TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
279
ĐÁNH GIÁ HIU QU ĐC NH CA X TR NGN NGÀY
TIN PHẪU UNG THƯ TRC TRÀNG GIAI ĐON II III
ĐI VI BỆNH NHÂN 70 TUI HOC CHNG CH ĐNH HÓA TR
Nguyễn Đình Thanh Thanh1, Trn Th Thu Hà1, H Văn Trung1,
Nguyn Quc Bo1, Quan Anh Tiến1, Châu Đc Toàn1
TÓM TT35
Mc tiêu: Kho t đc nh cp ca điều tr,
t l đáp ng sau x, sng còn không bnh và
sng n toàn b ca bnh nhân ung thư trực
tràng giai đon II III ≥ 70 tui hoc chng ch
đnh hóa trị, được x tr tin phu bng phác đ
ngn ngày và phu thut.
Đối tượng và phương pháp nghiên cu:
t lot ca hi cu 11 bnh nhân đưc x tr
vùng chu tin phu phác đ 5Gy x 5 ti Khoa
X tr tng quát, Bnh vin Ung Bướu TP. HCM
t tháng 6/2021 đến tháng 5/2024.
Kết qu: Đ tui trung bình 78,8 tui (68
- 89). C 100% đu b tăng huyết áp, kèm theo
c suy tim (2 bệnh nhân), đái tháo đưng (3
bnh nhân), suy thn mn đ 2 (4 bnh nhân). Có
5 bệnh nhân (45,4%) bướu trc tràng thp. V
xếp giai đon, chiếm ưu thế vi 10 bnh nhân
u cT3 (90,9%) và hch cN1 (54,5%). Trung
v thi gian t lúc x tr xong đến phu thut
5,0 tun. 3 bnh nhân (27,3%) phu thut
Miles và 1 bnh nhân (9,1%) phu thut
Hartmann, s còn li được ct trước thp. Ch
2 bnh nhân (18,2%) hóa tr sau m. T l đt
đáp ng hoàn toàn sau m (pCR) 9,1% (1
1Bnh viện Ung Bướu TP. HCM
Chu trách nhim chính: Nguyn Đình Thanh
Thanh
Email: nguyendinhthanhthanh85@gmail.com
Ngày nhn bài: 04/9/2024
Ngày phn bin: 11/9/2024
Ngày chp nhận đăng: 03/10/2024
trường hp). 2 bnh nhân (18,2%) b đc nh
tiêu hóa grad 1 do x. Vi trung v thi gian theo
dõi 6,0 tháng, có 3 bnh nhâni phát tiến trin
(27,3%) và 1 bnh nn (9,1%) t vong do tai
biến mch máu não. Xác sut sng còn không
bnh và sng n toàn b 2 năm lần lượt
72,7% và 90,9%.
Kết lun: X tr ngn ngày tin phu trong
ung thư trực tràng ít tác dng ph, gim kích
thước bướu to điều kin thun li cho phu
thut, thích hp cho nhng bnh nhân không th
thc hin được hóa x tr đng thi.
T khóa: X trị, ung thư trực tràng, x tr
ngn ngày tin phu.
SUMMARY
EFFECTIVENESS AND TOXICITY OF
PREOPERATIVE SHORT-COURSE
RADIOTHERAPY IN STAGE II III
RECTAL CANCER FOR PATIENTS
AGED ≥70 YEARS OR
CONTRAINDICATED FOR
CHEMOTHERAPY
Background: This study aimed to assess the
acute toxicity of treatment, the pathological
response rate, disease-free survival, and overall
survival in patients with stage II III rectal
cancer who were aged 70 years or older, or
contraindicated for chemotherapy, treated with
preoperative short-course radiotherapy followrd
by surgery.
Methods: A retrospective case series of 11
patients who received preoperative short-course
HI THO HÀNG NĂM PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP. H CHÍ MINH - LN TH 27
280
pelvic radiotherapy (5Gy × 5) at the
Radiotherapy Department of General Cancer, Ho
Chi Minh City Oncology Hospital, from June
2021 to May 2024 was analyzed.
Results: The median age was 78.8 years
(range 68 - 89). All patients (100%) had
hypertension, with comorbid conditions
including heart failure (2 patients), diabetes
mellitus (3 patients), and chronic kidney disease
grade 2 (4 patients). Five patients (45.4%) had
tumors in the lower rectum. The majority were
classified as cT3 (90.9%) and cN1 (54.5%). The
median interval between the end of radiotherapy
and the operation was 5.0 weeks. Three patients
(27.3%) underwent abdominoperineal resection,
1 patient (9.1%) underwent Hartmann's
procedure, and the remaining patients had low
anterior resection. Only 2 patients (18.2%)
received adjuvant chemotherapy. The rate of
pathological complete response (pCR) was 9.1%
(1 patient). Grade 1 gastrointestinal toxicity from
radiotherapy ocurred in 2 patients (18.2%). After
a median follow-up of 6.0 months, 3 patients
(27.3%) experienced disease recurrence, and 1
patient (9.1%) died from a cerebrovascular
accident. The 2-year disease-free survival and
overall survival rates were 72.7% and 90.9%,
respectively.
Conclusion: Preoperative short-course
radiotherapy in rectal cancer has minimal side
effects, reduces tumor size, and facilitates
surgical intervention, making it a suitable option
for frail patients unable to undergo concurrent
chemoradiotherapy.
Keywords: Rectal cancer, preoperative short-
course radiotherapy.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung t trực tràng mt trong nhng
loi bệnh lý ác tính tng gp ti Vit Nam.
Cách tiếp cn tiêu chun cho bệnh giai đon
II - III là phi hp đa mô thc, bao gm hóa
x tr tin phu, phu thut và hóa tr sau m.
Tuy nhiên bi cảnh điu tr tr nên phc tp
n khi bnh nhân ln tui hoc nhiu
bnh lý ni khoa phi hp, liên quan đến
chng ch định hóa tr hoc cn rút ngn tng
thi gian điu tr.
Phác đồ điều tr tin phẫu thường áp
dng là hóa x tr đồng thi dài ngày (25 - 28
phân liu) th làm gia tăng độc tính
nhng đối tưng này, t đó dẫn đến gián
đoạn điu tr, gim chất lượng cuc sng,
thậm chí tăng nguy t vong. Trong tình
huống đó, phác đồ x tr tin phu ngn ngày
(5Gy x 5) có th là la chn thay thế tch
hp, khi rút ngn thi gian x tr tránh
đưc hóa tr.
Kết qu nhiu nghiên cu đã cho thấy
hiu qu của phác đồ x tr ngn ngày.
Nghiên cu pha III ca François bnh nhân
tn 75 tui cho thy x tr ngn ngày tin
phu t l phu thuật R0 là tương đương
ít độc tính n so với hóa x tr đồng
thi[5]. Hi cu ca tác gi Lancelloti, cho
thy thêm trung v sng còn không bnh
sng còn toàn b nhóm bệnh nhân tương t
đưc x tr ngn ngày là 67 72 tháng[7].
Các nghiên cu khác cũng cho thấy hiu qu
sống còn tương đương giữa hai phác đồ x
tr ngn ngày và dài ngày.
Trong thc hành ti Bnh viện Ung Bưu
TP. HCM, chúng tôi vn cân nhc la chn
phác đồ x tr ngn ngày cho nhng bnh
nhân tương t. Vy x tr tin phu ngn
ngày ung t trực tràng giai đoạn II III
hiu qu thế nào nhng bệnh nhân 70
tui hoc chng ch đnh hóa tr? Chúng tôi
thc hin nghiên cu này nhm kho sát t l
đáp ng hc, tác dng ph của điều tr,
sng còn không bnh sng còn toàn b
nhóm bnh nhân nêu trên.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
281
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đây là nghiên cu hi cu t lot ca,
la chn bệnh nhân ung t trực tràng giai
đoạn II III, gii phu bnh là carcinôm
tuyến đưc x tr tin phu ngn ngày vi
phác đ 5Gy x 5 phân liu ti Khoa X tr
tng quát, Bnh viện Ung Bưu TP. HCM t
tháng 6/2021 đến tháng 5/2024. Đng thi,
bệnh nhân 70 tui hoc chng ch định hóa
tr, không th hóa x tr đồng thi vi phân
liu chun. Chúng tôi loi tr những trưng
hp không đưc phu thut triệt để sau x tr,
hoc bnh nhân x tr do bnh tái phát vùng
chu.
Tt c bệnh nhân đều được chẩn đoán
giai đoạn u và hch bng MRI vùng chu
cn t. Quyết định la chọn phác đồ điều
tr đều thông qua hi chn liên chuyên khoa.
V mt x tr, bệnh nhân đưc chun b làm
đầy bàng quang chp CT mô phng 3D,
tư thế nm nga, vi dng c c định đầu và
khoeo chân. Th tích đích lâm sàng (CTV)
bao gồm: Vùng u, mc treo trc tràng,
hch chu trong, hạch trưc ơng cùng.
Hch chậu ngoài đưc x tr nếu u đưc
xếp hng T4 hoặc di căn hch ngoài cân
mc trc tràng. H ngi trc tràng nm trong
CTV nếu u xâm lấn thắt. PTV m
rng 7mm v mi phía t CTV. Bnh nhân
đưc x tr bng k thut 3D vi 4 trưng
chiếu to thành dng nh hp, nếu kế hoch
x tr tha n các tiêu chun liu trên th
tích đích quan lành (bảng 1). Liu x
5Gy x 5 phân liều, đưc thc hin mi ngày,
kim tra nh nh bằng CBCT tc mi ln
x.
Sau x tr, bệnh nhân đưc tiến hành
phu thut triệt đ xét hóa tr h tr tùy
thuc vào kết qu gii phu bnh sau m, th
trng bnh nhân và bnh lý nội khoa đi kèm.
Bng 1. Tiêu chun liu x, theo Emma C. Fields[3]
PTV
V98% ≥ 93%, V105% ≤ 10%, V110% ≤ 5%, Dmax < 115%
Bao rut
V19,5Gy ≤ 180cc, V22,2Gy ≤ 100cc, V25Gy ≤ 65cc, Dmax < 27,8Gy
Bàng quang
V22,2Gy ≤ 40%, V 25Gy ≤ 15%, Dmax < 27,8Gy
C ơng đùi
V22,2Gy ≤ 40%
Chúng tôi thu thp s liu da trên h
bnh án gọi điện thăm hi bệnh nhân để
biết tình trng tái phát sng còn. Các biến
s cn thu thập ln quan đến đặc điểm bnh
nhân, đáp ng bướu v mt bnh học, độc
tính sống còn. Đc tính cp ca x tr
được phân loi theo CTCAE phiên bn 5.0
ca Viện Ung t quốc gia Hoa K (NCI).
Thi gian sng còn không bnh sng còn
toàn b đưc tính t thời điểm bnh nhân
được phu thuật cho đến khi bnh nhân tái
phát (sng còn không bnh), bnh nhân t
vong, mt du bt k do hoc kết
thúc nghiên cu (sng còn toàn b).
S liệu đưc x t bng phn mm SPSS
20.0. Các tr s đo lưng đưc trình bày dưi
dng trung v ± độ lch chun. So nh ch
tc u trước - sau x tr da vào phép
kim Wilcoxon. So sánh t l giai đoạn u
hạch trước sau x bng phép kim
Fisher. Phân tích sống còn theo phương pháp
Kaplain Meier. Giá tr p 0,05 đưc xem
khác biệt có ý nghĩa thng kê.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm mu bnh nhân nghiên
cu:
Chúng tôi thu nhận đưc 11 bnh nhân
tha tu chun chn mu. Tt c bnh nhân
HI THO HÀNG NĂM PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP. H CHÍ MINH - LN TH 27
282
đều ln tui, vi độ tui trung bình 78,8; nh
nht 68 tui. C 100% đu b tăng huyết
áp, kèm theo các bnh ni khoa khác, bao
gm suy tim (2 bệnh nhân), đái tháo đưng
(3 bnh nhân), suy thn mạn độ 2 (4 bnh
nhân).
Chẩn đoán giai đon bệnh trước m, giai
đoạn III chiếm nhiu nht (90,9%). C th
n, ưu thế thuc v u cT3 vi 10 bnh
nhân (90,9%) hch cN1 6 bnh nhân
(54,5%). V v trí u, trc tràng thp có 5
trường hp (45,4%).
V phu thut, tt c đều đạt din ct R0.
Trong s 5 trường hp bướu trc tràng thp,
sau x trị, 3 trưng hp phu thut Miles
2 trưng hp cắt trước thp. Ngoài ra,
trong tng s 7 bnh nhân cắt trước, 6
bệnh nhân đưc m hu môn nhân to d
phòng, sau đó 1 bệnh nhân không phu thut
lại để phc hồi lưu thông đưng tiêu hóa
đưc do tình trng rung nhĩ nặng lên.
Ch 2 bệnh nhân (18,2%) đng ý tiếp
tc hóa tr sau phu thut vi Capectabine.
Các trường hp còn li không hóa tr do bnh
nhân ln tui, bnh ni khoa không thun
li hoặc gia đình không đồng ý điu tr tiếp.
Bảng 2. Đặc đim mu bnh nhân nghiên cu
Đặc đim
N (%)
Tui
Trung v (ln nht - nh nht)
78,8 tui (68 - 89)
Giinh
Nam
N
8 (72,7)
3 (27,3)
V trí u
1/3 trên
1/3 gia
1/3 dưi
3 (27,3)
3 (27,3)
5 (45,4)
Giai đoạn bưu
cT3
cT4
10 (90,9)
1 (9,1)
Giai đon hch
cN0
cN1
cN2
1 (9,1)
6 (54,5)
4 (36,4)
Giai đon bệnh trước điu tr
II
III
1 (9,1)
10 (90,9)
Grad mô hc
Grad 2
Grad 3
10 (90,9)
1 (9,1)
Bnh ni khoa
Tăng huyết áp
Đái tháo đưng
Suy thn mn
Suy tim
11 (100)
3 (27,3)
4 (36,4)
2 (18,2)
Phu thut
Cắt trước thp
Phu thut Harmann
Phu thut Miles
7 (63,5%)
1 (9,1%)
3 (27,3%)
Hóa tr sau m
2 (18,2%)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
283
3.2. Tác dng ph
Trong lúc x tr, ch 1 bnh nhân
(9,1%) tu chy 1 bnh nhân (9,1%) nôn
ói, đều grad 1. Ngoài ra 1 tng hp
(9,1%) tc rut do dính sau phu thut 3
tun. Không ghi nhận các độc tính khác.
3.3. Đánh giá đáp ứng
Bảng 3. Đáp ứng ca bưu và hch sau x tr
Trưc mổ, đánh giá
trên MRI (c)
Ch s p
u
T0
0
p= 0,82
(Fisher’s exact test)
T1
0
T2
0
T3
10 (90,9)
T4
1 (9,1)
Hch
N0
1 (9,1)
p = 0,83
(Fisher’s exact test)
N1
6 (54,5)
N2
4 (36,4)
Kích thước bưu (mm)
40 ± 10,6
(32 - 48)
p = 0,04
(Wilcoxon test)
u hạch đưc tnh bày dưi dng
s bnh nhân (t l %).
Kích tc u tính bng trung v ± đ
lch chun (giá tr nh nht - giá tr ln
nht).
Ch 1 tng hp (9,1%) đạt đáp ng
hoàn toàn (pCR) c u hch. Khi xét
riêng v giai đoạn u tc sau m, t
l u T3 gim t 90,9% (10 trưng hp)
còn 54,5% (6 tng hp), u T4 tăng t
9,1% (1 trường hp) lên 27,3% (3 tng
hp).
Tương t trên MRI tc x đến
91,9% (10 trường hp) di căn hạch, sau x t
l còn hạch di căn trên vi thể gim hn, hch
âm tính ypN0 chiếm ưu thế vi 81,8% (9
trường hp).
Tuy vy, không s khác bit v t l
giai đoạn u hạch trưc và sau x tr (p
= 0,82 và 0,83).
Kích tc u trung v trên MRI vùng
chu khi mi chẩn đoán là 40 ± 10,6mm,
giảm còn 30 ± 18,1mm khi đánh giá đi th
lúc phu thut. S khác bit này ý nghĩa
thng kê (p = 0,04).
3.4. Tái phát, sng còn
Vi trung v thi gian theo dõi 6,0 ± 8,7
tháng, chúng tôi ghi nhận có có 1 trưng hp
(9,1%) bnh tiến triển di căn gan sau xạ tr
trước khi phu thuật. Ngoài ra 1 tng
hp (9,1%) di căn gan, gieo rắc khoang bng
sau phu thut 3 tuần và 1 trường hp (9,1%)
tái phát ming ni sau phu thut 35 tun. C
hai trường hp này đều đưc hóa tr h tr
sau m. Tng cộng 3 trưng hp (27,3%)
bnh tiến trin, tái phát.
1 bnh nhân (9,1%) t vong do tai
biến mạch máu não sau điu tr 17 tháng
(không tái phát và không di căn).
Trung v thi gian sng còn không bnh
là 19,5 ± 4,4 tháng, sng còn toàn b 23,5
± 3,9 tháng.
T l sng còn không bnh sng còn
toàn b 2 năm lần lượt là 72,7% và 90,9%.