HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
554
ỚC ĐẦU KHẢO SÁT TƯƠNG QUAN
GIA NỒNG ĐỘ ĐÁY VÀ AUC/MIC TRONG ĐIỀU TR
NGƯỜI BNH NHIM TRÙNG NNG BNG VANCOMYCIN
Lê Th Hng Châu1, Trương Anh Thư1, Võ Ngc Thanh1,
Đặng Th Huỳnh Như1, Nguyn Minh Anh1, Nguyễn Phương Liên1
TÓM TT67
Vấn đề nghiên cu: Khảo sát tương quan
gia nồng độ đáy (Ctrough) AUC/MIC trong
điều tr người bnh nhim trùng nng bng
Vancomycin. Mc tiêu: Xác định đặc điểm s
dụng Vancomycin trong điều tr nhim khun
bước đầu xác định tương quan giữa nồng độ đáy
(Ctrough) (theo hướng dn 2009) việc đạt
được AUC/MIC mục tiêu (theo hướng dn
2020). Đối tượng phương pháp: nghiên cu
ct ngang mô t, hi cứu trên đối tượng bnh
nhân ni trú nhim trùng nặng được điều tr
Vancomycin ti Bnh vin Truyn máu Huyết
hc t 01/05/2021 - 31/12/2021, được đo ít nhất
mt nồng độ đáy. Kết qu: Trong thi gian t
ngày 01/05/2021 đến ngày 31/12/2021, có 132 h
bệnh án (HSBA) tha tiêu chun chn mu
không tiêu chun loi tr. Bnh nhân trung
v tui 49,5, t l nam/n tương đương. Độ thanh
thi creatinin trung bình 76,4 ± 29,8 mL/phút.
Ch yếu chẩn đoán AML (44,7%). Tỷ l tn
thương thận cp 10,9%. Thi gian dùng
Vancomycin trung v 8 (6-10) ngày. Liu ti áp
dng cho 3,8% bnh nhân (trung v 25 mg/kg),
liều ban đầu thường 1g mi 12 gi. Dung môi
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhim chính: Lê Th Hng Châu
SĐT: 091 999 2103
Email: chaulth@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
pha ch yếu NaCl 0,9%, nồng độ thuc sau
pha trung bình 10,2 mg/mL (liu ti) 8,3
mg/mL (liu duy trì). Ctrough trung bình 13,2 ±
6,6 mg/L, AUC/MIC trung bình 517 ± 181
mg.h/L. T l đạt mc tiêu Ctrough
AUC/MIC lần lượt 22,0% 41,7%. H s
tương quan giữa Ctrough AUC/MIC =
0,712 (p < 0,001), 29,6% mẫu đạt AUC/MIC
mục tiêu nhưng Ctrough không đạt 9,9% mu
đạt Ctrough mục tiêu nhưng không đạt
AUC/MIC. Ctrough trung v tương ng
AUC/MIC trong khong 400 - 600 mg.h/L
nghiên cu ghi nhận được 13,3 (11,3 15,8)
mg/L. Kết lun: Áp dng liu ti giúp tối ưu
điều tr cho nhim trùng nng, liu duy trì ban
đầu cn chnh theo chức năng thận. Pha loãng,
truyn thuốc đúng cách giúp gim tác dng ph.
AUC/MIC ch s quan trọng để hiu chnh
liu, giảm nguy kháng thuốc độc tính. Cn
cp nhật hướng dn theo dõi vancomycin theo
AUC/MIC (400 - 600 mg.h/L) để ci thin hiu
qu và an toàn.
T khoá: vancomycin, theo dõi nồng độ
thuc trong máu (TDM), nồng độ đáy,
AUC/MIC.
SUMMARY
INITIAL INVESTIGATION OF THE
CORRELATION BETWEEN TROUGH
CONCENTRATION AND AUC/MIC IN
THE TREATMENT OF PATIENTS
WITH SEVERE INFECTIONS USING
VANCOMYCIN
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
555
Background: Correlation between trough
concentration (Ctrough) and AUC/MIC in the
treatment of patients with severe infections with
vancomycin. Objectives: Determine the
characteristics of vancomycin use in the
treatment of infections and initially determine the
correlation between Ctrough (according to 2009
guideline) and the achievemnet target AUC/MIC
(according to 2020 guideline). Subjects and
methods: Descriptive, retrospective cross-
sectional study on inpatients with severe
infections treated with vancomycin at the Blood
Transfusion Hospital and Hematology from May
1, 2021 to December 31, 2021, with at least one
trough concentration measured. Results: From
1/5/2021 to 31/12/2021, 132 medical records met
the inclusion criteria without any exclusion
criteria. The median patient age was 49.5 years,
with a nearly equal male-to-female ratio. The
average creatinine clearance was 76.4 ± 29.8
mL/min. The most diagnosis was AML (44.7%).
The incidence of acute kidney injury was 10.9%.
The median duration of vancomycin treatment
was 8 (6 10) days. A loading dose was
administered in 3.8% of patients (median dose:
25 mg/kg), while the initial fixed maintenance
dose was 1 g every 12 hours. The most
commonly used diluent was 0.9% NaCl, with a
post-dilution drug concentration averaging 10.2
mg/mL (loading dose) and 8.3 mg/mL
(maintenance dose). The average Ctrough was
13.2 ± 6.6 mg/L, while the average AUC/MIC
was 517 ± 181 mg.h/L. The rates of achieving the
target Ctrough and AUC/MIC were 22% and
41.7%, respectively. The correlation coefficient
between Ctrough and AUC/MIC was = 0.712
(p < 0.001), 29.6% of cases achieved the target
AUC/MIC despite not meeting the Ctrough
target, while 9.9% met the Ctrough target but
failed to achieve the AUC/MIC goal. The median
Ctrough corresponding to an AUC/MIC range of
400 600 mg.h/L was 13.3 (11.3 15.8) mg/L.
Conclusions: Administering a loading dose
helps optimize treatment for severe infections,
while the initial maintenance dose should be
adjusted based on renal function. Proper dilution
and administration of vancomycin can reduce
adverse effects. AUC/MIC is a crucial parameter
for dose adjustment, reducing the risk of
resistance and toxicity. Updated vancomycin
monitoring guidelines should focus on
AUC/MIC (400600 mg.h/L) to enhance
treatment efficacy and safety.
Keywords: Vancomycin, therapeutic drug
monitoring (TDM), trough concentration,
AUC/MIC.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vancomycin kháng sinh thường được
ch định trong điều tr hu hết các vi khun
gram dương, đặc bit Staphylococcus
aureus kháng methicillin (MRSA) [1]. Do
thuc ca s tr liu hp, vic theo dõi nng
độ thuc trong máu (TDM) là cn thiết để
nhân hóa liu, nhm tối ưu hiệu qu điều tr,
giảm nguy độc tính và hn chế đề kháng
kháng sinh. Trước đây, TDM Vancomycin
ch yếu da vào nồng đ đáy (Ctrough) theo
hướng dẫn năm 2009 [2]. Tuy nhiên, các
nghiên cu gần đây cho thấy Ctrough trên 15
mg/l không tương quan vi việc đạt
AUC/MIC mc tiêu [4], [5]. vậy, hướng
dẫn năm 2020 t các hip hi
ASHP/IDSA/PIDS/SIDP đã khuyến cáo s
dng ch s AUC/MIC t 400600 mg.h/L,
gi định MICBMD = 1 mg/L làm mc tiêu theo
dõi mới trong điều tr nhim MRSA nng
[3].
Mc tiêu nghiên cu:
- Đặc điểm s dng vancomycin trong
điều tr nhim khun.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
556
- ớc đầu xác định mối tương quan giữa
Ctrough (theo hướng dn 2009) việc đạt
được AUC/MIC mục tiêu (theo hướng dn
2020).
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân ni trú nhim trùng nng
được điều tr Vancomycin ti Bnh vin
Truyn máu Huyết hc t 01/05/2021 -
31/12/2021, được đo ít nhất mt nồng độ
đáy.
Tiêu chun loi tr
Bệnh nhân dưới 18 tui.
Bệnh nhân điều tr Vancomycin < 72 gi.
Bnh nhân s dụng Vancomycin đuờng
truyn liên tc.
Bnh nhân lc thn, thm phân phúc
mc, có SCr = 2 mg/dl hoc suy thn mn.
Ph n có thai hoặc đang cho con bú.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct
ngang mô t, hi cu.
C mu: HSBA s được tiếp cn trong
khong thi gian t 01/05/2021 -
31/12/2021.
Phương pháp thu thp d liu: Nghiên
cu tiến hành thu thp d liu bng hình thc
trích lc HSBA ghi nhn thông tin vào
phiếu thu thp d liu son sn.
Định nghĩa các biến s nghiên cu
Nhim trùng nng: tình trng nhim
trùng thể nghiêm trọng thường đe dọa
tính mng của người bnh, bao gm nhim
trùng huyết, viêm phi, viêm ni tâm mc
nhim trùng, viêm màng não m, viêm ty
xương, sốt gim bch cu ht nếu nghi ng
MRSA…
Độ nng ca bnh được định lượng bng
thang điểm Đánh giá Sinh Cấp tính
Bnh mn tính II (APACHE II), s dng 12
ch s sinh lý, tui bnh mn nh, ly ch
s xu nht trong 24 gi k t khi bắt đầu
điều tr Vancomycin.
AUC được ước tính bng cách s dng
phn mm Bayesian (s dng máy nh d
đoán dựa trên mô hình động học đã được xây
dựng trước đó). Dữ liu ca bệnh nhân được
nhp tính toán qua website Clincalc:
https://clincalc.com/vancomycin/.
Tổn thương thận cp: SCr tăng 0,5
mg/L hoặc tăng 50% giá trị nn trong ti
thiu 2 lần đo liên tiếp sau vài ngày điều tr
vi Vancomycin [3].
2.3. Phương pháp phân tích x lý s
liu
Nghiên cu s dng phn mm Microsoft
Excel 2018 để nhp liu phn mm SPSS
25,0 đ phân tích. Các phép kiểm được xem
là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.4. Đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cứu đã được trình thông qua
bi hội đồng y đức ca bnh vin v nhng
nội dung trong đề cương.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm của đối tượng tham gia
nghiên cu
Trong thi gian t ngày 01/05/2021 đến
ngày 31/12/2021, 132 HSBA tha tiêu
chun chn mu và không tiêu chun loi
tr.
Đặc điểm chung ca mu nghiên cu
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
557
Bảng 1. Đặc điểm chung ca mu nghiên cu (n=132)
Đặc tính
Kết qu
Tuổi (năm)
49,5 ± 16,5
Gii tính (Nam, %)
53,8%
BMI (kg/m2)
20,9 ± 3,7
Chức năng thận ban đầu (mL/phút)
76,4 ± 29,8
Đim Charlson
2,3 ± 1,3
Đim APACHE II
16 (12 - 20)
Tổn thương thận cp (Có, %)
10,9%
Bnh nhân tham gia nghiên cu trung
v tui 49,5, t l c hai giới tương
đương nhau. Tất c bệnh nhân đều đánh
giá chức năng thận ban đầu, độ thanh thi
creatinin trung bình 76,4 ± 29,8
(mL/phút).
Nghiên cu ghi nhận đưc phn ln bnh
nhân chẩn đoán bệnh chính AML
(44,7%) bệnh kèm thưng gặp tăng
huyết áp (25,5%), đái tháo đưng (20,0%)
viêm gan siêu vi B (20,0%). Bệnh nhân được
điều tr nhim trùng ti khoa hi sc tích cc
chiếm t l cao nht (41,7%). Các thuc s
dụng đồng thi chiếm t l cao bao gm:
amikacin (22,4%), corticoid (17,6%),
furosemide (14,3%).
Đặc điểm vi sinh
Hình 1. T l chng vi khuẩn gram dương phân lập được
Đa s các bệnh nhân được ch định xét
nghim mu bnh phẩm để tìm tác nhân
nhim khun. T l mu cấy dương 17,6%
(123/699). Trong s chng gram dương, tỷ l
vi khun h liên cu Streptococcus spp t
cu vàng kháng methicillin (MRSA) chiếm
t l cao nht, lần lượt 34,6% 30,8%. Đối
vi các tác nhân mc kèm, vi nm h
Candida spp vi khun Klebsiella
pneumoniae chiếm t l vượt tri, lần lượt
43,5% và 30,6%.
Đặc đim s dng vancomycin trong
mu nghiên cu
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
558
Bảng 2. Đặc điểm s dng vancomycin trong mu nghiên cu
Đặc điểm
Kết qu
Thi gian s dụng phác đồ vancomycin (ngày)
8 (6 - 10)
Liu np
Bệnh nhân được ch định liu np
3,8% (5/132)
Liu np (mg/kg)
25 (25 - 35)
Tốc độ truyn (mg/phút)
10,5 (7,2 - 12,1)
Dung môi pha (NaCl 0,9%)
100%
Nồng độ sau khi pha liu np (mg/ml)
10,2 (8 - 13)
Liu duy trì
Liều duy trì ban đầu (g/24h)
2 (2 - 2)
Tốc độ truyn (mg/phút)
11,1 (8,3 - 11,1)
Dung môi pha
- NaCl 0,9%
- Glucose 5%
98,5%
1,5%
Nồng độ sau khi pha liều duy trì ban đầu
8,3 (6,7 - 10)
Hình 2. T l các loi nhiễm trùng được ch định vancomycin
Vancomycin được ch định nhiu nht
trong điều tr viêm phi (44,2%), nhim
trùng máu (20,0%) sc nhim trùng
(14,2%) ch yếu điều tr kinh nghim
(87,6%). Thi gian s dng Vancomycin
trung v 8 ngày, vi khong t phân v 6
đến 10 ngày. Liu nạp được s dng trên 5
bnh nhân (3,8%), vi liu trung v 25
mg/kg. Liều ban đầu thưng chun hóa 1g
mi 12 gi. Dung môi pha ch yếu NaCl
0,9%. Nồng độ dung dch thuc sau pha ca
liu np liều duy trì ban đầu lần lượt
10,2 (8 - 13) và 8,3 (6,7 - 10) mg/ml.
Kháng sinh được la chn phi hp
nhiu nht nhóm carbapenem (37,5%,
trong đó tỷ l imipenem 24,5%
meropenem 13,0%) và amikacin (33,6%).
3.2. Xác định tương quan gia
Ctrough và AUC/MIC
Đặc điểm v thc hin quy trình theo
dõi nồng độ thuc
Thời điểm TDM Vancomycin đầu tiên
đến trước liu Vancomycin th 3, 4, 5 ln
t 6,8%, 64,4%, 14,4%. Thời đim ly
mu trung bình 30 ± 41,9 phút. T l mu
lấy đúng (trong vòng 30 phút trước liu tiếp
theo) 75,5%, t l ly mu trên 30 phút
trước liu tiếp theo là 18,6% và t l ly mu
sau khi bắt đu truyn 5,9%. Trung bình