"Vòng quay đồng tiền cần phải nhanh
hơn so với hiện nay "
kinh tế vĩ được cải thiện, song rủi ro vẫn hiện hữu. Nhu cu tiêu th suy
gimn sn xuất - kinh doanh rất kkhăn. Với mục tiêu kế hoạch ổn định
vĩ mô, lạm phát m nay s được kiểm soát dưới 10%; ng trưởng GDP hợp
lý (6 -6,5%) bước vào tái cấu trúc kinh tế.
5 tháng đầu năm, lm phát m gim nhanh, t 18,1% cuối năm 2011 còn
8,3%; thâm hụt thương mi 620 triệu USD; d tr ngoi hối tăng mạnh;
thanh khon ngân hàng ci thiện, song n xấu lại tăng nhanh, bi hoạt động
sản xuất - kinh doanh của hầu hết doanh nghiệp b đình đn, tồn kho tăng.
Tình trng này dn đến, tín dụng 5 tháng đầu 2012 ng trưởng âm 0,6%
kh năng c m ch tăng 12 -13%, so với ch tiêu đưa ra là 15-17%.
NHNN đã liên tục ct gim trần lãi suất tiền gửi, t 14%/năm trong tháng 3
xuốngn 9%/m vào đầu tháng 6. Trni suất cho vay cng thêm
3%/năm so với trn lãi suất huy động, áp dụng cho 4 lĩnh vực ưu tiên. Tín
dụng ng vào h tr sn xuất, kinh doanh, hướng vào c bên cung (DN)
và bên cầu (người tiêu dùng).
Đối vi khu vực DN, các NHTM đã gim lãi suấtnới điều kiện vay/cho
vay (cơ cấu nợ; xn xu; bảo lãnh tín dụng); hướng tín dụng vào
DNVVN; sản xuất nông nghip, xuất khu…
Tuy nhiên, vấn đề lòng tin vào s ổn định kh năng phục hồi; vòng quay
đồng tin phải nhanh hơn so vi hiện nay. Trong bối cnh kkhăn chung
của nn kinh tế, doanh nghiệp phải biết tiếp cậnhuy động vốn; tạo năng
lực cạnh tranh mi thông qua nắm bắt những nhân t dịch chuyển nhanh
mắt xích” kết nói giá trị, kết nối mạng;tm nhìn/chiến ợc sản xuất,
kinh doanh đúng.
Chính sách tiền t trong 6 tháng đầu năm 2012 v bản đã giải quyết được
vấn đề thanh khoản của các ngân hàng tơng mi. Đáng chú ý là trong đề
án tái cu ngành, Ngân hàng Nớc s x lý các ngân hàng thương
mại yếum, để đảm bảo tính n định cho c h thng. Tuy nhiên, vn đề
ln nhất của chính sách tin t hiện nay chính là n xu. N xấu đang tr
thành rào cản trong việc phát triển tín dụng. Nhưng để giải quyết vấn đề n
xấulưu thông dòng vn giữa ngân hàng - doanh nghiệp lại là bài toán
không d giải quyết trong m nay, thm chí là trong mộti năm ti.
Nếu không giải quyết được vấn đề n xấu,lãi suất có gim, doanh nghip
cũng không th tiếp cn được vốn của ngân hàng. N cho vay ra không thu
v được, ngân hàng s không dám cho vay thêm, nên vốn không m được
vào nn kinh tế.
Ngân hàng còn xem xét kinh nghim qun tr điều hành, lý lịch pháp,
trình độ chuyên môn của ngưi quản lý. Trên thực tế, có DN mà Ban lãnh
đạo có ng lực và có quan h tốt với ngân hàng nhiều năm, song khi b trí
người thân, người quen (có trình độ học vấn thấp) ngi vào ghế giám đốc,
thì v trí của DN trong h thống đánh giá nội b của ngân hàng s thay đổi,
mà DN không h biết. Ngân hàng coi trng các DN có h thống t chức nội
b chặt chẽ, có quy trình, quy chuẩn, quản lý nhân sphân công, phân
cấp c thể. Tuy nhiên, s DN Việt Nam m được điều này không nhiu.
Do đó, các DN phải đặc biệt lưu tâm và t chuẩn hóa mình trên c hình thức
ln nội dung.