JOMC 91
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Kết quả phương pháp ra quyết định đa tiêu
ết luận
Bài báo này đã trình bày một giải pháp toàn diện để cân bằng
tiến độ và chi phí trong xây dựng nhà liên kế lắp ghép, kết hợp mô hình
tối ưu hóa đa mục tiêu phương pháp ra quyết định đa tiêu chí
(MCDM). Thuật toán tối ưu hóa được phát triển dựa trên tiến a vi
phân đa mục tiêu (MODE), nhằm tìm kiếm các giải pháp tối ưu nằm
trên tập Pareto, trong khi MCDM hỗ trợ nhà quản lý lựa chọn giải pháp
phù hợp nhất dựa trên các ưu tiên cụ thể của dự án.
Ứng dụng hình vào các dự án thực tế đã chứng minh tính
hiệu quả và khả thi của giải pháp đề xuất. Dữ liệu thực nghiệm từ dự
án xây dựng cửa hàng đồ ăn nhanh tại Bình Dương cho thấy, mô hình
không chỉ cải thiện hiệu ququản tiến độ chi phí còn tăng
cưng khả năng ra quyết định nh việc cung cấp các giải pháp đa dạng
được xếp hạng ràng. So sánh với các thuật toán phổ biến như
II và MOPSO, thuật toán đề xuất MO thể hiện ưu thế vượt trội
về độ phân bố, độ đồng đều và chất lượng giải pháp.
Giải pháp này mở ra hướng tiếp cận mới trong quản xây dựng,
đặc biệt trong bối cảnh nhà liên kế lắp ghép ngày càng phổ biến nh
tính linh hoạt và hiệu quả. Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung
vào việc tích hợp thêm các yếu tố bền vững, tối ưu a chuỗi cung ứng,
và áp dụng mô hình vào các loại công trình xây dựng khác để nâng cao
giá trị thực tiễn.
Lời cảm ơn
Nghiên cứu này được tài trbởi Trưng Đại học Bách Khoa
Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh trong khuôn khổ đề tài cấp
trưng với mã số đề tài
Tài liệu tham khảo
*Liên h tác gi: anhtuan.18smt21@gmail.com
Nhn ngày 09/01/2025, sa xong ngày 20/02/2025, chp nhn đăng ngày 21/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.831
Đánh giá tiềm năng phát trin đin mt tri cho các công trình cp nưc ti
vùng Đồng bng Sông Cu Long
Hunh Anh Tun1*, Giang Văn Tuyền2
1 Công ty TNHH đầu tư xây dựng và công ngh môi trường Hunh Gia
2 Trường Đi Hc Xây Dng Min Tây
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Đồng bng Sông Cu Long
C
ấp nước
N
ăng ng tái to
Đ
in mt tri
H
tng k thut
Đồng bng Sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 12,3 % tng din tích Vit Nam và có t l đô thị hóa ch đạt
31
%. Trong nhng năm gần đây, hạ tng k thut cp nưc ti khu vc đã có nhiu ci thiện đáng kể
, đáp
ng tt hơn nhu cu ngày càng tăng ca người dân. Đồng thi, khu vc này đang chng kiến s phát tri
n
m
nh m ca năng lưng tái to, đc bit là đin mt tri. Các d án đin mt tri phc v
cho các công
trình c
p nưc được đánh giá có tiềm năng ln, vi sn lượng điện hàng năm ước tính đạt 313 tri
u kWh.
Nh
ng d án này không ch kh thi v mt tài chính, vi thi gian hoàn vn trung bình kho
ng 7,56 năm
và t
l hoàn vn ni b (IRR) đạt 13,68 %, mà còn mang li nhiu li ích kinh tế, góp phn nâng cao ch
t
ng cuc sng cho cng đng địa phương.
KEYWORDS
ABSTRACT
Mekong Delta
W
ater supply
R
enewable energy
S
olar power
I
nfrastructure
The Mekong Delta (ĐBSCL) accounts for 12.3% of Vietnam's total area and has an urbanization rate of only
31%. In recent years, the region's water supply infrastructure has seen significant improvements, better
meeting the growing needs of the population. At the same time, the Mekong Delta is witnessing a strong
development of renewable energy, particularly solar power. Solar power projects for water supply facilities
are considered to have great potential, with an estimated annual electricity output of 313 million kWh. These
projects are not only financially viable, with an average payback period of approximately 7.56 years and an
internal rate of return (IRR) of 13.68%, but also bring significant economic benefits and contribute to
improving the quality of life for local communities.
1. Gii thiu
Đồng bng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong nhng vùng
kinh tế trọng điểm ca Việt Nam, đóng góp đáng kể vào sn xut nông
nghip và thy sn ca c c. Vi 13 tnh thành và din tích chiếm
12,3 % tng din tích quốc gia, ĐBSCL không chỉ quan trng cho phát
trin kinh tế mà còn bo đm an ninh lương thực.
Vùng này s hữu điều kin khí hu lý tưng, vi s gi nng
trung bình t 1.700 đến 2.500 gi mi năm, to cơ hi ln cho vic
khai thác năng lượng mt tri. Theo các nghiên cu, tim năng k thut
cho năng ng mt tri Việt Nam ước tính lên đến khong 1.677,5
GW, cho thy kh năng phát triển mnh m trong lĩnh vc này.
Kết qu nghiên cu cho thy vic áp dng h thng đin mt tri
trong các công trình cp nưc không ch giúp gim chi phí điện năng
mà còn nâng cao hiu qu vn hành. D án đin mt trời được đ xut
có thi gian hoàn vn khong 7,56 năm, vi t l hoàn vn ni b (IRR)
đạt khong 13,68 % mi năm, chng t tính kh thi v mt tài chính.
H thng đin mt tri không ch h tr cung cp nưc sch n
định mà còn góp phn gim phát thi khí nhà kính, to ra giá tr bn
vng cho cng đng. Vic phát trin năng lưng mt tri ĐBSCL
không ch nâng cao kh năng cung cp c mà còn thúc đy s phát
trin kinh tế và bo v môi trường, phù hp với hướng đi bền vng
ca khu vc.
2. Tng quan
2.1. Tng quan v vùng Đồng bng Sông Cu Long (ĐBSCL) [1]
Đồng bng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong nhng vùng
trng yếu ca Vit Nam, bao gm 13 tnh, thành ph, chiếm 12,3% din
tích toàn quc. Với 174 đô thị, khu vc này có s phân hóa rõ rt v
các loại đô thị, t đô thị loi I trc thuộc Trung ương, đô thị loi I trc
thuc tnh, đến c đô th loi II, III, IV và V. Tuy nhiên, t l đô thị hóa
ca vùng ch đạt khong 31 %, thấp hơn đáng kể so vi mc trung bình
c c, vn vào khong gn 40 %. Điều này đt ra nhiu thách thc
trong vic phát trin kinh tế - hi và xây dng h tng k thuật đô
th ti khu vc này.
Trong nhng nă m q ua , h thng h tng k thuật đô thị tại ĐBSCL
đã nhận được s quan tâm đầu tư, từ đó góp phần thúc đẩy s phát
trin ca các đô th trong khu vc. Đc biệt, các lĩnh vực như cp c,
thoát nước và x lý cht thi rn đã có nhiu c tiến đáng ghi nhận.
JOMC 92
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
V cp c, tng công sut ca các nhà máy c sinh hoạt đô thị
toàn vùng hin đt khong 1,32 triệu m³/ngày, đáp ứng nhu cu ca
phn ln dân s đô thị. T l dân đô thị đưc cp nưc sch đt
89,6 %, tương đương mức trung bình c c và đã tăng 1,5 % so vi
năm 2017. Tuy nhiên, tỷ l thất thoát nước sch vn còn mc cao,
khong 22,5 %. Để qun lý và phát trin hiu qu lĩnh vực cp nưc,
mt s tnh, thành ph như Bến Tre, Kiên Giang và thành ph Cần Thơ
đã lập và phê duyt quy hoch cp nưc vùng, to nn tng cho vic
trin khai các d án đầu tư trong tương lai.
Lĩnh vc thoát c và x c thi ti ĐBSCL cũng có nhng
ci thin đáng k nhưng vn còn nhiu hn chế. Mng lưi thoátc ti
các khu đô th mi đưc xây dng khá tt, trong khi các khu vc đô th
vn đang gp khó khăn trong vic nâng cp. Toàn vùng phát sinh
khong 1 triu m³ nưc thi sinh hot mi ngày, nhưng vic x lý nưc
thi vn còn nhiu hn chế do thiếu ngun vn và khó thu t đu tư vì
hiu qu kinh tế thp. Mt s d án x lý nưc thi đã ược trin khai vi
ngun vn ODA, như nhà máy x lý nưc thi Cái Răng ti Cn Thơ (công
sut 30.000 m³/ngày), nhà máy ti Sóc Trăng (13.200 m³/ngày), An Giang
(5.000 m³/ngày) và Trà Vinh (9.500 m³/ngày). Dù vy, s ng các d
án này vn chưa đ để đáp ng nhu cu x lý c thi ngày càng tăng.
X lý cht thi rn sinh hot là một lĩnh vực khác đã có nhng
c tiến nht đnh tại ĐBSCL. Hàng ngày, toàn vùng thu gom được hơn
4.300 tn cht thi rn sinh hot, đt khong 78 % t l thu gom, tăng
3 % so với năm 2017. Hin ti, vùng ĐBSCL có 10 nhà máy x lý cht
thi rn tập trung đang hoạt động, vi tng công sut ch đáp ng
khong 30 % lưng cht thi phát sinh. Trong s này, công ngh đt rác
chiếm khong 30 %, và mt s nhà máy còn ng dng công ngh sn
xut phân compost ti các tỉnh như Vĩnh Long, Trà Vinh, Bc Liêu,
Mau, Kiên Giang Đng Tháp. Mt s địa phương cũng đã kêu gi đu
xây dng các nhà máy đt rác phát đin, tiêu biu là nhà máy ti Cn
Thơ vi công sut 400 tấn/ngày, phát điện 7,5 MW, và nhà máy ti Hu
Giang vi công suất phát điện 12 MW. Bên cnh đó, c tnh trong vùng
đã lp và phê duyt quy hoch qun lý cht thi rn, to cơ s đ trin
khai các d án x lý cht thi rn tp trung. Đáng chú ý, vùng ĐBSCL đã
quy hoch hai khu x lý cht thi rn cp vùng, gm Khu công ngh i
trưng xanh ti Th Tha (Long An) vi quy mô 1.760 ha, phc v Long
An và các tnh thuc vùng kinh tế trng đim phía Nam, và khu x
cht thi nguy hi ti Cà Mau vi quy mô 20 ha.
D báo đến năm 2030, dân số toàn vùng ĐBSCL s đạt khong
18-19 triu người, trong đó dân số đô thị chiếm khong 6,5-7,5 triu
người, tương ng vi t l đô th hóa t 35-40 %. Đây mt t l thp
hơn mc trung bình c c, cho thy vùng ĐBSCL vn còn nhiều
địa đ phát trin đô th. Tuy nhiên, thc tế này cũng đt ra yêu cu đy
mnh hơn na công tác quy hoch, đu tư và qun lý h tng k thut
đô thị nhm đm bo s phát trin bn vng cho khu vc.
2.2. Thc trng cp nưc sch vùng ĐBSCL [2]
2.2.1. Cp nước đô thị
Ngun cp nưc cho khu vực đô thị tại ĐBSCL chủ yếu ly t
sông Tin, sông Hu và nưc ngm. Hin toàn vùng có tng cng 224
nhà máy c mặt và 126 nhà máy nước ngm, vi t l bao ph dch
v cp ớc đô thị đạt 90 %. Tiêu chun cpớc bình quân đạt
110 lít/người/ngày.
Tuy nhiên, hu hết các n máy nưc trong vùng vn còn nhiu hn
chế. Công ngh ca nhiu nhà máy đã lc hu, công sut khai thác thc tế
ch đt khong 70 % công sut thiết kế. Ngoài ra, do nhiu nhà máy đưc
xây dng t lâu và mt s công trình đã xung cp, t l tht thoát nưc
sch trong khu vc khá cao, vi mc tht thoát bình quân 25 %.
2.2.2. Cp nưc cho sn xut công nghip
Hin tại, vùng ĐBSCL có 76 khu công nghiệp và 86 cm công
nghip tp trung vi tng diện tích hơn 26.000 ha. Trong đó, 85 % khu
công nghiệp đã được trang b h thng cp nưc riêng. Phn còn li
(15 %) s dng ngun nưc t các nhà máy cp c đô th.
2.2.3. Cp nưc nông thôn
khu vc nông thôn, toàn vùng có khong 4.200 công trình cp
ớc, trong đó 90 % khai thác t c ngm và 10 % khai thác t c
mt. Các tnh như Bến Tre, Vĩnh Long, An Giang chủ yếu s dng ngun
c mt, trong khi các tỉnh như Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau li ph thuc ch yếu vàoc ngm. Bên cạnh đó, hình
thc cp nưc nh l theo quy mô h gia đình vẫn chiếm t l ln
khu vc nông thôn.
2.3. Chính sách đối vi năng lưng tái to [3]
Vit Nam đang tích cực thc hiện các chính sách thúc đy phát
trin năng lưng tái tạo (NLTT), đặc bit tp trung vào năng lưng mt
trời (ĐMT) và năng lượng gió. Đến cuối năm 2020, tổng công suất điện
mt trời đã đưa vào vận hành đt 16,640 GW, vi sn lượng điện
thương phẩm đt 12,084 GWh. Công sut lp đt thc tế của ĐMT tại
thời đim này ợt hơn 20.000 MW, cho thấy s tăng trưởng mnh m
ca ngun năng lưng này.
Theo Quy hoch phát trin đin lc quc gia thi k 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), đưc phê duyt ngày
15/5/2023 (Quyết đnh s 500/QĐ-TTg), năng lượng mt tri s đóng
góp 6,3 % tng điện thương phẩm vào năm 2030 và tăng lên 19,3 %
vào năm 2050.
Bên cạnh đó, Nghị quyết 55-NQ/TW do B Chính tr ban hành
ngày 11/2/2020 v Định hướng Chiến lưc phát trin năng lưng quc
gia ca Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đã nêu rõ
quan điểm phát trin năng ng quc gia. Ngh quyết nhn mnh vic
ưu tiên khai thác, ứng dng trit đ và hiu qu các ngun năng lưng
tái to, năng lưng mi và năng lưng sch. Đng thi, ngh quyết cũng
đặt ra các mc tiêu c th: Đến năm 2030, tỷ trng các ngun NLTT
JOMC 93
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
p a các nhà máy ạt đô thị
n đ ệu m³/ngày, đáp
đô thị dân đô thị đư p ch đ
%, tương đương mứ ớc và đã tăng 1,5
năm 2017. Tuy nhiên, tỷ ất thoát nướ
%. Để lĩnh vự p
như Bế ần Thơ
đã lậ p
án đầu tư trong tương lai.
Lĩnh vc thoát lý i ĐBSCL cũng có nh
n đáng knhưng v ế ng lưi thoát
các khu đô th i đư c đô th
vn đang gp khó khăn trong vi
u m³ i ngày, nhưng vi
ế ế n khó thu hút đu tư
ế lý nư i đã ượ
n ODA, như nhày xlý nư i Cái Răng t n Thơ (công
i Sóc Trăng (13.200 m³/ngày), An Giang
n chưa đ để đáp lý i ngày càng tăng.
ột lĩnh vực khác đã có nh
ế t đ ại ĐBSCL. Hàng ngày, toàn vùng thu gom được hơn
t, đ thu gom, ng
ới năm 2017. Hiệ i,ng ĐBSCL 10 nhà máy x
ập trung đang hoạt độ đáp
% lư đố
ế
ỉnh như Vĩnh L
Mau, Kiên Giang và Đ địa phương cũng đã kêu gi đ
y dng các nhà máy đt rác phát đi
Thơ v ấn/ngày, phát đi
ất phát điệ nh đó, các t
đã l o cơ s để
p trung. Đáng chú ý, vùng ĐBSCL đã
trư
ế ng đi
báo đến năm 2030, dân số toàn vùng ĐBSCL s đạ
u người, trong đó dân số đô th ế
người, tương đô th %. Đây là m
hơn m y vùng ĐBSCL v ều
địa đ n đô th ế này cũng đ u đ
nh hơn n ch, đu tư và qu
đô thị m đ
p nư ĐBSCL
p nước đô thị
p ực đô thị i ĐBSCL chủ ế
u
ặt và 126 nhà máy nướ
p ớc đô th đạ p c bình quân đạ
110 lít/ngườ
ết các nhà máy nư
ế u n máy đã l ế
đạ ế ế u nhà máy đư
công trình đã xu t thoát nư
p nư
ại, vùng ĐBSCL 76 khu công nghi
ện tích hơn 26.000 ha. Trong đó, 85
ệp đã đượ p
n nư c đô th
p nư
ớc, trong đó 90
nh như Bến Tre, Vĩnh Long, An Giang chủ ế
ỉnh như Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng, B
ếu vào ạnh đó, hình
p gia đình vẫ ế
Chính sách đố i năng lư
Nam đang tích cự ện các chính sách thúc đẩ
n năng ạo (NLTT), đặ p trung vào năng
ời (ĐMT) và năng lượng gió. Đế ối năm 2020, tổ ất đi
ời đã đưa vào vận hành đ n ng điệ
thương phẩm đạ p đ ế ủa ĐMT tạ
ời điểm này ợt hơn 20.000 MW, cho thấ tăng trưở
n năng lư
n đi
ầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), đư
ết đ 500/QĐ TTg), năng lượ đóng
ng điện thương phẩm vào năm 2030 tăng lên 19,3
vào năm 2050.
ạnh đó, Nghị ế
Định hướ ến lư n năng
ệt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đã nêu
quan điể n năng lư ế
ưu tiên khai thác, ứ t đ n năng
o, năng lư i năng ch. Đ ết cũng
đặ : Đến năm 2030, tỷ
trong tng ngun năng lưng sơ cấp s đạt 15 % - 20 %. Đến năm 2045,
t trng này s tăng lên 25 % - 30 %.
Theo Quy hoch Đin VIII, Việt Nam đặt mc tiêu đến năm 2030
có 50 % tòa nhà công s và 50 % nhà dân s dụng điện mt tri t sn
xut, t tiêu dùng trên mái nhà. Để thúc đẩy lĩnh vc này, kế hoch
phát trin đin mt tri tp trung vào các ưu tiên chiến lưc như sau:
Ưu tiên phát triển đin mt tri trên mái nhà ti các khu vc như
min Bc, nơi có nguy cơ thiếu đin.
Đẩy mnh phát trin h thng đin mt tri t sn, t tiêu ti các
tòa nhà công s và nhà dân, đc bit là h thng đin mt tri áp mái.
T nay đến năm 2030, dự kiến công sut t các ngun đin mt
tri t sn, t tiêu s tăng thêm 2.600 MW.
Các h thng đin mt tri t sn, t tiêu được ưu tiên phát triển
không gii hn v công sut, vi điu kin giá thành hp lý và tn dng
đưc h thng lưi điện sn có mà không cn nâng cp.
Nhng chính sách và quy hoch phát trin năng lưng tái to ca
Vit Nam, đc bit là năng lưng mt tri, đang đưc trin khai mnh
m nhm đm bo năng lưng bn vng, đáp ng nhu cu phát trin kinh
tế - xã hi. Vic tn dng trit đ ngun năng ng tái to không ch
gim ph thuc vào các ngun năng lưng hóa thch mà còn góp phn
bo v môi tng và thc hin các cam kết quc tế v phát trin xanh.
2.4. Chính sách gim phát thi khí nhà kính
Theo tiêu chun TCVN ISO 14064-1:2018, phát thi khí nhà kính
đưc định nghĩa quá trình giải phóng các loi khí này vào bu khí
quyn. Khí nhà kính là thành phn khí có mt trong khí quyn, bao gm
c ngun gc t nhiên và nhân to. Chúng có kh năng hp th và phát
ra bc x các c sóng c th trong ph bc x hng ngoi, mà b
mặt trái đất, bu khí quyển và các đám mây phát ra. [4]
Các khí nhà kính ch yếu bao gm carbon dioxide (CO2), methane
(CH4), nitrous oxide (N2O), hydrofluorocarbons (HFCs),
perfluorocarbons (PFCs), lưu huỳnh hexafluoride (SF6) nitơ
trifluoride (NF3). Ngoài nhng khí này, còn tn ti mt s khí khác như
môi cht lnh theo Ngh định thư Montreal và khí y tế, cũng góp phần
vào việc làm tăng nồng đ khí nhà kính trong khí quyn. [4]
Chiến lưc tăng trưởng xanh ca Vit Nam nhm gim cưng đ
phát thi khí nhà kính (KNK) trong ngành công nghiệp, thúc đẩy năng
ng sch và thc hin công nghip hóa sch. Các mc tiêu ca chiến
c này phn ánh các ch tiêu của Chương trình tiết kim năngng
quc gia (VNEEP3) mt mc đ nht đnh. [3]
Trong giai đon 2011 2020, mc tiêu đt ra là gim cưng đ
phát thi KNK t 8 % đến 10 %o năm 2020 so vi mc năm 2010. Bên
cnh đó, ng đ năng lưng đưc yêu cu gim t 1 % đến 1,5 % mi
m, mc tiêu th năng lưng cn gim t 10 % đến 20 % so vi kch
bn d báo phát trin (BAU) đưng cơ s năm 2010. [3]
Tầm nhìn đến năm 2030, chiến lưc đt ra mc tiêu gim cưng
độ KNK ti thiu t 1,5 % đến 2 %. Trong lĩnh vực năng ng, mc
tiêu là gim phát thi KNK t 20 % đến 30 % so vi kch bn BAU và
mức năm 2010. [3]
Ti hi ngh v biến đi khí hu COP26, Việt Nam đã cam kết
đưa phát thải khí thi ròng v 0 vào năm 2050 tham gia cam kết
gim phát thi khí mê-tan toàn cầu vào năm 2030. Vit Nam cũng đã
tham gia tuyên b ca các nhà lãnh đo Glasgow liên quan đến s dng
đất và rng, cũng như Tuyên b chuyn đi t than sang năng lượng
sch toàn cu. [3]
Ngh định 06/2022/NĐ-CP, đưc thông qua vào ngày 7 tháng 1
năm 2022, đã to ra hành lang pháp lý cho cam kết gim phát thi KNK
ca Vit Nam. Ngh địnhy c đnh các mc tiêu gim thiu c th cho
tng B và lĩnh vc mà các B này chu trách nhim. Mt trong nhng
mc tiêu quan trng là B Tài nguyên và Môi trưng, vi lĩnh vc x
c, đt ra mc tiêu gim 53,7 triu tn CO2 đến năm 2030. [3]
Theo Đóng góp do quc gia t quyết đnh (NDC), Việt Nam đặt
ra mc tiêu gim 9 % tng lưng phát thải khí nhà kính vào năm 2030
bng ngun lc trong nưc và 27 % thông qua ngun h tr quc tế.
Bên cạnh đó, Việt Nam cam kết chm dt cht phá rừng vào năm 2030
và loi b sn xuất điện than vào năm 2040. Mục tiêu cuối cùng là đạt
đưc phát thi ròng bằng 0 vào năm 2050. [4]
3. Cơ s đ phát trin đin mt tri trong các công trình cp nưc vùng ĐBSCL
3.1. Tim năng đin mt tri
Việt Nam được đánh giá quc gia có tim năng ln v đin
mt tri, đc bit khu vc Nam Trung B, Tây Nguyên và Nam B.
Vi v trí địa lý nm trong vùng cận xích đạo, Vit Nam có tng s gi
nng trung bình t 1.700 đến 2.500 gi mỗi năm, cùng với tng bc x
mt tri trung bình khoảng 3,3 đến 5,7 kWh/m². Điều này to ra mt
li thế ln cho vic khai thác ngun năng lưng tái to này. (Xem chi
tiết ti Bng 1).
Bng 1. S liu v bc x mt tri các vùng lãnh th ti Vit Nam [5].
TT
Vùng lãnh thổ
Cường độ bức xạ mặt trời (kWh/m2/ngày)
Số giờ nắng trong năm (giờ/năm)
1
Đông Bắc
3,3 4,1
1600-1750
2
Tây Bắc
4,1 4,9
1750-1800
3
Bắc Trung Bộ
4,6 5,2
1700-2000
4
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
4,9 5,7
2000-2600
5
Nam Bộ
4,3 4,9
2200-2500
6
Trung bình cả nước
4,6
1700-2500
JOMC 94
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Theo nghiên cu v tim năng năng lưng mt tri, Vit Nam có
tim năng k thuật ước tính khong 1.677,5 GW, trong khi tim năng
kinh tế dao động t 166 GW đến 385,8 GW. Năng lượng mt trời được
phân b tương đối đng đu ti min Trung và min Nam, vi mt phn
nh ti các tnh Tây Bc min Bc. [5]
3.2. Mt s mô hình công trình cp nước điển hình áp dng h thng đin
mt tri [3]
3.2.1. Công trình cp nưc Hòa Bình An Giang (Xem chi tiết ti Bng 2)
Bng 2. Mô hình 1.
2015
600 m3/ngày
10 kWp nối lưới
Nối lưới
13.768 kWh/năm
11,01 tCO2/năm
3.2.2. Công trình cp nưc Thnh An, Thnh Thng, Thnh Li - Cn
Thơ (Xem chi tiết ti Bng 3)
Bng 3. Mô hình 2.
2015
6.600 m3/ngày
55 kWp
Áp mái, hòa lưới
75.723 kWh/năm
60,58 tCO
2
/năm
3.3. Ước tính tim năng lp đt, ng dng ngun đin mt tri cho các
công trình cp nưc vùng ĐBSCL
Theo s liu thng kê, khu vc đô th có tng cng 224 nhà máy
c mặt và 126 nhà máy nưc ngầm. Trong khi đó, ở khu vc nông
thôn, toàn vùng có khong 4.200 công trình cp nưc. [2]
Để đánh giá quy mô ứng dng tim năng ca h thng đin mt
tri trong các công trình cp nưc, các thông s đầu vào đưc gi thiết
để tính toán như sau: [3]
Công suất điện mt tri trung bình ca vùng là 4,6
kWh/m2/ngày.
Gi định rng 100 % trong s 4550 công trình cp c s áp
dng h thống điện mt tri.
Các gi định khác là:(1) Công sut mi ngun đin mt tri là 50
kWp; (2) Suất đầu tư trung bình 16 triệu đng/kWp; (3) Hiu sut
ngun đin mt tri: 82 %; (4) Giá điện mà công trình cp nưc mua
t ới điện là 1.828 đ/kWh (giá thực tế tháng 4/2023); (5) H s phát
thi ca lưới điện Việt Nam năm 2022 là 0,6766 tCO2/MWh; (6) Chi
phí vn hành bảo dưỡng ly bng giá tr trung bình t d liu quc tế
là 2,5 % giá tr đầu tư ban đầu/năm; (7) Giá phát thải khí nhà kính trên
th trưng thế gii ly bng giá trung bình WB mua là 5 USD/tín ch
carbon (như Thỏa thuận đã ký kết ngày 22/10/2020) [7]; (8) Chi phí
s dng tin da trên lãi sut ngân hàng là 8 %/năm; (9) Tuổi th ca
ngun đin mt trời là 20 năm.
4. Kết qu
Kết qu ước tính đưc trình bày chi tiết trong Bng 4.
Bng 4. Kết qu ước tính hiu qu kinh tế ng dng ngun đin mt tri cho các công trình cp c.
TT
Danh mục
Phương pháp tính
Kết quả
1
Chi phí Đầu tư ban đầu
(50 kWp x 16.000.000 đồng/kWp)
800.000.000 đồng
2
Sản lượng điện hàng năm
(50kWp x 4,6 x 0,82 x 365)
68.839 kWh/năm
3
Thu do không phải mua điện lưới
(68.839 kWh/năm x 1.828 đồng/kWh)
125.837.692 đồng/năm
4
Chi phí vận hành và bảo trì/năm
(0,025 x 800.000.000)
20.000.000 đồng/năm
5
Dòng tiền ròng hàng năm
(125.837.692 - 20.000.000)
105.837.692 đồng/năm
6
Thời gian hoàn vốn không bao gồm doanh thu từ việc
bán tín chỉ carbon do giảm phát thải khí nhà kính
(800.000.000/105.837.692)
7,56 năm
7
Tiềm năng doanh thu hàng năm từ việc bán các khoản tín
chỉ carbon hàng năm do giảm phát thải khí nhà kính
(68.839 x 0,0006766 x 5)
233 USD
8
Tiềm ng tổng doanh thu từ việc bán tín chỉ carbon do
giảm tổng lượng phát thải khí nhà kính, trong hơn 20 năm
(68.839 x 0,0006766 x 5 x 20)
4660 USD
9
Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án không bao gồm
doanh thu từ việc bán tín chỉ carbon
Tng giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền ròng
của dự án đối với tỷ lệ chiết khấu thích hợp.
239.028.552 đồng Dựa trên tỷ lệ
chiết khấu 8 %
10
Tỷ lệ hoàn vốn nội Bộ TC (IRR) của dự án không bao
gồm doanh thu từ việc bán các tín chỉ carbon
Tỷ lệ tại đó tổng giá trị hiện tại của tất cả các
dòng tiền ròng trong tương lai bằng với giá
trị hiện tại của chi phí đầu tư. IRR sau đó
được so sánh với tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu của
các nhà đầu tư
IRR nằm giữa 12 % và 14 %. Sử
dụng phương pháp nội suy giá
trị IRR của dự án ước tính là
khoảng 13,68 % mỗi năm
JOMC 95
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
m năng năng lư
m năng k ật ướ m năng
ế dao độ 166 GW đến 385,8 GW. Năng lượ ời đượ
tương đối đng đ
p ớc điể ng đi
p nư ế
Năm lp đặt đi
sut
ng sut hệ thống đi 10 kWp ni lưi
ng nghệ Ni lưới
Sn lưng điện hàng m 13.768 kWh/năm
Giảm pt thải/năm /m
p
Thơ (Xem chi tiế
Năm lp đặt đi
ng sut
ng sut hệ thống đi
ng nghệ Áp i, a lưi
Sn lưng điện hàng m 75.723 kWh/năm
Giảm pt thải/ năm /m
Ướ m năng lp đ n đi
p nư ĐBSCL
c đô th
ặt 126 nhà máy m. Trong khi đó, ở
p nư
Để đánh giá quy mô m năng c ng đi
p nư đầu vào đư ế
để như sau
ất điệ
đị p
ống điệ
đị n đi
ất đầu trung bình 16 triệu đ
n đi %; (4) Gđiệ p
ới điện là 1.828 đ/kWh (giá thự ế
a ới điệ ệt Nam năm 2022 là 0,6766 tCO
ảo dưỡ ế
đầu tư ban đầu/năm; (7) Giá phát thả
trư ế
carbon (như Thỏ n đã kế
%/năm; (9) Tuổ
n đi ời là 20 năm.
ế
ế ướ đư ế
ế ướ ế đi
TT Danh mc Pơng pp nh Kết qu
Chi pĐu ban đầu (50 kWp x 16.000.000 đồng/kWp) 800.000.000 đồng
Sn lưng điện hàng m 68.839 kWh/năm
Thu do kng phải mua điện lưi (68.839 kWh/năm x 1.828 đng/kWh) 125.837.692 đồng/năm
Chi pvn nh và bo trì/năm 20.000.000 đồng/năm
Dòng tiền ròng ng năm 105.837.692 đồng/năm
Thời gian hoàn vn kng bao gồm doanh thu từ việc
bán n chcarbon do giảm pt thải
7,56 năm
Tiềm năng doanh thu hàng năm từ việc bán c khon tín
chcarbon hàng năm do giảm phát thi
Tiềm năng tổng doanh thu từ việc bán n chcarbon do
giảm tổng lưng phát thi , trong hơn 20 m
Gtrhiện tại ròng (NPV) ca dự án kng bao gồm
doanh thu từ việc bán n chcarbon
Tng giá trhiện ti ca tt c các dòng tiền ròng
ca d án đi vi tỷ lchiết khu thích hp.
239.028.552 đồng Da trên tỷ l
chiết khấu 8
0 Tỷ l hoàn vn ni B TC (IRR) ca dự án kng bao
gm doanh thu t vic n các tín ch carbon
Tỷ ltại đó tổng giá trhiện tại ca tất c các
ng tiền ròng trong tương lai bng vi giá
tr hiện tại ca chi pđầu tư. IRR sau đó
được so nh vi tỷ l hoàn vn yêu cu ca
các n đầu
IRR nm giữa 12 %. S
dụng pơng pp ni suy giá
trIRR ca dự án ưc nh là
khong 13 % mỗi năm
5. Kết lun
- D án đin mt trời được đánh giá khả thi v mt tài chính vi
các thông s chính như sau:
+ Thi gian hoàn vn ước tính là 7,56 năm, nghĩa là chỉ cn
khong 8 m đ thu hi vn đầu ban đầu, trong khi vòng đi ca
d án kéo dài 20 năm.
+ Giá tr hin ti ròng (NPV) ca d án, không bao gm doanh
thu t vic bán tín ch carbon, đưc ước tính 239.028.552 đng. Đây
là giá tr hin ti ca tt c dòng tin ròng mà d án to ra trong sut
vòng đi, sau khi tr chi phí đầu ban đu. Giá tr NPV dương (lớn
hơn 0) cho thấy d án kh thi v mt tài chính ngay c khi chưa tính
đến doanh thu t tín ch carbon.
+ T l hoàn vn ni b (IRR), không bao gm doanh thu t tín
ch carbon, đt 13,68 %/năm. So với lãi sut tm tính là 8 %/năm, IRR
cao hơn đáng kể, chng minh rng d án mang li li tc đầu tư tốt và
kh thi v tài chính.
Mc dù thi gian hoàn vn ca d án dài hơn so với tiêu chun
mt s quốc gia, nhưng các yếu t tiềm năng trong tương lai hỗ tr
tính bn vng ca d án. D kiến, giá h thng đin mt tri s tiếp
tc gim, trong khi giá nhiên liu hóa thạch tăng, làm tăng hiu qu
kinh tế ca d án.
- V hiu qu hot đng, nếu lp đt h thng đin mt tri công
sut 50 kWp cho 4.550 công trình cp c, ưc tính sn lưng đin
ng năm to ra s đạt 313.217.450 kWh/năm. Đây là ngun ng lưng
n đnh, giúp gim ph thuc vào đin lưi.
- Tim năng t tín ch carbon: Do d án gim phát thi khí nhà
kính, tim năng doanh thu t vic bán tín ch carbon hàng năm ưc
tính đạt 1.059.615 USD/năm. Hiện ti, Vit Nam chưa có th trưng
carbon chính thc, nên doanh thu t tín ch carbon ch mang tính tim
năng trưc mắt. Tuy nhiên, trong tương lai, khi thị tng carbon đưc
hình thành, đây sẽ là ngun thu quan trng cho d án.
- Li ích tng th ca d án:
+ V môi trường: H thống điện mt tri gim phát thi khí nhà
kính, giúp thay thế các ngun đin t nhiên liu hóa thch và góp phn
bo v môi trường.
+ V kinh tế: Các công trình cp nưc giảm được chi phí điện
năng, t đó tiết kim chi phí sn xutc.
+ V xã hi: Đm bo cung cp nưc n đnh ngay c khi không
đin i, nâng cao cht lưng đi sng ca cng đng.
Vì vy d án đin mt tri cho các công trình cp nưc va mang
li hiu qu tài chính, va to ra giá tr môi trường và xã hi bn vng,
đáp ứng các mc tiêu phát trin lâu dài.
Tài liu tham kho
[1].https://moc.gov.vn/vn/Pages/chitiettin.aspx?ChuyenmucID=1145&IDNews
=67369
[2]. https://vwsa.org.vn/vn/article/2272/tong-quan-nguon-nuoc-phuc-vu-sinh-
hoat-va-cong-nghiep-vung-dong-bang-song-cuu-long.html
[3]. Unicef (2023), o cáo đánh gng dụng năng lượng tái to & tiết kiệm năng
ng trong cp nưc nông thôn Vit Nam.
[4]. y ban chng khoán nhà c (2023), S tay ng dn Báo cáo Phát thi
Khí Nhà kính.
[5]. Hoàng Công Tun (2020), Đánh giá thực trng và đ xut gii pháp phát trin
bn vững điện mt tri ti Vit Nam.
[6]. B Tài Nguyên Môi Trưng - Cc Biến Đi Khí Hu (2024), Công b kết
qu tính toán h s phát thi ca lưới đin Việt Nam năm 2022.
[7]. https://phaply.net.vn/nghien-cuu-som-xay-dung-khung-phap-ly-cho-thi-truong-mua-ban-
tin-chi-carbon-tai-viet-nam-a257996.html.