TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
233
DOI: 10.58490/ctump.2025i92.4412
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THI 6 CHT NHÓM
PHENOLIC TRONG QU THÙ LÙ CNH (Physalis angulata L.)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC/DAD
Nguyn Quc Huy1, Phm Tun Thành2, Nguyn Th Ngc Vân2*
1. Trường Đại hc Nam Cần Thơ
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: ntnvan@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 05/9/2025
Ngày phn bin: 11/10/2025
Ngày duyệt đăng: 25/10/2025
TÓM TT
Đặt vấn đ: Hin nay, các nghiên cu v định lượng các hp chất có trong dược liu thù
cnh (Physalis angulata L.) ch yếu tp trung vào lá hoc toàn cây, trong khi các nghiên cu trên
qu còn hn chế. Vic xây dựng quy trình định lượng các hp cht phenolic t qu thù cnh
cn thiết nhm góp phn tiêu chun hóa chất lượng dược liu hin nay. Mc tiêu nghiên cu: Xây
dựng quy trình định lượng đồng thi 6 hp cht phenolic trong qu thù lù cnh (Physalis angulata
L.) bằng phương pháp HPLC/DAD và ứng dng trên các mu qu được thu hái ti mt s tỉnh Đồng
bng sông Cu Long. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Qu tcạnh được thu hái ti
Cần Thơ đem đi phơi khô với hàm ẩm <13% được xây dựng quy trình định lượng các cht nhóm
phenolic và thẩm đnh quy trình theo hướng dn ca AOAC. Kết qu: Điu kin sc ký vi h thng
HPLC Shimazu LC 20A, ct Phenomenex C18 (250 x 4,6 mm;5 µm), đu dò DAD bước sóng 254
nm, chương trình gradient với h pha đông methanol:acetonitril:dung dịch 0,2% acid acetic
0,1% acid formic trong nước. Quy trình đạt tính tương tích h thống, độ đc hiu; khong tuyến tính
các cht t 1-150 µg/mL; gii hn phát hin 0,2-1,0 µg/mL và gii hạn định lượng 0,6-3,3 µg/mL;
%RSD của độ chính xác trong ngày và liên ngày đều < 6%; Độ thu hi 3 mc nồng độ đều trong
khong 85 110%. Quy trình định lượng đã được thẩm định được ng dụng định lượng đồng thi
6 cht nhóm phenolic trong các mu qu thù lù cnh thu thp t địa điểm Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc
Trăng. Kết lun: Nghiên cứu đã xây dng và thẩm định quy trình định lượng đồng thi 6 hp cht
phenolic trong qu tcnh (Physalis angulata L.) bằng phương pháp HPLC/DAD. Quy trình
được ng dụng để phân tích 6 mu qu thu hái ti mt s tỉnh Đồng bng sông Cu Long.
T khóa: Qu thù lù cnh (Physalis angulata L.), định lượng, nhóm phenolic, HPLC/DAD.
ABSTRACT
SIMULTANEOUS DETERMINATION OF 6 PHENOLIC COMPOUNDS IN
Physalis angulata L. FRUIT BY HPLC/DAD
Nguyen Quoc Huy1, Pham Tuan Thanh2, Nguyen Thi Ngoc Van2*
1. Nam Can Tho University
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Currently, studies on the quantitative determination of compounds in the
medicinal plant Physalis angulata L. mainly focus on the leaves or the whole plant, while studies on
the fruit remain limited. Developing a procedure for quantifying phenolic compounds from Physalis
angulata L. fruit is necessary to contribute to the standardization of the quality of this medicinal
plant. Objectives: Simultaneous determination of 6 phenolic compounds in Physalis angulata L.
fruit by HPLC/DAD and its application to fruit samples collected from several provinces in the
Mekong Delta. Materials and methods: Physalis angulata L. fruits collected in Can Tho were dried
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
234
to a moisture content below 13% and then used for the development and validation of phenolic
compounds quantification method in accordance with AOAC guidelines. Results: Chromatographic
conditions were performed using a HPLC Shimadzu LC-20A system, Phenomenex C18 column (250
x 4.6 mm; 5 µm), DAD detector at a wavelength of 254 nm, gradient program with a phase system
of methanol:acetonitrile:0.2% acetic acid and 0.1% formic acid in water. The procedure met system
suitability and specificity requirements; linearity range of substances from 1-150 µg/mL; The limits
of detection and quantification were 0.21.0 µg/mL and 0.63.3 µg/mL, respectively; The intra-day
and inter-day precision showed %RSD values below 6%; recovery at all three concentration levels
was within the range of 85-110%. The validated method was successfully applied to the
simultaneous determination of 6 phenolic compounds in Physalis angulata L. fruit samples collected
from Can Tho, Hau Giang, and Soc Trang. Conclusions: This study presents a validated
HPLC/DAD method for the simultaneous determination of six phenolic compounds in Physalis
angulata L. fruit. The method was applied to the analysis of six fruit samples collected from several
provinces in the Mekong Delta.
Keywords: Physalis angulata L. fruit, quantification, phenolic compounds, HPLC/DAD.
I. ĐT VN Đ
Thù cnh (Physalis angulata L.) thuc h (Solanaceae) loi cây thân tho
mc nhiu vùng nhiệt đới, cn nhiệt đới như ở Trung và Nam M, Châu Á, Châu Phi, n
Độ các đảo Thái Bình Dương. Ở Vit Nam mc hoang rt nhiu và ng là vị thuốc dược
liệun gian được s dng rng rãi, lâu đời trong đời sng của người Vit Nam [1], [2], [3].
Thù lù cnh cha nhiu thành phn hóa hc gm có các hp cht nhóm phenolic, flavonoid,
glycoside, acid ascorbic, carotenoids, alkaloids các steroid. S hin din ca các nhóm
hp cht này cho thy tiềm năng trong các c dụng chng oxy hóa, kháng khi u, kháng
viêm, h tr điều tr đái tháo đường…[2], [3], [5].
Hin nay, nhiu nghiên cứu đã tiến hành nghiên cu v định lượng các nhóm hot cht trong
cây thù lù cnh ch yếu là các cht nhóm phenolic, flavonoid, physalin vi các k thuật như
CE, LC-MS, HPLC,… [6], [7], [8]. Tuy nhiên, Vit Nam các nghiên cu ch yếu tp trung
vào b phn lá hoc toàn thân, còn v định lượng các hp cht trên qu thù lù cnh vn còn
hn chế. Vic nghiên cu xây dựng quy trình định lượng nhóm phenolic, nhm góp phn
tiêu chun hoá chất ng t qu thù cnh hin nay rt cn thiết. vy nghiên cu
được tiến hành vi mục tiêu: “Xây dựng quy trình định lượng đồng thi 6 cht nhóm
phenolic trong qu thù lù cnh (Physalis angulata L.) bằng phương pháp HPLC/DAD”.
Hình 1. Qu cây thù lù cnh (Physalis angulata L.) (a) Qu chín; (b) Qu còn xanh
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Qu thù lù cnh (Physalis angulata L.) được thu hái ti Cần Thơ, được phơi khô loại
b tp, xay nhuyn, rây qua c rây 0,3 mm được kim tra da trên các ch tiêu kim
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
235
nghiệm dược liu của DĐVN V, với hàm ẩm đạt (< 13%). Mu nguyên liệu đã được định
danh bằng phương pháp PCR tại Trường Đại hc Cần Thơ.
2.2. Hóa cht, dung môi, thiết b
- Hóa cht dung môi: Chun gc ca acid gallic, acid p-hydroxylbenozic, acid
chlorogenic, acid caffeic, acid p-coumaric rutin (Trung Quốc); Dung môi đạt chun dùng
trong HPLC: Methanol (MeOH) (Fisher, Hoa K), acetonitril (ACN) (Fisher, Hoa K),
c cất được lc qua màng lc 0,45 µm; Acid acetic, acid formic mt s hóa cht khác.
- Thiết b: H thống HPLC Shimazu LC 20A, đầu DAD (Nht Bn), cân phân
tích 4 s Mettler Toledo (d=0,01mg) (Mettler Toledo, Hoa K), b siêu âm Elma Ultrasonic
c), máy ly tâm EBA 200 (Hettich, Đức).
2.3. Ni dung nghiên cu
2.3.1. Xây dựng quy trình định lượng đồng thi 6 cht nhóm phenolic (acid gallic,
acid p-hydroxylbenozic, acid chlorogenic, acid caffeic, acid p-coumaric và rutin)
Khảo sát điều kin sắc ký tách đồng thi 6 cht nhóm phenolic
Các điều kin sc ký c định như cột sc ký Phenomenex C18 (4,6mm x 250mm;
m), th tích tiêm 20 µL và tốc độ dòng 1 mL/phút.
Tiến hành khảo sát các điều kin sc ký bao gồm chương trình rửa giải, bưc sóng
phát hin, thành phn và t l pha động để la chọn điều kin sc tối ưu. Hệ pha động
bao gm (A) acetonitril (ACN), (B) methanol (MeOH), (C) hn hp 0,2% acid acetic
0,1% acid formic trong nước.
Chun b mu:
- Mu chun: Chun b hn hp dung dch mu chun 100 µg/mL trong methanol.
- Mu th: Cân chính xác khong 1 g bt qu thù cnh vào erlen 100 mL, thêm
15 mL dung môi pha mu methanol, siêu âm 15 phút. Đem dịch chiết lc qua giy lc ly
dịch trong vào bình định mc 50 mL (chiết lp li 3 ln). B sung methanol đến vch thu
được dch chiết methanol qu thù lù cnh. Hút 10 mL vào ng ly tâm, thi khô ti cn bng
nitơ. Hoà cắn vi 1mL n-hexan, vortex, thêm 400L MeOH nước (1:1) và 400L ACN
nước (1:1), vortex, ly tâm. Hút hết lớp dưới vào ng ly tâm. Thêm vào ng ly tâm 400L
nước 1mL n-hexan, vortex, ly tâm. Hút lớp dưới, lc qua màng lc PTFE 0,22m vào
vial và tiến hành phân tích bng HPLC.
2.3.2. Thẩm định quy trình định lượng
Thẩm định quy trình định lượng theo hướng dn ca AOAC bao gm các ch tiêu
như tính tương thích hệ thống, tính đc hiu, tính tuyến tính, gii hn phát hin (LOD)
gii hạn định lượng (LOQ), độ chính xác và độ đúng [9].
2.3.3. ng dụng quy trình định lượng đồng thi 6 cht nhóm phenolic trong các
mu qu thù lù cạnh thu hái đưc ti mt s tỉnh Đồng bng sông Cu Long
Tiến hành định ng mu chiết qu thù cạnh thu hái thu hái được ti các tnh
đồng bng sông Cu Long.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Xây dựng quy trình định ợng đồng thi 6 cht nhóm phenolic (acid gallic,
acid p-hydroxylbenozic, acid chlorogenic, acid caffeic, acid p-coumaric và rutin)
Điu kin sc ký: H thống HPLC Shimazu LC 20A, đầu DAD; Ct sc ký
Phenomenex C18 (250 × 4,6 mm; 5 µm); Nhiệt độ cột được duy trì 30 ± 0,5 °C; Bước sóng
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
236
phát hin: 254 nm; Tốc độ dòng: 1 mL/phút; Th tích tiêm mẫu: 20 µL; Pha động gm hn
hp (A) methanol:(B) acetonitril:(C) dung dch 0,2% acid acetic và 0,1% acid formic trong
nước (Bng 1)
Bảng 1. Chương trình rửa gii gradient
Thi gian (phút)
T l pha động
A%
B%
C%
0,00 17,50
3
0
97
17,50 35,00
5
9
86
35,00 53,00
13
5
82
53,00 60,00
12
15
73
60,00 65,00
11
21
68
65,00 69,50
14
28
58
69,50 70,00
28
30
42
70,00 80,00
3
0
97
Hình 2. Sắc ký đồ hn hp chun điều kin sc ký la chn
Nhn xét: các điều kiện đã chọn, các pic chuẩn được tách bit ràng không
xy ra hiện tượng chng pic.
3.2. Thẩm định quy trình định lượng
3.2.1. Tính tương thích h thng
Tiến hành tiêm lp li 6 ln mu hn hp chun 6 cht nhóm phenolic nồng độ 100
µg/mL với điều kin sắc ký đã chọn.
Bng 2. Kết qu kho sát tính phù hp h thng trên mu chun (n = 6)
Cht phân tích
Giá tr thng
tR (phút)
S (mAu)
Rs
N
Acid gallic
Trung bình
10,266
2802219
-
2693
RSD %
0,511
0,489
-
0,948
Acid p-hydroxylbenozic
Trung bình
32,107
8138390
28,108
28341
RSD %
0,186
0,324
0,559
1,466
Acid chlorogenic
Trung bình
38,068
1166663
8,178
48057
RSD %
0,124
0,726
1,307
4,423
Acid caffeic
Trung bình
41,369
2704371
4,743
56350
RSD %
0,120
0,328
2,252
3,633
Acid p-coumaric
Trung bình
53,688
1346193
16,221
68307
RSD %
0,083
0,488
1,746
3,474
Rutin
Trung bình
65,768
2753516
18,866
328894
RSD %
0,027
0,239
1,919
5,179
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
237
(tR: thời gian u; S: diện tích đỉnh; As: h s đi xứng; Rs: độ phân gii; N: s đĩa lý thuyết)
Nhn xét: Kết qu cho thy RSD ca các thông s sc tR, S As ca 6 cht phân
tích trong mu chun đều < 2%, độ phân giải các pic ≥ 1,5, hệ s đối xng ca các pic nm
trong khong 0,81,5, s đĩa lý thuyết đều > 2000. Như vậy, quy trình định lượng đồng thi
đạt tính tương thích hệ thng.
3.2.2. Độ đặc hiu
Tiến hành phân tích mu th qu thù cnh, mu hn hp chun, mu th thêm
chun, mẫu dung môi pha động và mu dung pha mu (Hình 3).
Hình 3. Sắc ký đồ (a) dung môi pha mẫu; (b) dung môi pha động; (c) mu th;
(d) mu th thêm chun; (e) mu hn hp chun
Nhn xét: Sc ký đồ ca mu th mu th thêm chun cho thy các pic ca các
cht có thời gian lưu tương đương với thời gian lưu các pic trên sắc ký đồ ca mu hn hp
chun. Sắc ký đồ ca mu th thêm chun cho thấy các đỉnh ca các chất phân ch tăng lên
v chiu cao diện tích đnh. Sắc đồ ca dung môi pha mẫu dung môi pha động
không xut hiện các đỉnh có thời gian lưu tương đương với thời gian lưu của các cht phân
tích trong mu hn hp chun.
Kết lun: Quy trình có tính đặc hiu vi các cht phân tích acid chlorogenic, acid p-
hydroxylbenozic, acid caffeic, acid p-coumaric và rutin trên mu qu thù lù cnh.
3.2.3. Tính tuyến tính, gii hn pt hin (LOD) và gii hn đnh ng (LOQ)
Tiến hành phân tích 7 mc nồng độ khác nhau, t 1 đến 150 µg/mL cho tt c 6 cht phân
tích. Để đánh giá tính tuyến tính, mi mu chun hn hợp được tiêm ba ln vào h thng
HPLC, đưng cong hiu chuẩn được thu được bng cách v đồ th trung bình ca din
tích đỉnh so vi nồng độ ca tng mu.
Bng 3. Kết qu kho sát tính tuyến tính, LOD và LOQ
Cht phân tích
Phương trình hồi quy
R2
LOD (μg/mL)
LOQ (μg/mL)
Acid gallic
y = 55489x
0,9995
0,3
1,1
Acid p-hydroxylbenozic
y = 175032x
0,9999
0,2
0,6
Acid chlorogenic
y = 27472x
0,9996
1,0
3,3
Acid caffeic
y = 53583x
0,9999
0,5
1,7
Acid p-coumaric
y = 27551x
0,9999
1,0
3,3
Rutin
y = 54560x
0,9999
0,3
0,8
Nhn xét: H s tương quan bình phương (R²) lớn hơn hoặc bng 0,995 .Gii hn
phát hin (LOD) ca các chất phân tích dao đng t 0,2-1,0 μg/mL và giới hạn định lượng
(LOQ) t 0,6-3,3 μg/mL (Bảng 3).