Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp
(Subacute infective endocarditis)
(K 4)
TS. Nguyễn Đức Công (Bệnh học nội khoa HVQY)
6. Các th bnh:
một s th lâm sàng đặc biệt như sau:
6.1. Th cấy máu âm tính:
Được coi th cấy máu âm tính khi đã cấy máu 6-10 lần kng
thấy mọc vi khuẩn. Thể bệnh này thường có đặc điểm:
- Hay ngưi có tổn thương van động mạch chủ.
- Hay biến chứng quan nội tạng như: thân, tim.
- Hay thiếu máu, gim bạch cầu, tăng gama globulin.
- Bệnh nặng t vong với t l cao.
6.2. Th thân:
Biểu hiện tn thương thân nổi bật như: đái ra máu, urê creatinin
máu tăng cao, phù, tăng huyết áp. Tiên lượng xấu, t l t vong cao.
6.3. Th bệnh nhân có bnh tim bm sinh n ống động mch:
Thường giai đoạn đầu vm nội mạc động mạch bán cấp ống động
mạch (siêu âm thấy nốt sùi tại ống động mch bệnh nhân sốt kéo dài) sau
đó viêm nhim lan to đến màng trong tim hình thành những tổn thương điển
hình của bệnh.
6.4. Th sau phẫu thuật tim:
Thường xảy ra trên các bệnh nhân được phẫu thuật tim mở, xuất hiện
sau m tim 3-20 ngày. Bệnh nhân sốt kéo dài, cấy máu mọc vi khuẩn,
thường tụ cầu kháng thuốc. Th này rất khó
điều trị.
7. Tiên lượng.
7.1. Tiên lưng gần:
- Nếu điều tr tích cực, vi khuẩn nhạy cm vi kháng sinh thì bệnh giảm
dần: hết sốt, toàn trạng tốt lên, lách thu nh lại, cấy máu tr v âm tính, hết đái
máu vi thể, tốc độ máu lắng giảm. Điều trtích cực 4-6 tun thì bnh khỏi.
- Một s bệnh nhân mặc được điều tr tích cực, bệnh cảnh vn nặng
lên là do:
. Kháng sinh chưa đủ liều hoặc chọn kháng sinh không tác dụng với vi
khuẩn. Lúc này phải tăng liều kháng sinh, chọn kháng sinh theo kháng sinh đồ
phối hợp kháng sinh.
. những tổn thương khu trú nội tạng, có suy tim, ri loạn nhịp
tim, rối loạn dẫn truyền trong tim, đứt dây chằng của van, áp xe trong
tim, áp xe vòng van động mạch chủ, viêm màng ngoài tim và suy thân nặng.
- th có những diễn biến nặng, th t vong đột ngột do c tai
biến tắc mạch não, tắc mạch vành, v lách...
7.2. Tiên lưng xa:
- Bệnh khỏi nếu điều tr tốt, th không để lại di chứng gì.
- Tái phát: khi bệnh xuất hiện lại sau khong 3-4 tuần ngừng điều trị.
Bệnh nhân sốt lại, có th bệnh nhân những nhim khuẩn tim tàng là nguồn
tung vi khuẩn vào máu.
- Tái nhiễm: cùng loại hoặc khác loại tác nhân gây bệnh. Thường xảy ra
muộn n.
8. Biến chng:
Chẩn đoán và điều tr càng muộn thì t l biến chứng càng cao.
8.1. Biến chứng tim:
biến chứng thường gặpnặng nhất, hay gây t vong.
- Suy tim do tổn thương van tim: gặp 50% các trường hợp. khi đây
dấu hiệu cho phép nghĩ đến chẩn đoán viêm màng trong tim nhim khuẩn
hoặc xuất hiện trong quá trình điều tr bệnh.
Tổn thương van tim thường h van 2 lá, h van động mạch ch do
thng loét van, đứt dây chằng-cột cơ. Đôi khi suy tim cp gây phù phổi
cấp, hen tim, có th sốc.
Tổn thương van 3 thường do viêm màng trong tim tác nhân gây
bệnh t cầu vàng; hay gặp người tiêm chích ma túy, sau nạo phá thai hoặc
do bác sĩ gây ra sau làm các th thuật vô trùng không tốt. Hay có biến chứng tắc
mch phổi, suy thất phải cấp.
- áp xe vòng van, hay gặp nhất là van động mạch chủ: chẩn đoán tốt
nhất bằng siêu âm qua thực quản.
- Tắc mạch vành gây nhồi máu tim.
- Thủng vách liên thất.
- Viêm màng ngoài tim và tim do chế miễn dịch.
- Rối loạn nhịp tim.
8.2. Biến chứng mạch máu.
- Tắc mạch các nơi: não, lách, chi, thân, mạc treo...
- Phình động mạch.
8.3. Biến chứng thần kinh:
- Viêm màng trong tim nhim khuẩn th gây nên tc động mạch o
(do các cục sùi bong ra), chảy máu não do v túi phình gây ra hội chng tổn
thương thần kinh khu trú. vậy, trước một bệnh nhân nhồi máu o b sốt
kéo dài phải nghĩ đến một nguyên nhân viêm màng trong tim nhim khuẩn.
- áp xe não.
8.4. Biến chứng thân:
- Viêm cầu thân từng đoạn, khu trú: đái ra máu, protein niu do kết t
các phức hợp miễn dịch ở cầu thân. Tiên lượng thường tốt.
- Viêm cầu thân lan to ít gặp hơn.
- Nhồi máu thân: bệnh nhân đau thắt lưng, đái ra máu.