HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
340
TNG KT BÁO CÁO PHN NG CÓ HI CA THUC (ADR)
BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH THÀNH PH H CHÍ MINH NĂM 2024
Phm Th Ý Nhi1, Lê Thanh Tâm1, Lê Nguyn Tn Thin1
TÓM TT44
Mc tiêu: Tng kết hoạt động theo dõi
qun báo cáo phn ng hi ca thuc
(ADR) ti Bnh viện Đa khoa Tâm Anh
TP.HCM năm 2024.
Phương pháp: t ct ngang thông qua
hi cu d liệu các báo cáo ADR đã gửi đến
Trung m DI & ADR Quc gia t 01/01/2024
đến 31/12/2024.
Kết qu: Tng s 963 báo cáo ADR được
ghi nhận trong năm 2024; 100% các báo cáo ghi
nhận được gửi đến Trung tâm DI&ADR Quc
gia. Tt c các báo cáo ghi đầy đủ 5 trường thông
tin chính: thông tin v người bnh, thông tin v
ADR, thông tin v thuc nghi ng gây ADR,
phn thẩm định ADR của đơn vị thông tin v
người báo cáo. S ng báo cáo nhiu nht đến
t hai đơn vị Khoa khám bnh (344 báo cáo)
và Khoa Chẩn đoán hình ảnh (122 báo cáo). Phn
ng có hi xy ra ch yếu khi s dng thuc theo
đường tiêm/truyền tĩnh mạch (47,3%). Các thuc
nghi ng gây ADR được báo cáo nhiu nht
thuc 4 nhóm: thuc chng nhim khun; thuc
dùng trong chẩn đoán; thuốc giảm đau, hạ st,
kháng viêm không steroid; thuốc điều tr ung thư
điều hoà min dch. Ba hot cht thuc nghi
1Đơn vị ợc lâm sàng, Khoa Dược, Bnh vin
Đa khoa Tâm Anh TP.Hồ Chí Minh
Chu trách nhim chính: Phm Th Ý Nhi
SĐT: 0374151676
Email: nhipty@tahospital.vn
Ngày nhn bài: 21/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 01/08/2025
Ngày duyt bài: 04/08/2025
ng gây ADR có tn sut báo cáo nhiu nht theo
th t Iopromid (54 báo cáo); Iohexol (50 cáo
cáo); Ceftriaxon (43 báo cáo). Biu hin ADR
ghi nhn phn v độ II (3,6%); phn v độ III
(1,7%); gim tiu cu (2,6%); suy thn cp
(0,8%). Các ca ADR mức độ nhp vin/kéo dài
thi gian nm vin chiếm 16,3%; không báo
cáo mức độ t vong. Theo s liu tng hp ca
Trung tâm DI & ADR Quc gia v s ng báo
cáo t các sở khám, cha bệnh giai đoạn
01/01/2023 - 31/12/2024: Bnh viện Đa khoa
Tâm Anh TP.H Chí Minh xếp hng th 01/1014
cơ sở khám, cha bnh trên toàn quc.
Kết lun: Nghiên cu cho thy hoạt động
giám sát ADR được trin khai mt cách ch động
toàn diện đã không chỉ nâng cao đáng k s
ng chất lượng báo cáo còn m rng
phạm vi theo dõi đến c bnh nhân ni trú
ngoi trú. Nhng d liu gtr y đóng vai trò
then cht trong vic cng c h thng cnh giác
dược, góp phn bảo đảm an toàn s dng thuc
nâng cao chất lượng chăm sóc sức khe toàn
din ti bnh vin.
T khóa: ADR, phn ng hi ca thuc,
phn v.
SUMMARY
SUMMARY OF ADVERSE DRUG
REACTIONS (ADR) REPORTS AT TAM
ANH HO CHI MINH CITY GENERAL
HOSPITAL IN 2024
Objective: To summarize the activities
related to the monitoring and management of
adverse drug reaction (ADR) reports at Tam Anh
Ho Chi Minh City General Hospital in 2024.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
341
Method: A descriptive cross-sectional
study conducted through retrospective analysis
of ADR reports submitted to the National DI &
ADR Center from January 1, 2024, to
December 31, 2024.
Results: A total of 963 ADR reports were
recorded in 2024; 100% of these were submitted
to the National DI & ADR Center. All reports
contained complete information in five key
fields: patient information, ADR details,
suspected drug information, internal causality
assessment, and reporter details. The highest
number of reports came from the Outpatient
Department (344 reports) and the Diagnostic
Imaging Center (122 reports). Most ADRs
occurred via intravenous administration (47.3%).
The most frequently reported suspected drugs
belonged to four groups: anti-infectives;
diagnostic agents; analgesics, antipyretics, and
non-steroidal anti-inflammatory drugs
(NSAIDs); and anticancer and
immunomodulating agents. The three most
frequently reported drug substances were
Iopromide (54 reports), Iohexol (50 reports), and
Ceftriaxone (43 reports). Reported ADR
manifestations included Grade II anaphylaxis
(3.6%), Grade III anaphylaxis (1.7%),
thrombocytopenia (2.6%), and acute kidney
injury (0.8%). ADRs resulting in hospitalization
or prolonged hospital stay accounted for 16.3%;
no fatal ADRs were reported. According to the
National DI & ADR Center’s summary of ADR
reports from healthcare facilities nationwide
during the period from January 1, 2023 to
December 31, 2024: Tam Anh Ho Chi Minh City
General Hospital ranked first among 1,014
reporting institutions.
Conclusion: The study demonstrates that
proactive and comprehensive ADR monitoring
activities have not only significantly increased
the quantity and quality of reports but also
expanded the scope of surveillance to include
both inpatient and outpatient populations. These
valuable data play a crucial role in strengthening
the pharmacovigilance system, contributing to
ensuring medication safety and improving the
overall quality of healthcare at the hospital.
Keywords: ADR, adverse drug reactions,
anaphylaxis.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
T chc Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa
cảnh giác c (Pharmacovigilance PV)
“khoa học các hoạt động liên quan đến
vic phát hiện, đánh giá, hiểu phòng nga
các tác dng hi ca thuốc” [2]. Nhiều
phn ng hi ca thuc (adverse drug
reaction ADR) gây hu qu nghiêm trng
do không được phát hin hoặc không được
báo cáo đến quan qun lý. Nếu không
mt h thng cảnh giác dược vng chc, các
ADR th không được phát hin trong
nhiều năm, làm gia tăng nguy cho sc
khỏe người bnh tr thành gánh nng cho
h thng y tế [3]. vy, vic giám sát phn
ng hi ca thuốc đóng vai trò quan trọng
nhm gim thiu những nguy liên quan
đến thuốc, đm bo an toàn trong quá trình
s dng thuc của người bnh. Nghiên cu
vi mc tiêu tng kết hoạt động theo dõi
qun báo cáo phn ng hi ca thuc
(ADR) ti Bnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.
H Chí Minh năm 2024.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c báo cáo ADR được ghi nhn ti
Bnh viện Đa khoa Tâm Anh TP. H Chí
Minh t 01/01/2024 đến 31/12/2024.
2.2. Phương pháp nghiên cu: t
ct ngang
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
342
Phương pháp thu thập s liu: Hi cu
d liu t sở d liệu các báo cáo ADR đã
gửi đến Trung tâm DI & ADR Quc gia t
01/01/2024 đến 31/12/2024.
Các ch tiêu nghiên cu:
- Phân tích s ng chất lượng hoàn
thành báo cáo ADR
- Thông tin thuc nghi ng gây ADR
- Thông tin v đường dùng thuc ghi
nhn ADR
- Thông tin v mức độ nghiêm trng ca
các ADR
- Nhân lc tham gia báo cáo ADR
X lý s liu: S liệu được x bng
chương trình Microsoft Excel 2024
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Phân tích s ng chất lượng
hoàn thành báo cáo ADR
Tng s 963 báo cáo ADR đưc ghi nhn
trong năm 2024; 100% c báo cáo được gi
đến Trung tâm DI&ADR Quc gia, bình
quân ghi nhận 80 báo cáo/tháng, tăng nhẹ so
vi bình quân 6 tháng cuối năm 2023 (bình
quân 73 báo cáo/tháng). Tt c các báo cáo
cp nhật đầy đủ 5 trường thông tin chính:
thông tin v người bnh, thông tin v ADR,
thông tin v thuc nghi ng gây ADR, phn
thẩm đnh ADR ca đơn vị thông tin v
người báo cáo. S ng báo cáo ADR theo
tháng được th hin Hình 1.
Hình 1. S ng báo cáo ADR toàn vin theo tháng
Khoa Dược tiếp nhn thông tin ADR t hu hết các khoa lâm sàng; trong đó s ng
nhiu nhất đến t Khoa Khám bnh (344 báo cáo) Khoa Chẩn đoán hình nh (122 báo
cáo). Các đơn v báo cáo nhiu khác gồm Khoa Ung u (72 báo cáo), Khoa Ni tng
hp (72 báo cáo) và Khoa Cp cu (59 báo cáo).
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
343
Hình 2. S ng báo cáo ADR toàn vin theo khoa lâm sàng
Kết qu đánh giá điểm hoàn thành báo cáo ADR trong năm 2024 được trình bày trong
Bảng 1. Các báo cáo trong năm 2024 đều đạt chất lượng theo thang điểm VigiGrade (0.8
1.0) vi mức điểm trung bình 0.9994.
Bng 1. Kết qu đánh giá điểm hoàn thành báo cáo ADR
TT
Tiêu chí
Kết qu
6 tháng đầu
năm
6 tháng cui
năm
C năm
2024
1
Tng s báo cáo được đánh giá
455
508
963
2
Tng s cp thuc ADR được đánh giá
543
555
1098
3
Đim hoàn thành trung bình ca báo cáo ADR
0.9989
0.9992
0.9994
4
Phân b điểm hoàn thành cáo báo ADR
< 0.80
-
-
-
0.80 <0.90
-
-
-
0.90 <1.00
6
1
7
1.00
537
554
1098
3.2. Thông tin thuc nghi ng gây ADR
Với 963 báo cáo ADR đã thực hin, tng cng 239 hot cht/phi hp hot cht vi
1098 lượt thuc nghi ng gây ADR. S ng o cáo ghi nhn theo nhóm thuốc được trình
bày trong Bng 2.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
344
Bng 2. S ng báo cáo ADR ghi nhn theo nhóm thuốc điều tr
STT
Nhóm thuốc điều trị
Tỷ lệ trên tổng
số lượt báo cáo
1
Thuốc điều tr ký sinh trùng, chng nhim khun
28.32%
2
Thuc dùng trong chẩn đoán
13.75%
3
Thuc giảm đau, hạ st; chng viêm không steroid
12.75%
4
Thuốc điều tr ung thư và điều hoà min dch
8.56%
5
Thuc tim mch
6.83%
6
Thuc chng ri lon tâm thn và thuốc tác động lên
h thn kinh
4.55%
7
Thuc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ
3.83%
8
Thuốc đường tiêu hoá
3.46%
9
Insulin và các thuc h đưng huyết
2.73%
10
Thuc chng co git, chống động kinh
2.64%
11
Thuốc điều tr gút và các bệnh xương khớp
2.19%
12
Thuc h lipid máu
2.19%
13
Các nhóm thuc khác
8.20%
Tổng cộng
100.00%
Nhóm thuốc điều trsinh trùng, chng
nhim khun nhng thuốc được ghi nhn
báo cáo ADR nhiu nht với 311 trường hp,
ceftriaxone hot chất được ghi nhn nhiu
nht với 42 trường hp. Linezolid
levofloxacin nhng hot cht ghi nhn s
ng báo cáo khá cao lần lượt 32 và 26.
Nhóm kháng sinh β-lactam tng cng
135 trường hp báo cáo 15 hot cht,
chiếm 43.4% trong nhóm thuốc điều tr
sinh trùng, chng nhim khun. Nhóm kháng
sinh flouroquinolon ghi nhận 62 trường hp
chiếm 19.9% trong nhóm thuốc điều tr
sinh trùng, chng nhim khun.
Nhóm thuc dùng trong chẩn đoán số
báo cáo nhiu th hai với 151 trường hp 7
hot cht 12 biệt dược. Hu hết các báo
cáo ADR ca nhóm ghi nhn các thuc cn
quang cha iod với 141 trường hp; ch
ghi nhận 8 trường hp thuc cn t 1
trường hp chất đánh dấu.
Bng 3. Danh sách 12 thuc nghi ng được báo cáo ADR nhiu nht
TT
Tên hot cht
S ng báo cáo ADR
ghi nhận được
S biệt dược có ghi
nhn báo cáo ADR
1
Iopromide
54
1
2
Iohexol
50
2
3
Ceftriaxon
43
2
4
Linezolid*
41
3
5
Diclofenac
36
4
6
Levofloxacin
36
4
7
Iodixanol
31
2