
www.tapchiyhcd.vn
178
CHUYÊN ĐỀ LAO
FORMULATION AND QUALITY ASSESSMENT
OF A NASAL SPRAY PRODUCT FROM AGERATUM CONYZOIDES L. EXTRACT
TO SUPPORT THE TREATMENT OF RHINOSINUSITIS
NguyenThiDiu*
Hai Duong Central College of Pharmacy - 324 Nguyen Luong Bang, Le Thanh Nghi Ward, Hai Phong City, Vietnam
Received:13/09/2025
Revised:04/10/2025;Accepted:08/10/2025
ABSTRACT
Objective: This study aimed to develop an optimal formulation and evaluate the
fundamental quality attributes of a nasal spray product, derived from a concentrated
herbal extract of Ageratum conyzoides , designed to support the treatment of
rhinosinusitis.
Methods: The formulation was investigated by varying the ratios of key components
within a 20 ml product volume: concentrated herbal extract (1-5g), PEG 40 (0.5-1.5g),
andglycerin(0.5-1.5g). The quality of the final productwasassessedaccordingtothe
VietnamesePharmacopoeiaVstandards.
Results: Theoptimalformulationidentifiedcomprises:3gofconcentratedherbalextract,
1g of PEG 40, 1g of glycerin, and a buffer system adjusted to a pH range of 6-7,
preparedinasufficientquantityof96%ethanolanddistilledwaterupto20ml.Theproduct
formulated using this optimized composition resulted in a clear solution, exhibiting a
characteristicbrowncolorandapleasantherbalaroma.Qualitycontroltestsconfirmed
thattheproductmetallspecifiedqualitycriteria,including:pH(6.04),volumeaccuracy
(within ± 10% acceptable limits), lead content (Pb < 10 ppm), total aerobic microbial
count(20-30CFU/g),andtotalyeastandmoldcount(<100CFU/g).
Conclusion: This research successfully established a physically stable nasal spray
formulationthatcomplieswithessentialqualitystandards.Thisachievementhighlights
the potential for developing a safe and effective product from Vietnamese medicinal
herbstoaidinrhinosinusitistreatment.
Keywords: Ageratum conyzoides, Ngũ sắc, nasal spray, formulation, rhinosinusitis,
herbalextract.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 178-183
*Correspondingauthor
Email:diuhccp@gmail.com Phone:(+84)962548636 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3472

179
Nguyen Thi Diu / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 178-183
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
XỊT MŨI TỪ CAO ĐẶC DƯỢC LIỆU NGŨ SẮC (AGERATUM CONYZOIDES L.)
HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG
NguyễnThịDịu*
Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương - 324 Nguyễn Lương Bằng, P. Lê Thanh Nghị, Tp. Hải Phòng, Việt Nam
Ngàynhận:13/09/2025
Ngàysửa:04/10/2025;Ngàyđăng:08/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Nghiêncứunàyđượcthựchiệnnhằmmụctiêuxâydựngcôngthứcbàochếtối
ưuvàđánhgiácácchỉtiêuchấtlượngcơbảncủasảnphẩmxịtmũihỗtrợđiềutrịviêmmũi
xoangtừcaođặcdượcliệuchứaNgũsắc.
Phương pháp: Côngthứcđượckhảosátbằngcáchthayđổitỷlệcácthànhphầnchính
baogồmcaođặcdượcliệu(1-5g),PEG40(0,5-1,5g)vàglycerin(0,5-1,5g)trong20mlsản
phẩm.SảnphẩmđượcđánhgiáchấtlượngtheoDượcđiểnViệtNamV.
Kết quả: Côngthứctốiưuđãđượcxácđịnhbaogồm:3gcaođặcdượcliệu,1gPEG40,
1gglycerin,vàhệđệmđiềuchỉnhpHtrongkhoảng6-7,phatronghỗnhợpethanol96°và
nướccấtvừađủ20ml.Sảnphẩmbàochếtheocôngthứcnàylàmộtdungdịchtrong,
màunâuđặctrưng,mùithơmdượcliệu.Kếtquảkiểmnghiệmchothấysảnphẩmđạttất
cảcácchỉtiêuchấtlượng:pH(6,04),saisốthểtích(đạtyêucầu±10%),giớihạnchì(Pb
<10ppm),tổngsốvisinhvậthiếukhí(20-30CFU/g),tổngsốnấmmen,nấmmốc(<100
CFU/g).
Kết luận: Nghiêncứuđãxâydựngcôngthứcbàochếsảnphẩmxịtmũiổnđịnhvềmặtvật
lývàđạtcáctiêuchuẩnchấtlượngcơsở,mởratiềmnăngpháttriểnmộtsảnphẩman
toàn,hiệuquảtừdượcliệuViệtNamđểhỗtrợđiềutrịviêmmũixoang.
Từ khóa: Ageratumconyzoides,Ngũsắc,xịtmũi,bàochế,viêmmũixoang,caodượcliệu.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang là một trong những bệnh lý viêm
đườnghôhấptrênphổbiếnnhấttrêntoàncầu,ảnh
hưởng đến mọi lứa tuổi và làm suy giảm nghiêm
trọng chất lượng cuộc sống. Các triệu chứng đặc
trưngnhưnghẹtmũi,chảynướcmũi,đaunhứcvùng
mặtvàgiảmkhứugiácgâymệtmỏivàcảntrởsinh
hoạthàngngày.TạiViệtNam,vớiđiềukiệnkhíhậu
nóngẩmvàmứcđộônhiễmkhôngkhígiatăng,tỷlệ
mắcbệnhcóxuhướngngàycàngcao[1-2].
Cácphươngphápđiềutrịhiệnđạichủyếudựavào
thuốc tân dược như kháng sinh, corticosteroid,
thuốcco mạch... Tuynhiên,việc sử dụng dàihạn
cácthuốcnàycóthểdẫnđếncáctácdụngkhông
mong muốn như nhờn thuốc, khô niêm mạc, và
nguycơkhángkhángsinh.Dođó,việctìmkiếmvà
pháttriểncácgiảiphápthaythếantoàn,hiệuquả
từdượcliệuđanglàmộthướngđiđầytiềmnăngvà
thuhútsựquantâmcủagiớikhoahọc[2-3].
CâyNgũsắc(AgeratumconyzoidesL.),thuộchọCúc
(Asteraceae),làmộtdượcliệuđượcsửdụngrộng
rãitrongyhọccổtruyềnViệtNamđểđiềutrịviêm
xoang,viêmmũidịứngnhờtácdụngthanhnhiệt,
giảiđộc,tiêuviêm.Nhiềunghiêncứukhoahọchiện
đạiđãchứngminhcáchoạtchấttrongcâyNgũsắc
nhưflavonoidvàtinhdầucóhoạttínhkhángkhuẩn,
chốngviêmvàchốngoxyhóamạnhmẽ.Mặcdùtiềm
nănglớn,việcứngdụngdượcliệunàydướidạngbào
chếhiệnđạinhưdạngxịtmũi,giúpđưahoạtchất
trựctiếpđếnniêmmạc,pháthuytácdụngnhanhtại
chỗvàgiảmthiểutácdụngtoànthân,vẫncònhạn
chếvàchưađượcnghiêncứumộtcáchhệthống[3],
[5-6].Nghiêncứunàyđượcthựchiệnvớimụctiêu
xâydựngmộtcôngthứcbàochếtốiưuvàđánhgiá
chấtlượngsảnphẩmtheotiêuchuẩncơsở.
*Tácgiảliênhệ
Email:diuhccp@gmail.com Điện thoại:(+84)962548636 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3472

www.tapchiyhcd.vn
180
Nguyen Thi Diu / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 178-183
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị
-Nguyênliệu:caođặchỗnhợpdượcliệu(chiếtxuất
từNgũsắc,Kimngânhoa,Cỏnhọnồi,Bạchchỉ,Tế
tân),polyethylenglycol40(PEG40),glycerin,etha-
nol96°,acidcitric/natricitrat.cácnguyênliệuđều
đạttiêuchuẩndượcdụng.
-Thiếtbị:cânphântích,máyđopH(Eutech),máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS 240FS AA), tủ
sấy,nồihấptiệttrùngvàcácdụngcụthủytinhthông
thường.
2.2. Phương pháp bào chế
Sảnphẩmđượcbàochếtheoquytrìnhsau:
-Chuẩnbịdungdịchdượcliệu(DD1):hòatanhoàn
toànlượngcaođặcdượcliệuđãcântronghỗnhợp
cồn96°vànướcRO,đểlắngvàlọctrong.
-Chuẩnbịdungdịchnhũhóa:đunnóngchảyPEG
40,thêmglycerinvàkhuấyđềuđếnkhiđồngnhất.
-Phốihợp:chotừtừDD1vàodungdịchnhũhóa,
khuấyliêntụcchođếnkhitạothànhhỗnhợpđồng
nhất.Thêmnướccấtvừađủthểtích.
-ĐiềuchỉnhpH:dùnghệđệmacidcitric/natricitrat
đểđiềuchỉnhpHcủahỗnhợpđếngiátrịmongmuốn
(trongkhoảng6,0-7,0).
2.3.Khảosáttốiưuhóacôngthức
Tiếnhànhkhảosátcácyếutốảnhhưởngđếnđộổn
địnhcủasảnphẩmbằngphươngphápthayđổitừng
yếutố.
Tiêuchílựachọnlàdungdịchphảitrong,đồngnhất,
khôngcóhiệntượngvẩnđụchaytáchlớp.
-Khảosáttỷlệcaođặcdượcliệu:khảosát5công
thứcvớihàmlượngcaođặclầnlượtlà1g,2g,3g,
4gvà5g.
-KhảosáttỷlệPEG40:dựatrênlượngcaođặctối
ưu,khảosát5côngthứcvớihàmlượngPEG40lần
lượtlà0,5g,0,8g,1g,1,2gvà1,5g.
-Khảosáttỷlệglycerin:dựatrênlượngcaođặcvà
PEG40tốiưu,khảosát5côngthứcvớihàmlượng
glycerinlầnlượtlà0,5g,0,8g,1g,1,2gvà1,5g.
- Khảo sát pH: trên công thức đã chọn, tiến hành
điềuchỉnhpHđếncácgiátrị4,5;5,0;6,0;7,0và8,0
đểđánhgiáảnhhưởngcủapHđếnđộổnđịnhcủa
sảnphẩm.
2.4. Đánh giá chất lượng sản phẩm
Sảnphẩmtừcôngthứctốiưuđượcđánhgiáchất
lượngtheocácchỉtiêucủaDượcđiểnViệtNamV
dànhchothuốcnhỏmũi[5].
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả khảo sát tối ưu hóa công thức
3.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ cao đặc
dược liệu
Nhằm xác định nồng độ dược chất tối đa có thể
hòatanmàvẫnđảmbảođộổnđịnhcủadungdịch,
chúngtôitiếnhànhkhảosát5côngthứcvớinồng
độcaođặcdượcliệutăngdầntừ1gđến5g.Kếtquả
đượctrìnhbàytrongbảng1.
Bảng 1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng
của nồng độ cao đặc dược liệu
Thành phần
A1 A2 A3 A4 A5
Cao đặc dược liệu
1g 2g 3g 4g 5g
PEG 40
1g 1g 1g 1g 1g
Glycerin
1g 1g 1g 1g 1g
Ethanol 96°
0,6ml 0,6ml 0,6ml 0,6ml 0,6ml
Nước cất vừa đủ
20ml 20ml 20ml 20ml 20ml
Kếtquảquansátchothấy,cáccôngthứctừA1đến
A4(chứa1gđến4gcaođặc)đềuchodungdịchtrong,
đồngnhất,khôngcóhiệntượngkếttủahaytáchlớp.
Tuynhiên,tạicôngthứcA5,vớihàmlượngcaođặc
là5g,đãxuấthiệnhiệntượngvẩnđục.Mặcdùcông
thứcA4(4g)vẫnđạt,việclựachọncôngthứcA3(3g)
nhằmcânbằnggiữaviệcđảmbảohàmlượnghoạt
chấtcao,cókhảnăngchohiệuquảđiềutrịtốt,và
việctạoramộtkhoảngantoànvềđộổnđịnh,tránh
nguycơkếttủakhicósựthayđổivềđiềukiệnbảo
quản.Vậylựachọnhàmlượngcaođặcdượcliệulà
3gđểtiếnhànhcáckhảosáttiếptheo.
3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ PEG 40
Trênnềncôngthứcchứa3gcaođặc,chúngtôikhảo
sátảnhhưởngcủanồngđộPEG40(chấtdiệnhoạt
giúptăngđộtanvàổnđịnhhệ)trongkhoảngtừ0,5g
đến1,5g.Kếtquảđượcthểhiệntrongbảng2.

181
Nguyen Thi Diu / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 178-183
Bảng 2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng
của nồng độ PEG 40
Thành phần
B1 B2 B3 B4 B5
Cao đặc dược liệu
3g 3g 3g 3g 3g
PEG 40
0,5g 0,8g 1g 1,2g 1,5g
Glycerin
1g 1g 1g 1g 1g
Ethanol 96°
0,6ml 0,6ml 0,6ml 0,6ml 0,6ml
Nước cất vừa đủ
20ml 20ml 20ml 20ml 20ml
Kết quả
Dung
dịch
đồng
nhất
Dung
dịch
đồng
nhất
Dung
dịch
đồng
nhất
Dung
dịch
đục,
nhớt
Dung
dịch
đục,
nhớt
CáccôngthứcB1,B2,B3(nồngđộPEG40≤1g)đều
chodungdịchtrongsuốtvàđồngnhất.Khinồngđộ
PEG40tănglên1,2g(B4)và1,5g(B5),dungdịchtrở
nênvẩnđụcvàcóđộnhớttăngrõrệt.Việctăngnồng
độPEG40quámứclàmtăngđộnhớtcủasảnphẩm,
cóthểgâycảmgiácbếtdính,khóchịukhixịtvàảnh
hưởngđếnkhảnăngphunsươngcủavanxịt.Nồng
độ1gPEG40làphùhợpđểđảmbảokhảnănghòa
tandượcchấtmàkhôngảnhhưởngtiêucựcđếnthể
chấtcủasảnphẩm.VậylựachọnhàmlượngPEG40
tốiưulà1g.
3.1.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ glycerin
Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng
của nồng độ glycerin
Thành phần
C1 C2 C3 C4 C5
Cao đặc dược liệu
3g 3g 3g 3g 3g
PEG 40
1g 1g 1g 1g 1g
Glycerin
0,5g 0,8g 1g 1,2g 1,5g
Ethanol 96°
0,6ml 0,6ml 0,6ml 0,6ml 0,6ml
Thành phần
C1 C2 C3 C4 C5
Nước cất vừa đủ
20ml 20ml 20ml 20ml 20ml
Kết quả
Dung
dịch
đồng
nhất
Dung
dịch
đồng
nhất
Dung
dịch
đồng
nhất
Dung
dịch
đục,
nhớt
Dung
dịch
đục,
nhớt
Tương tự như PEG 40, các công thức có nồng độ
glycerintừ1gtrởxuống(C1,C2,C3)đềuchodung
dịchổnđịnhvàtrongsuốt(bảng3).Tạinồngđộ1,2g
(C4)và1,5g(C5),sảnphẩm xuấthiện vẩn đục và
độnhớttăng.Nồngđộ1g(C3)đượcxemlàtốiưu,
vừađủđểpháthuytácdụnggiữẩm,làmmềmniêm
mạc,vừađảmbảotínhổnđịnhlýhóacủacôngthức.
Vậylựachọnhàmlượngglycerinlà1g.
3.1.4. Khảo sát ảnh hưởng của pH
Bảng 4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng
của pH dung dịch
Thành phần
D1 D2 D3 D4 D5
Cao đặc dược liệu
3g 3g 3g 3g 3g
PEG 40
1g 1g 1g 1g 1g
Glycerin
1g 1g 1g 1g 1g
Kết quả pH đo được
4,4 4,9 5,8 6,7 8,1
Kết quả cảm quan
Dung
dịch
đồng
nhất,
trong
suốt
Dung
dịch
đồng
nhất,
trong
suốt
Dung
dịch
đồng
nhất,
trong
suốt
Dung
dịch
đồng
nhất,
trong
suốt
Dung
dịch
đục,
nhớt
Kếtquảbảng4 cho thấytrongmôi trườngacid và
trungtínhnhẹ(pHtừ4,4-6,7),sảnphẩmgiữđược
độtrongsuốtvàđồngnhất.Tuynhiên,khipHtăng
lênmôitrườngkiềm(pH8,1),dungdịchxuấthiện
vẩn đục, cho thấy sự ổn định của một số thành
phầntrongcaodượcliệubịảnhhưởng.Dođó,việc
lựachọnkhoảngpH6-7(côngthứcD4)làphùhợp
nhất,vừađảmbảođộổnđịnhcủasảnphẩm,vừa
gầnvớipHsinhlýcủaniêmmạcmũi,giúphạnchế
tốiđanguycơgâykíchứngkhisửdụng.Vậylựachọn
khoảngpH6-7chocôngthứcbàochếcuốicùng.

www.tapchiyhcd.vn
182
Nguyen Thi Diu / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 178-183
3.2. Công thức bào chế tối ưu
Bảng 5. Công thức bào chế tối ưu cho 20 ml sản phẩm
STT Thành phần Hàm lượng
1Caođặcdượcliệu 3g
2PEG40 1g
3Glycerin 1g
4Ethanol96° 0,6ml
5 Nướccất Vừađủ20ml
Côngthứcđượclựachọnphảnánhsựtốiưuhóa
củacácthànhphầnchính:
-Caođặcdượcliệu(3g):nồngđộnàyđảmbảocung
cấpđủhàmlượngdượcchấtđểcóthểpháthuytác
dụngdượclý,đồngthờinằmtronggiớihạnhòatan,
giúpsảnphẩmgiữđượcđộtrongvàđồngnhất,tránh
hiệntượngkếttủagâytắcvanxịtvàkhôngđảmbảo
liềulượngchínhxác.
-PEG40(1g)vàglycerin(1g):sựkếthợpcủahaitá
dượcnàyvớinồngđộ1gchomỗiloạiđãchứngtỏ
hiệuquảtrongviệcổnđịnhhệmàkhônglàmtăng
độnhớtquámức.PEG40đóngvaitròlàchấtdiện
hoạtgiúpphântántốtcaodượcliệu,trongkhiglyc-
erinhoạtđộngnhưmộtchấtgiữẩm,giúplàmdịuvà
tránhkhôniêmmạcmũikhisửdụng.
-HệđệmpH6-7:việcduytrìpHtrongkhoảngnàylà
cựckỳquantrọng,khôngchỉgiúpổnđịnhcáchoạt
chấttrongcaodượcliệumàcònđảmbảotínhtương
thíchsinhhọcvớiniêmmạcmũi,giảmthiểunguycơ
gâykíchứng.Côngthứcđượcxâydựngkhôngchỉ
đảmbảotínhổnđịnhvềmặtvậtlýmàcònhứahẹn
vềđộantoànvàhiệuquảkhisửdụng.
3.3. Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm
Bảng 6. Kết quả kiểm nghiệm
chất lượng sản phẩm cuối cùng
Chỉ tiêu Yêu cầu Kết quả Đánh
giá
Cảm
quan
Dungdịch
trong,màu
nâu,mùithơm
dượcliệu
Dungdịch
trong,màu
nâu,mùithơm
đặctrưng
Đạt
pH 6,0-7,0 6,04 Đạt
Saisố
thểtích 20ml±10%
Cácmẫuthử
đềunằmtrong
giớihạncho
phép
Đạt
Giớihạn
Pb ≤10ppm Khôngphát
hiện Đạt
Giớihạn
vikhuẩn
hiếukhí
≤10.000
CFU/g 20-30CFU/g Đạt
Kếtquảkiểmnghiệm (bảng6)chothấysảnphẩm
đạttấtcảcácyêucầuđềratheotiêuchuẩnDược
điểnViệtNamV,cụthể:
-Cảmquan:sảnphẩmcóđặctínhcảmquanphù
hợp,màunâuvàmùithơmđặctrưngcủadượcliệu.
-pH:giátrịpH6,04nằmtrongkhoảngyêucầu(6-7),
gầnvớipHsinhlýcủaniêmmạcmũi.
-Saisốthểtích:chỉtiêunàyđạt20ml±10%,đạtyêu
cầuthểtíchsảnphẩmghitrênnhãn.
-Giớihạnkimloạinặng:việckhôngpháthiệnkim
loạinặngchothấynguồnnguyênliệuđầuvào(dược
liệu,tádược)vàquytrìnhsảnxuấtđảmbảoantoàn,
khôngbịnhiễmcáckimloạinặngđộchại.
-Giớihạnnhiễmkhuẩn:đâylàchỉtiêuantoànquan
trọngnhất.Kếtquảtổngsốvisinhvậthiếukhí(20-30
CFU/g)vànấmmen,nấmmốc(0CFU/g)đềuthấp
hơnrấtnhiềusovớigiớihạnchophép.
4. BÀN LUẬN
Nghiêncứunàyđãxâydựngmộtcôngthứcbàochế
sảnphẩmxịtmũitừcaođặcdượcliệuNgũsắc.Việc
lựachọnnồngđộ3gcaođặclàmộtsựcânbằnghợp
lýgiữaviệctốiđahóahàmlượngdượcchấtđểđạt
hiệuquảđiềutrịvàviệcduytrìsựổnđịnhvềmặt
vậtlý củasảnphẩm. Nồngđộcaohơn(5g)gâyra
hiệntượngkếttủa,khôngphùhợpchodạngbàochế
dungdịchxịtvìcóthểgâytắcnghẽnvanxịtvàkhông
đảmbảoliềuđồngnhất.PEG40vàglycerinkhông
chỉđóngvaitròlàchấtlàmtăngđộtan,chấtgiữẩm
giúplàmdịuniêmmạcmũimàcònlàyếutốđiều
chỉnhđộnhớt.Việclựachọnnồngđộ1gchomỗi
tádượcgiúpsảnphẩmcóđộnhớtvừaphải,đủđể
tăngthờigianlưutrênniêmmạcnhưngkhôngquá
đặcgâykhóchịuchongườisửdụng,tránhđượchiện
tượngvẩnđụcquansátthấyởnồngđộcaohơn.Các
thànhphầntrongcôngthứcxâydựngcócôngdụng
đượckhuyêndùngtrongcáctàiliệuvànghiêncứu
trướcđó[1],[4-6].
ViệckiểmsoátpHtrongkhoảng6-7làyếutốthen
chốt,khôngchỉảnhhưởngđếnđộổnđịnhcủadược
chấtmàcòncóýnghĩaquantrọngtrongviệcgiảm
thiểukíchứngtạichỗ.NiêmmạcmũicópHsinhlý
hơiaxit,dođómộtsảnphẩmcópHgầnvớikhoảng
nàysẽđảmbảotínhtươngthíchsinhhọcvàđược
dungnạptốthơn[7].KếtquảchothấykhipHtăng
lênmôitrườngkiềm(pH>7),độổnđịnhcủahệbị
phávỡ,cóthểdosựthayđổitrạngtháiionhóacủa
cácthànhphầntrongcaodượcliệu[5],[8-9].
Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng
chothấysựphùhợpvớicáctiêuchuẩncủaDược
điểnViệtNamV.Đặcbiệt,chỉtiêuvisinhvậtđạtở
mứcrấttốt,chothấyquytrìnhbàochếvàviệcsử
dụngethanolnồngđộthíchhợpđãgópphầnkiểm

