim kê KNK hàng năm, to cơ s
để xây dng và theo dõi các chính sách gim phát thi theo ngành.
3.2. Đánh giá phát thải khí nhà kính từ hệ thống XLNT do sử dụng năng lượng
H thng XLNT đóng vai trò quan trọng trong vic bo v môi
trưng và sc khe cng đng. Tuy nhiên, quá trình vn hành các nhà
máy XLNT li to ra một lượng đáng kể KNK, ch yếu t vic tiêu th
năng ng và các phn ng sinh hóa trong h thng. Các KNK chính
phát sinh t h thng XLNT bao gm carbon dioxide (CO₂), methane
JOMC 74
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
(CH₄) nitrous oxide (N₂O). Trong đó, lượng phát thi t tiêu th
năng ợng thường chiếm t l ln nht, đc bit ti các nhà máy s
dng nhiu thiết b cơ hc như bơm, máy thi khí và máy ép bùn.
Năng lưng s dng trong các h thng XLNT thưng đến t các
ngun truyn thng như đin lưi, phn ln đưc sn xut t nhiên
liu hóa thch. Do vy, tiêu th năng ng ti các nhà máy XLNT gián
tiếp gây phát thi CO₂,p phn vào tng lưng phát thi KNK.
Theo nghiên cu ca Theo He và cng s (2019), mc tiêu th
đin năng trung bình ca các nhà máy XLNT ti Trung Quc đt
khong 0,29 kWh/m³, thấp hơn so với các c phát trin. Đin năng
tiêu th đưc phân b ràng gia các đơn v x , trong đó: hệ
thng sc khí chiếm 50 đến 70 % tng năng ng, bơm nưc chiếm
20 đến 25 %, và x lý bùn tiêu tn 6 đến 12 %.
Theo Deborah Panepinto và cng s (2016), tng nhu cầu điện
năng ca nhà máy XLNT đạt 66,78 GWh/năm, trong đó khoảng 50 %
đưc s dng cho quá trình cung cp oxy trong b oxy hóa. Nhu cu
năng lưng nhiệt là 49,15 GWh/năm, với hơn 93 % tp trung vào quy
trình x lý bùn. Ch s tiêu th năng ng c th liên quan đến nhu
cầu điện năng theo dân s tương đương, khối lượng c x lý, cũng
như ng COD (nhu cu oxy hóa hc) và nitơ tng cng b loi b.
T l tiêu th năngng nm trong khong 0,3-2,1 kWh/m³ nước x
lý, phù hp vi mc tiêu th đin hình trong ngành.
Theo Yifan Gu và cng s (2017), mc tiêu th đin ng trung
bình ca các nhà máy ln là 0,485 kWh/m³, trong khi các nhà máy nh
nông thôn có mc tiêu th cao hơn, đt 0,915 kWh/m³. Liên quan đến
nhu cu oxy sinh hóa (BOD5), mc tiêu th năng ng trung bình là
2,27 kWh/kg BOD5. V sn xut năng lưng, trung bình mi mét khi
biogas to ra 1,2 kWhel, và nưc thi đã x lý có th to ra
0,1 kWhel/m³. Kh năng t cung cp năng lưng ca các nhà máy trung
bình đt 25,2 %, trong đó mt s nhà máy có th t cung cp trên 65 %.
Mc tiêu th năng ng cũng thay đi theo công ngh x lý. Vi công
ngh bùn hot tính truyn thng (Conventional Activated Sludge), các
s liu tiêu th năng ng là: Australia 0,46 kWh/m³, Trung Quc
0,269 kWh/m³, Hoa K 0,33 đến 0,60 kWh/m³, và Nht Bn 0,30 đến
1,89 kWh/m³. Đi vi công ngh mương oxy hóa (Oxidation Ditch),
mc tiêu th ti Australia dao đng t 0,5 đến 1,0 kWh/m³, Trung Quc
0,302 kWh/m³, và Nht Bn 0,43 đến 2,07 kWh/m³. Ngoài ra, quy mô
nhà máy cũng nh ng đến mc tiêu th ng lưng, vi các nhà
máy ln (công sut > 5000 m³/ngày) tiêu th trong khong 0,331 đến
0,414 kWh/m³.
Theo nghiên cu ca Igor Bodík và Miroslava Kubaská (2013),
tiêu th năng ng t các nhà máy XLNT ln và nh Slovakia, ch
ra rng tiêu th ng ng trung bình là 0,485 kWh/m³ đi vi các
nhà máy ln và 0,915 kWh/m³ đối vi các nhà máy nh. Nhu cu
năng lưng trung bình liên quan đến ti BOD5 là 2,27 kWh/kg BOD5.
Theo B Năng ng Hoa K (DOE), ngành cp nưc sch và
XLNT tiêu th khong 3 % tng năng ng quc gia, tương đương 56 t
kWh mi năm. Năng lưng này ch yếu đưc s dng cho các quy trình
như bơm nưc, lc, kh trùng, kh mui, tái chế c và XLNT. [20]
Theo Báo cáo ca T chc Hp tác và Phát trin Kinh tế (OECD,
2020), XLNT là mt trong nhng ngành tiêu th năng ng ln nht
trong lĩnh vực dch v đô thị, chiếm khong 3 đến 4 % tng tiêu th
đin toàn cầu, tương đương phát thải khong 130 triu tn CO mi
năm. Đi vi các nhà máy XLNT hoạt động ti Vit Nam, mc tiêu th
năng lượng dao động t 0,3 đến 0,6 kWh/m³ nước thi x lý tùy
thuc vào công ngh áp dng (theo Báo cáo ca Ngân hàng Thế gii,
2022). Nếu điện lưi s dụng được sn xut t nhiên liu hóa thch,
ng phát thi CO2 s tương ng khong 0,2 đến 0,4 kg CO2/m³
c thi.
3.3. Tiềm năng ứng dụng năng lượng tái tạo cho các nhà máy xử lý nước
thải tại Việt Nam
Vit Nam s hu nhiu li thế t nhiên đ phát trin năng
ng tái to, đc bit là năng lưng mt tri và gió. Các vùng Nam
Trung B y Nguyên được đánh giá những khu vc có bc x
mt tri cao nht c c, vi s gi nng trung bình t 2.000 đến
2.500 giờ/năm và cường đ bc x đạt 4,5 đến 5 kWh/m²/ngày. Đây
điu kin lý tưng đ phát trin các d án đin mt tri. Theo Tp
đoàn Đin lc Việt Nam (EVN), tính đến năm 2022, Việt Nam đã lp
đặt hơn 16.500 MW công suất điện mt trời, đưa nước ta tr thành
mt trong nhng quc gia dn đu khu vc Đông Nam Á v lĩnh vc
này. Bên cnh đó, Vit Nam cũng có tim năng ln v ng lưng gió,
đặc bit ti các vùng ven biển như Bình Thuận, Ninh Thun, Sóc
Trăng Bạc Liêu. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), hơn 39 % din
tích lãnh th ca Vit Nam có tc đ gió trung bình trên 6 m/s, đủ
điu kin đ lp đt các tua-bin gió công sut ln. Hin nay, Vit Nam
đã vận hành hơn 4.000 MW công suất điện gió, vi nhiu d án đin
gió ngoài khơi đang được trin khai. Ngoài ra, Vit Nam còn có tim
năng phát triển năng lưng sinh khi nh ngun ph phm nông
nghip dồi dào như trấu, mía và g. Theo Báo cáo ca B Nông nghip
và Phát trin Nông thôn, Vit Nam sn xut khong 45 triu tn ph
phm nông nghip mỗi năm, nhưng chỉ khong 10 % được tn dng
làm nhiên liu sinh hc.
Tim năng ng dng năng lưng tái to cho các nhà máy XLNT
ti Vit Nam là rt ln. Đu tiên, vi s phát trin ca công ngh pin
năng ng mt tri, có th lp đt h thng pin mt tri trên mái
nhà hoc khu đt trng ca nhà máy XLNT để cung cấp điện cho các
thiết b như máy bơm, máy thi khí, h thng chiếu sáng và vn hành
các h thng kh trùng bng tia UV. Th hai, quá trình x lý bùn thi
trong nhà máy có th to ra khí sinh hc (biogas) cha methane, mt
ngun năng ng tái to hiu qu. Vic thu hi khí sinh hc t b
phân hy k khí và s dng đ phát đin hoc cung cp nhit cho các
quy trình x lý là mt gii pháp kh thi. Tích hp h thống phát điện
t khí sinh hc (CHP - Combined Heat and Power) có th ti ưu hóa
hiu sut s dng năng lưng. Mt d án thí điểm ti Nhà máy XLNT
Bình Hưng (TP. Hồ Chí Minh) đã cho thấy vic chuyn đi bùn thi
thành biogas có th đáp ng khong 30 % nhu cu điện năng ca nhà
máy. Ngoài ra, ti các khu vc ven bin và cao nguyên có tim năng
JOMC 75
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
(CH₄) nitrous oxide (N₂O). Trong đó, lượ
năng ợng thườ ế t, đ
ế cơ hc như bơm, máy th
Năng lư ng XLNT thưng đế
ng như đin n đư
năng
ế i CO₂, góp ph ng lư
đin năng trung bình c c đ
ấp hơn so với các n. Đin ng
đư a các đơn v lý, trong đó: hệ
ế đế ng năng ng, bơm ế
đế đế
ầu điệ
năng c đạt 66,78 GWh/năm, trong đó khoả
đư
năng lư ệt là 49,15 GWh/năm, với hơn 93
năng lư liên quan đế
ầu điện năng theo dân số tương đương, khối lượng lý, cũng
như c) nitơ t
năng 2,1 kWh/m³ nư
đi
đin năng trung
cao hơn, đ915 kWh/m³. Liên quan đế
năng
t năng
2 kWhel, i đã x
năng t p năng lư
bình đ%, trong đó m
năng ng cũng thay đ
năng
đế đế
89 kWh/m³. Đ mương oxy hóa (Oxidation Ditch),
i Australia dao đ đế
đế
nhà y ng nh ng đế năng
đế
năng
năng 485 kWh/m³ đố
915 kWh/m³ đố
năng lưng trung bình liên quan đế
Năng p
ng ng c gia, tương đương 56 t
i năm. Năng ếu đư
như bơm ế
ế
năng
trong lĩnh vự đô thị ế đế
đi ầu, tương đương phát thả n CO m
năm. Đ ạt độ
năng lượng dao độ đế 0,6 kWh/m³ nướ
ế
ếu điện ụng đượ
tương đế
Tiềm năng ứng dụng năng lượng tái tạo cho các nhà máy xử lý nước
thải tại Việt Nam
ế nhiên đ n năng
o, đ t năng
Tây Nguyên được đánh giá nhữ
đế
ờ/năm cường đ đạ đế 5 kWh/m²/ngày. Đây
đi nng đ án đi
đoàn Đi ệt Nam (EVN), tính đến năm 2022, Việt Nam đã lắ
đặt hơn 16.500 MW công suất điệ ời, đưa nướ
n đ c Đông Nam Á vlĩnh v
nh đó, Vit Nam cũng có tim năng l năng
đặ ển như Bình Thuậ
Trăng Bạ ế ới (WB), hơn 39
c đ gió trung bình trên 6 m/s, đủ
đi n đ p đ
đã vận hành hơn 4.000 MW công suất điệ án điệ
gió ngoài khơi đang đượ
năng phát triển năng lư
ồi dào như trấ
ỗi năm, nhưng chỉ % đượ
m năng ng năng lư
n. Đ
năng p đ
c khu đ để ấp điệ
ế như máy bơm, máy th ế
n năng
ng đ phát đ
ống phát điệ
i ưu hóa
ng năng lư án thí điể
Bình Hưng (TP. Hồ Chí Minh) đã cho thấ n đ
đáp ầu điện năng c
m ng
gió tt, vi tc đ gió trung bình t 610 m/s, có th lp đt tua-bin
gió c nh để cung cấp điện cho các nhà máy XLNT. Cui cùng, các
quy trình XLNT cũng th to ra nhit thải, đặc bit là trong quá
trình phân hy k khí. Vic thu hi nhit thải đ i m hoc cung
cp nhit cho các quy trình x lý khác là mt gii pháp tiết kim năng
ng hiu qu.
4. Kết lun và kiến ngh
Vit Nam có tim năng ln trong vic ng dng năng lưng tái
to vào các nhà máy XLNT, góp phn gim tiêu th năng ng t
nhiên liu hóa thch, gim phát thi KNK ng ti phát trin bn
vng. Các ngun năng lưng tái to như năng lưng mt tri, khí
sinh học (biogas), năng lượng gió và nhit thi có th đưc khai thác
hiu qu ti các nhà máy XLNT. Nhng giải pháp như lắp đt h
thng pin mt tri, thu hi khí sinh hc t n thi và tn dng năng
ng gió ti các khu vc phù hợp đã chứng minh tính kh thi và
hiu qu cao.
Các d án thí đim, như ti Nhà máy XLNT Bình Hưng
(TP.HCM), cho thy vic chuyn đi bùn thi thành khí sinh hc có th
đáp ng mt phn đáng k nhu cu năng lưng ca nhà máy. Ngoài ra,
vic thu hi nhit thi t các quy trình x lý giúp tiết kim năngng
và gim chi phí vn hành. Tuy nhiên, đ khai thác hết tim năng này,
cn có s h tr mnh m t chính sách, đu tư công ngh và nâng cao
nhn thc v li ích ca năngng tái to. Các chính sách như giá
mua đin ưu đãi (FIT) và các cơ chế tài chính cn đưc thúc đy đ
khuyến khích doanh nghip đu tư vào gii pháp này.
Trong tương lai, nghiên cứu nên tp trung phát trin các mô
hình tích hp nhiu ngun năng lưng tái to (mt tri, gió, khí sinh
hc) vào h thống XLNT để tối ưu hóa hiệu qu s dng ng ng
đm bo tính n đnh. Công ngh lưu tr năng ng như pin
hydro cũng cần được nghiên cu đ gii quyết vn đ biến đng ca
năng ng tái to. Đng thi, cần phân tích chi phí đầu tư, lợi ích
kinh tế và môi trưng khi áp dng năng lưng tái to ti các nhà máy
XLNT. Các chính sách ưu đãi hình hp tác công-tư (PPP) cũng
cn đưc đ xut đ huy đng ngun lc t khu vc tư nhân.
Vic trin khai các d án thí đim ti các nhà máy quy mô khác
nhau s giúp đánh giá hiu qu và nhân rng mô hình thành công trên
toàn quc, đc bit ti các khu vc có tim năng ln. Ngoài ra, nghiên
cu công ngh x lý bùn thi tiên tiến, như phân hy k khí, s giúp ti
đa hóa lưng khí sinh hc thu hi và gim thiu tác đng môi trưng.
ng dng năngng tái to trong các nhà máy XLNT mang li
nhiu li ích v kinh tế, môi trường và cam kết gim phát thi KNK.
Để hin thc hóa mc tiêu này, cn có s phi hp cht ch gia
nghiên cu, chính sách và s tham gia ca các bên liên quan.
5. Tài liu tham kho
[1]. Năng ng tái to là gì? Các nguồn năng lượng tái to hin nay. Truy cp
ngày 23/02/2025 ti: https://hoaphatsolar.vn/nang-luong-tai-tao-la-gi/.
[2]. Năng ng tái to là gì? Li ích và xu hưng s dng | Schneider Electric
Vit Nam. Truy cp ngày 23/02/2025 ti:
https://www.se.com/vn/vi/work/solutions/local/nang-luong-tai-tao-la-gi.jsp.
[3]. Quyết định s 2068/QĐ-TTg năm 2015, Chiến c phát trin năng
ng tái to đến năm 2030, tm nhìn 2045.
[4]. Quy hoch đin VIII, B Công Thương 2023. Truy cp ngày 23/02/2025
ti: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-500-
QD-TTg-2023-Quy-hoach-phat-trien-dien-luc-quoc-gia-2021-2030-tam-
nhin-2050-566461.aspx.
[5]. B Tài nguyên Môi trường, Chiến lược quc gia v biến đổi khí hậu đến
năm 2050. Truy cập ngày 23/02/2025 ti: https://thuvienphapluat.vn/van-
ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-896-QD-TTg-2022-phe-duyet-Chien-
luoc-quoc-gia-bien-doi-khi-hau-den-2050-523527.aspx.
[6]. Làm rõ thêm v chính sách phát triển năng lượng tái to ti Vit Nam. Truy
cp ngày 23/02/2025 ti: https://www.erav.vn/tin-tuc/t877/lam-ro-them-ve-
chinh-sach-phat-trien-nang-luong-tai-tao-tai-viet-nam.html.
[7]. Thoát nước và x c thi ti Vit Nam: Hin trng và đnh hưng thiết
lp khung pháp lý. Truy cp ngày 23/02/2025 ti:
https://tapchixaydung.vn/thoat-nuoc-va-xu-ly-nuoc-thai-tai-viet-nam-hien-
trang-va-dinh-huong-thiet-lap-khung-phap-ly-20201224000013424.html.
[8]. X lý cht thi, nưc thi y tế ca Vit Nam và nhng con s. Truy cp ngày
23/02/2025 ti: https://congnghiepmoitruong.vn/xu-ly-chat-thai-nuoc-
thai-y-te-cua-viet-nam-va-nhung-con-so-10428.html.
[9]. Vì sao nhiu khu công nghip chưa có h thng x c thi tp trung? -
Nhp sng kinh tế Vit Nam & Thế gii. Truy cp ngày 23/02/2025 ti:
https://vneconomy.vn/techconnect/vi-sao-nhieu-khu-cong-nghiep-chua-
co-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-tap-trung.htm.
[10]. B y dng, Báo cáo tng kết ngành xây dng 2022.
[11]. B i nguyên Môi trưng, Báo cáo hin trng môi trưng quc gia 2022.
[12]. Ngh định s 06/2022/NĐ-CP, Quy định v gim phát thi khí nhà kính và
bo v tng ozone.
[13]. Quyết định s 896/QĐ-TTg, Chiến lược quc gia v biến đi khí hu đến
năm 2050.
[14]. Quyết định s 1658/QĐ-TTg ca Th ng Chính ph: Phê duyt Chiến
c quc gia v tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tm nhìn 2050.
[15]. Báo cáo Đóng góp do quốc gia t quyết định cp nht năm 2022.
[16]. Nhìn li 2 năm Vit Nam hin thc cam kết COP 26. Truy cp ngày
23/02/2025 ti: https://baotainguyenmoitruong.vn/nhin-lai-2-nam-viet-nam-
hien-thuc-cam-ket-cop-26-366323.html.
[17]. Yan He và cng s (2019), Assessment of energy consumption of municipal
wastewater treatment plants in China.
[18]. Deborah Panepinto và cng s (2016), Evaluation of the energy efficiency of
a large wastewater treatment plant in Italy.
[19]. Yifan Gu và cng s (2017), Energy self-sufficient wastewater treatment
plants: feasibilities and challenges.
[20]. Tiết kiệm năng lượng trong x lý nưc: Phương pháp và Gii pháp Filtech
Co. Truy cp ngày 24/02/2025 ti: https://vietloc.com/bai-viet/kien-thuc-
loc-nuoc/tiet-kiem-nang-luong-trong-xu-ly-nuoc-phuong-phap-va-giai-phap.
[21]. Igor Bodík và Miroslava Kubaská (2013), Energy and sustainability of
operation of a wastewater treatment plant.
[22]. B Công Thương, Báo cáo Năng lượng Vit Nam 2022.
[23]. Tp đoàn Điện lc Vit Nam (EVN), Tng quan phát trin năng lưng tái
to ti Vit Nam.
[24]. Ngân hàng Thế gii (WB), Vietnam Wind Resource Mapping Report 2022.
[25]. B Nông nghip và Phát trin Nông thôn, Báo cáo Ph phm Nông nghip 2022.
[26]. Trung tâm Điều đ H thng đin Quc gia (A0), ng dng năng ng
tái to trong vn hành h thng.