
CHUYÊN ĐỀ LAO
23
ASSESSMENT OF INHALER USE AND BARRIERS
IN OUTPATIENT MANAGEMENT OF ASTHMA AND COPD
AT THE 108 MILITARY CENTRAL HOSPITAL
NguyenTrungHa1,BuiThiThanh1,NguyenThiMinhThu1,
TranThiHongNinh1,LeHuyThai1,VanCongKhanh2,NguyenThiHaiYen1*
1108 Military Central Hospital - 1 Tran Hung Dao, Hai Ba Trung Ward, Hanoi City, Vietnam
2Mien Dong Innovative Technology University - Tran Hung Dao hamlet, Dau Giay Commune, Dong Nai Province, Vietnam
Received:12/09/2025
Revised:02/10/2025;Accepted:09/10/2025
ABSTRACT
Objective: This study aimed to assess treatment adherence, inhaler technique, and
patient-reportedbarriersintheoutpatientmanagementofasthmaandCOPDatthe108
MilitaryCentralHospital.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 322 outpatients diagnosed with
asthma or COPD between March 1 and May 31, 2025. Data were collected through
structured interviews and direct observation of inhaler technique (MDI, DPI) using a
standardizedchecklist.
Results: Treatment adherenceratewas33.3%,withthemostfrequentnon-adherence
behaviorsbeingforgettingtotakemedication(40.5%)andself-discontinuationordose
reduction when symptoms improved (33%). Inhaler technique errors were common,
particularlyinexhalingfullybeforeinhalation(70.3%MDI,81.9%DPI)andbreath-holding
after inhalation (79.1% MDI). Major barriers included financial constraints (79.8%),
physicaldifficultieshandlinginhalers(83.5%),andlackofguidancewhenuncertainabout
correcttechnique(58.1%).
Conclusion: Outpatients with asthma and COPD at the 108 Military Central Hospital
demonstratedlowtreatmentadherenceandinadequateinhalertechnique.Strengthened
counseling, regular technique reassessment, and patient support are essential to
improvediseasemanagementoutcomes.
Keywords: Adherence,COPD,asthma,inhalertechnique.
*Correspondingauthor
Email:yenyen.hup@gmail.com Phone:(+84)976257593 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3446
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 23-28

www.tapchiyhcd.vn
24
KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG THUỐC HÍT VÀ NHỮNG RÀO CẢN
TRONG QUẢN LÝ BỆNH NHÂN HEN, COPD ĐIỀU TRỊ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
NguyễnTrungHà1,BùiThịThanh1,NguyễnThịMinhThu1,
TrầnThịHồngNinh1,LêHuyThái1,VănCôngKhanh2,NguyễnThịHảiYến1*
1Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 - 1 Trần Hưng Đạo, P. Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội, Việt Nam
2Trường Đại học Công nghệ Miền Đông - Ấp Trần Hưng Đạo, Xã Dầu Giây, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Ngàynhận:12/09/2025
Ngàysửa:02/10/2025;Ngàyđăng:09/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Khảosátviệckêđơnsửdụngthuốchít,sựtuânthủvànhữngràocảntrênbệnh
nhântrongquảnlýngoạitrúhenvàCOPDtạibệnhviệnTrungươngQuânđội108.
Đối tượng nghiên cứu: Bệnhnhânđượcchẩnđoánhenphếquảnvà/hoặcCOPDvàđang
điềutrịngoạitrúsửdụngítnhất1thuốccódụngcụđặcbiệttạiBệnhviệnTrungương
Quânđội108trongthờigiantừ1/3đến31/5năm2025.
Phương pháp: Nghiêncứumôtảcắtngangđượcthựchiệntrên322bệnhnhânhenvà
COPDngoạitrútừ1/3đến31/5năm2025.Dữliệuthuthậpquaphỏngvấntrựctiếpvà
đánhgiáthựchànhkỹthuậtsửdụngthuốchít(MDI,DPI)bằngbảngkiểmchuẩnhóa.
Kết quả: Tỷlệtuânthủđiềutrịđạt33,3%,vớicáchànhvikhôngtuânthủphổbiếnlàquên
dùngthuốc(40,5%)vàtựýngưng/giảmthuốckhitriệuchứngcảithiện(33%).Kỹthuậtsử
dụngthuốchítcònnhiềusaisót,đặcbiệtởbướcthởrahếtsức(70,3%MDI,81,9%DPI)và
nínthởsauhít(79,1%MDI).Ràocảnthườnggặpgồmkhókhăntàichính(79,8%),thaotác
doyếutốthểchất(83,5%)vàthiếunguồnthamvấnkhichưachắcchắnkỹthuật(58,1%).
Kết luận: Tuânthủđiềutrịvàkỹthuậtsửdụngthuốchítcủabệnhnhânngoạitrúhenvà
COPDtạiBệnhviệnTrungươngQuânđội108cònhạnchế.Cầntăngcườngtưvấn,kiểm
trakỹthuậtđịnhkỳvàhỗtrợngườibệnhnhằmnângcaohiệuquảkiểmsoátbệnh.
Từ khóa: Tuânthủ,COPD,hen,kỹthuậtdùngthuốchít.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tuânthủdùngthuốctrongđiềutrịhenvàbệnhphổi
tắcnghẽnmạntính(chronicobstructivepulmonary
disease-COPD)từ lâuđượcbiếtlàchưađạtyêu
cầu.TheoTổchứcYtếThếgiới,tỷlệtuânthủchung
ởcácbệnhmạntínhchỉkhoảng50%[1].Cụthểvới
henphếquản,nghiêncứughinhậntỷlệkhôngtuân
thủởngườilớndaođộngtừ30-70%[2],nghĩalàchỉ
cókhoảngmộtphầnhaibệnhnhânhendùngthuốc
đầyđủnhưchỉđịnh.ĐốivớiCOPD,nhiềubệnhnhân
cũngkhôngdùngthuốcđềuđặn;cácdữliệuquan
sátchothấychỉkhoảng10-40%bệnhnhânCOPD
tuânthủđiềutrịtốt[3].Hệquảcủaviệckhôngtuân
thủlàrấtnghiêmtrọng:làmkiểmsoátbệnhkém,
tăngđợtcấp,tăngnhậpviệnvàtăngchiphíytế[2-3].
TạiViệtNam,cácnghiêncứugầnđâycũngchothấy
tìnhtrạngtuânthủthấp.KhảosáttạiBệnhviệnĐa
khoa Vĩnh Long (2023) ghi nhận chỉ 66,1% bệnh
nhânhenvàCOPDngoạitrútuânthủđiềutrị,cònlại
hơn1/3làkhôngtuânthủ[4].NghiêncứutạiBệnh
viện Đa khoa Cà Mau (2022) trên 332 bệnh nhân
COPDchothấytuânthủtốtchỉ6,9%,tuânthủtrung
bình12,7%,vàcótới80,4%thuộcnhómtuânthủ
kém[5].Cácnghiêncứughinhậnnhiềuràocảnở
bệnhnhânnhưthiếukiếnthứcvềbệnhvàkỹthuật
hít,khókhăntrongthaotácvớidụngcụhít(đặcbiệt
ởngườicaotuổi),tâmlýngạihỏihoặcquênhướng
dẫn,cũngnhưviệctuânthủđiềutrịkémdodùng
thuốckéodài.Nhữngyếutốnàylàmgiảmhiệuquả
kiểmsoátbệnhvàlàmtăngnguycơđợtcấp,nhập
viện,vàchiphíđiềutrị.
N.T.H. Yen et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 23-28
*Tácgiảliênhệ
Email:yenyen.hup@gmail.com Điện thoại:(+84)976257593 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3446

25
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là bệnh viện
tuyếncuốihạng đặc biệtcủaquân đội, đồngthời
làmộttrongnhữngtrungtâmytếhàngđầucủacả
nước trong lĩnh vực khám, chữa bệnh đa chuyên
khoachấtlượngcao. KhoaHô hấpcủabệnhviện
đảmnhiệmvaitròtrọngđiểmtrongquảnlývàđiều
trịcácbệnhlýhôhấpmạntínhnhưhenphếquảnvà
COPD.Chúngtôithựchiệnnghiêncứunàyvớimục
tiêu:khảosátviệckêđơnsửdụngthuốchít,sựtuân
thủ và những rào cản trên bệnh nhân trong quản
lýngoạitrúhenvàCOPDtạiBệnhviệnTrungương
Quânđội108nhằmđịnhhướngcácchiếnlượchoạt
độnggiáodục,tưvấnchobệnhnhântạibệnhviện.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
BệnhnhânhenvàCOPDđiềutrịngoạitrúđượcquản
lýtạiBệnhviệnTrungươngQuânđội108.
-Tiêuchuẩnlựachọn:từ18tuổitrởlên,đượckêđơn
sửdụngítnhất1dụngcụhít,cóhồsơbệnhánmạn
tínhlưulạitạibệnhviệnítnhấttrong3tháng,cókhả
nănggiaotiếpđủđểtrảlờiphỏngvấn.
-Tiêuchuẩnloạitrừ:bệnhnhânkhôngđồngýtham
gianghiêncứu,bệnhnhânkhôngtrảlờiđầyđủcác
phầnphỏngvấntheomẫu.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thờigian:từ1/3đến31/5năm2025.
Địađiểm:cửatưvấnthuốctạiquầycấpphátthuốc
bảohiểmngoạitrúBệnhviệnTrungươngQuânđội
108.
2.3. Mẫu nghiên cứu
Tấtcảbệnhnhânthỏamãntiêuchuẩnlựachọnvà
tiêuchuẩnloạitrừđượcmờivàonghiêncứu.Nghiên
cứulấymẫuthuậntiện.
Có 322 bệnh nhân thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa
chọnvàloạitrừthamgianghiêncứu.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
-Thiếtkếnghiêncứu:môtảcắtngang.
-Quytrìnhnghiêncứu:nghiêncứuđượcthựchiện
theophươngphápphỏngvấntrựctiếpbằngbộcâu
hỏivàbảngkiểmđượcxâydựng.
-Côngcụphỏngvấnvàquyướcđánhgiá:
+Bộcâuhỏivềkiểmsoáthen(ACT)theokhuyếncáo
GINA(2024):henkiểmsoát tốt(20-25điểm),hen
kiểmsoátkém(16-19điểm)vàhenkhôngkiểmsoát
(<16điểm).
+ Bộ câu hỏi về ảnh hưởng của COPD (CAT) theo
HướngdẫnchẩnđoánvàđiềutrịCOPD(2023)của
BộYtế:CATtừ31-40điểm:ảnhhưởngrấtnặng;từ
21-30 điểm: ảnh hưởng nặng; từ 11-20 điểm: ảnh
hưởngtrungbình;≤10điểm:ítảnhhưởng.
+BộcâuhỏiđánhgiátuânthủđiềutrịMorisky4câu
hỏi(MMAS-4).Mỗicâutrảlời“có”đượctính1điểm
vàđượcphânloạithành2mức:tuânthủkém(điểm
≥1),tuânthủ(điểm=0).
+Ngườibệnhđượcđánhgiákỹthuậtsửdụngdụng
cụhít(MDI,DPI-TuburhalervàDPI-Accuhaler)thông
qua bảng kiểm 8 bước được xây dựng dựa theo
HướngdẫnchẩnđoánvàđiềutrịCOPD(2023)của
BộYtế,mộtsốnghiêncứutrướcđó,vàxinýkiến
củabácsĩđiềutrị.Kỹthuậthítđượcphânloại:tối
ưu(đúngtấtcảcácbước),vừađủ(đúngtấtcảcác
bướcquantrọngnhưngkhôngthựchiệnđầyđủcác
bước),kém(saiítnhấtmộtbướcquantrọng),không
biết(trảlờikhôngbiếtsửdụng).
+Bộcâuhỏiphỏngvấnràocảncủabệnhnhânđược
thamkhảodựatrêncácràocảnđãđượccôngbố
trongcácnghiêncứutươngtự[6-8],hiệuchỉnhvà
xinýkiếnchuyêngia,khảosátthửtrên10bệnhnhân
trướckhiđưavàonghiêncứu.
2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu
-Đặcđiểmbệnhnhân:tỷlệbệnhhenvàCOPD,tuổi,
giới,thờigianmắc,điểmsốACT,CATvàcácphân
loại.
-Tỉlệbệnhnhânđạtkỹthuậthítởcácmứcđộkhác
nhau.
-Tỉlệbệnhnhântuânthủđiềutrịởcácmứckhác
nhau.
-Cácràocảncủabệnhnhântrongquátrìnhsửdụng
thuốchít.
2.6. Xử lý số liệu
Số liệuđược xửlýbằngphầnmềmExcel2016 và
SPSS20.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (n = 322)
Đặc điểm n %
Bệnh
Hen 104 32,3
COPD 218 67,7
Tuổi
Tuổi
(trungbình±SD) 68±15,7
Tuổicaonhất/thấp
nhất 95/18
N.T.H. Yen et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 23-28

www.tapchiyhcd.vn
26
Đặc điểm n %
Giớitính Nam 235 73,0
Nữ 87 27,0
Tìnhtrạng
tiếpxúc
vớikhói
thuốclá
Thườngxuyên 26 8,0
Thỉnhthoảng 183 56,9
Khôngbaogiờ 113 35,1
Thờigian
mắcbệnh
<12tháng 4 1,3
1-5năm 115 35,7
5-10năm 123 38,2
>10năm 80 24,8
Tầnsuất
nhậpviện
dođợt
cấptrong
năm2024
1đợtcấp 11 3,4
≥2đợtcấp 6 1,9
Bệnhmắc
kèm
Khôngcóbệnh
mắckèm 94 29,2
Cóbệnhmắckèm 228 70,8
Theokếtquảởbảng1,phầnlớnbệnhnhântrong
mẫu nghiên cứu là COPD (67,7%). Độ tuổi trung
bìnhcủabệnhnhânlà68tuổivàhầuhếtlànamgiới
(73%).Đasốbệnhnhânđãmắcbệnhtrongnhiều
năm,với63%bệnhnhâncóthờigianmắcbệnhtrên
5năm.Tỷlệbệnhnhâncóítnhất1bệnhmắckèm
chiếm70,8%.Có8%bệnhnhânthườngxuyêntiếp
xúcvớikhóithuốclá.Tỷlệbệnhnhânphảinhậpviện
vìđợtcấptrongnăm2024chiếm5,3%.
3.2. Tình trạng kiểm soát hen và ảnh hưởng của
COPD
ĐiểmCATtrungbìnhcủacácbệnhnhânCOPDlà
15±7,9.Trongkhiđó,điểmkiểmsoáttriệuchứng
củabệnhnhânhenlà23±2,8.Phânloạimứcđộ
ảnhhưởngcủahaibệnhđượcthểhiệntrongbảng2.
Bảng 2. Phân loại kiểm soát hen
và ảnh hưởng của triệu chứng COPD
Phân loại n %
Đặcđiểm
bệnhCOPD:
điểmCAT
(n=218)
Ítảnhhưởng
(≤10điểm) 63 28,9
Ảnhhưởng
trungbình
(11-20điểm) 112 51,4
Ảnhhưởng
nặng(21-30) 42 19,3
Ảnhhưởng
rấtnặng
(≥30điểm) 10,4
Phân loại n %
Đặcđiểm
bệnhhen:
điểmATC
(n=104)
Henkhôngkiểm
soát(<16điểm) 32,9
Hen
kiểmsoátkém
(16-19điểm) 25 24,0
Henkiểmsoát
tốt(20-25điểm) 76 73,1
Với thang điểm CAT, 28,9% bệnh nhân có ít ảnh
hưởngbởiCOPD,thấphơnđángkểsovớitỷlệbệnh
nhânnhiềutriệuchứng,chịunhiềuảnhhưởngcủa
bệnh(71,1%).VớithangđiểmATC,73,1%bệnhnhân
cótìnhtrạnghenkiểmsoáttốt,thấphơntỷlệbệnh
nhâncóhenkiểmsoátkém(24,0%)vàhenkhông
kiểmsoát(2,9%).
3.3. Đặc điểm kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít
Trongmẫunghiêncứu,bệnhnhândùnghailoạidụng
cụlàMDI(239bệnhnhân)vàDPI(83bệnhnhân).
Bảng 3. Tỉ lệ bệnh nhân sai sót khi dùng MDI
và DPI theo từng bước
Các bước sử
dụng MDI (n = 239) Các bước sử
dụng DPI (n = 83)
Bước1.Mở
nắp* 0Bước1.Mở
nắpdụngcụ* 0
Bước2.Lắc
bìnhthuốc* 95
(39,7%)
Bước2.Giữ
bìnhhítđúng
hướng*
12
(14,5%)
Bước3.Giữ
hộpthuốc
hướnglên
trên
117
(48,9%) Bước3.Nạp
thuốc* 43
(51,8%)
Bước4.Thở
rahếtsức* 168
(70,3%) Bước4.Thở
rahếtsức* 68
(81,9%)
Bước5.
Ngậmkínống
thuốc
97
(40,6%)
Bước5.
Ngậmkínống
thuốc
52
(62,7%)
Bước6.Xịt
thuốcđồng
thờihítvào
quamiệng
chậm,sâuvà
dài*
146
(61,1%)
Bước6.Hít
vàomạnh
bằngmiệng*
47
(56,6%)
Bước7.Nín
thở* 189
(79,1%) Bước7.Nín
thở* 24
(28,9%)
Bước8.Bỏ
ốngthuốcra
vàthởtừtừ
78
(32,6%)
Bước8.Bỏ
ốngthuốcra
vàthởtừtừ
15
(18,0%)
Đánh dấu * là bước quan trọng.
N.T.H. Yen et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 23-28

27
Kếtquảchothấytỷlệsaisótcủabệnhnhânkhisử
dụngthuốchítvẫnởmứccao,đặcbiệtởcácbước
quan trọng. Với MDI, các lỗi thường gặp nhất là
khôngnínthởsaukhihít(79,1%),khôngthởrahết
sứctrướckhixịt(70,3%)vàkhôngphốihợpxịtthuốc
-hítvàođúngcách(61,1%).VớiDPI,tỷlệsaisótcao
nhấtthuộcvềbướcthởrahếtsức(81,9%),hítvào
mạnhbằngmiệng(56,6%)vànạpthuốc(51,8%).
3.4. Thực trạng về tuân thủ sử dụng thuốc
Tỷlệkhôngtuânthủlà215bệnhnhân(66,7%),cao
hơnsovớitỷlệtuânthủđiềutrịlà107bệnhnhân
(33,3%).Thựctrạngtuânthủđiềutrịđánhgiátheo
thangMorisky4tiêuchíđượcthểhiệntrongbảng4.
Bảng 4. Đặc điểm tuân thủ
sử dụng thuốc trong từng câu hỏi (n = 215)
Câu hỏi n %
Thỉnhthoảngcóquêndùng
thuốckhông? 87 40,5
Cógặpkhókhănkhiphảinhớ
dùngtấtcảcácloạithuốc
không? 12 5,6
Khitriệuchứngtốtlên,cótựý
giảm/ngưngdùngthuốckhông? 71 33,0
Khitriệuchứngxấuđi,cótựý
giảm/tăng/ngưngdùngthuốc
không? 45 20,9
Trongsốcácbệnhnhânđangsửdụngthuốc,các
hành vi phổ biến dẫn tới chưa tuân thủ tốt dùng
thuốclàdoquêndùngthuốc(40,5%)vàtựýgiảm/
ngưng dùng thuốc (33%). Bên cạnh đó, có 5,6%
bệnhnhânthấykhókhănkhiphảinhớdùngtấtcả
cácloạithuốc.
3.5. Rào cản của bệnh nhân trong quản lý hen,
COPD ngoại trú
Bảng 5. Rào cản của bệnh nhân
trong quản lý hen, COPD ngoại trú (n = 322)
Tiêu chí Đồng ý Không
chắc
chắn
Không
đồng ý
Báccóbiếtmìnhcần
dùngthuốchítđều
đặnkểcảkhikhông
cótriệuchứng?
304
(94,4%) 16
(5,0%) 2
(0,6%)
Bácđãtừngđược
nhânviênytếhướng
dẫncáchsửdụng
thuốchít?
245
(76,1%) 67
(20,8%) 10
(3,1%)
Hiệntạibáccótựtin
rằngmìnhđangsử
dụngđúngkỹthuật
hítthuốckhông?
155
(48,1%) 124
(38,5%) 43
(13,4%)
Báccótừngbỏ
thuốchíthoặcdùng
khôngđềudokhông
đủtiềnmua?
257
(79,8%) 34
(10,6%) 31
(9,6%)
Báccóaitronggia
đìnhthườngnhắc
dùngthuốcđúnggiờ
không?
189
(58,7%) 69
(21,4%) 64
(19,9%)
Khibáckhôngchắc
chắnvềcáchdùng
thuốc,báccóbiết
hỏiaiđểđượchướng
dẫnlạikhông?
96
(29,8%) 39
(12,1%) 187
(58,1%)
Báccólolắngrằng
thuốchítcóthểgây
hạinếudùnglâudài?
179
(55,6%) 59
(18,3%) 84
(26,1%)
Báccóthườnghay
quêndùngthuốchít
không?
84
(26,1%) 104
(32,3%) 134
(41,6%)
Báccógặpkhókhăn
khithaotácbình
thuốchít(dorun
tay,yếusức,nhìn
kém…)?
269
(83,5%) 46
(14,3%) 7
(2,2%)
KếtquảkhảosátchothấybệnhnhânhenvàCOPD
ngoạitrúgặpnhiềuràocảntrongquátrìnhsửdụng
thuốchít.Đasốbệnhnhântừngđượchướngdẫn
cách dùng thuốc (76,1%), nhưng gần một nửa
(48,1%)vẫnkhôngchắcchắnmìnhthựchiệnđúng
kỹthuật.Ngoàira,79,8%từngbỏthuốchoặcdùng
khôngđềudokhôngđủđiềukiệnmua,và83,5%gặp
khókhănthaotácdocácyếutốthểchấtnhưruntay,
yếusức,thịlựckém.Đángchúý,58,1%bệnhnhân
khôngbiếthỏiaikhichưachắcchắnvềcáchdùng
thuốc.
4. BÀN LUẬN
Kếtquảnghiêncứuchothấytỷlệtuânthủđiềutrị
củabệnhnhânhenvàCOPDngoạitrútạiBệnhviện
TrungươngQuânđội108cònhạnchế,chỉđạt33,3%
theothangđiểmMorisky.Cáchànhvikhông tuân
thủphổbiếnnhấtbaogồmquêndùngthuốc(40,5%)
vàtựýgiảm/ngừngthuốckhitriệuchứngcảithiện
(33%).Kết quả nàytươngđồngvới nghiêncứutại
BệnhviệnĐakhoaVĩnhLong(2024),ghinhậntỷlệ
tuânthủchung66,1%[4],vànghiêncứutạiCàMau
(2023)chothấychỉ 19,6% bệnh nhânCOPDtuân
thủtốttrướccanthiệp[5].Cácnghiêncứuquốctế
cũngchothấytỷlệtuânthủđiềutrịhenvàCOPD
thườngdưới50%[3],chothấyđâylàvấnđềtoàncầu
cầnđượcquantâm.
Về kỹ thuật sử dụng thuốc hít, tỷ lệ sai sót trong
nghiêncứunàycòncao,đặcbiệtởcácbướcquan
trọngnhưthởrahếtsức(70,3%vớiMDIvà81,9%
vớiDPI),phốihợpxịtthuốc-hítđúngcách(61,1%với
N.T.H. Yen et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 23-28

