TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
90
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4252
NGHIÊN CU BÀO CH VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ VI T NHŨ (SMEDDS)
CHA OLMESARTAN MEDOXOMIL
Trn Tun Khi, Nguyễn Trung Trường Khanh, Lê Hu, Hunh Trúc Thanh Ngc*
Trường Dược, Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
*Email tác gi liên h: httngoc@ump.edu.vn
Ngày nhn bài: 24/8/2025
Ngày phn bin: 13/9/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Olmesartan medoxomil (OLM) ít tan trong nước, hn chế hòa tan thp
phn làm sinh kh dụng đường ung thp. Mc tiêu nghiên cu: Xây dựng đánh giá hệ vi t
nhũ (SMEDDS) nhằm tăng đ tan ci thin kh năng hấp thu cho OLM. Đối tượng phương
pháp nghiên cu: Khảo sát độ tan, kh năng nhũ hóa nhằm la chn pha du,cht din hot
chất đồng din hot. Xây dng giản đồ pha và kho sát kh năng ti OLM ca các công thc tim
năng (1-3% kl/kl). Phân tích kích thước tiu phân, ch s đa phân tán, thế zeta, độ bn nhiệt động,
XRD và kh năng giải phóng hot cht trong h mô phỏng đường tiêu hóa (GISS). Kết qu: Công
thc A5/B1 t h ba pha SMEDDS Capryol 90-Croduret 40-Transcutol HP tải được 2% OLM
(kl/kl), t nhũ hóa nhanh, tạo tiểu phân kích thước trung bình 14-17 nm, PDI<0,1, tr tuyệt đối thế
zeta khong 10 mV. H SMEDDS bn v mt nhiệt động, XRD không thy du hiu tái kết tinh OLM
điều kin kho sát. Trong GISS, h SMEDDS gii phóng 80% hot cht sau 10 phút và 100% sau
50 phút, duy trì đến cui th nghiệm, vượt tri so vi nguyên liu và thuốc đối chiếu. Kết lun: H
SMEDDS cha OLM tạo vi nhũ tương với kích thước tiu phân nano, PDI thp, ci thiện độ hòa
tan và đặc tính giải phóng OLM trong môi trường mô phỏng đường tiêu hóa. Kết qu tạo cơ sở cho
nghiên cu tối ưu hóa tiếp theo.
T khóa: Olmesartan medoxomil, SMEDDS, giản đồ pha.
ABSTRACT
DEVELOPMENT AND EVALUATION OF AN OLMESARTAN
MEDOXOMIL-LOADED SELF-MICROEMULSIFYING DRUG
DELIVERY SYSTEM (SMEDDS)
Tran Tuan Khai, Nguyen Trung Truong Khanh, Le Hau, Huynh Truc Thanh Ngoc*
School of Pharmacy, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
Background: Olmesartan medoxomil (OLM) is poorly water-soluble, which can limit
dissolution and contribute to low oral bioavailability. Objectives: To develop and evaluate a self-
microemulsifying drug delivery system (SMEDDS) to enhance OLM solubility and oral absorption.
Materials and methods: Solubility and self-emulsification were screened to select the oil phase,
surfactant, and co-surfactant. Pseudo-ternary phase diagrams were constructed and OLM loading
of candidate formulas (1-3% w/w) was assessed. Selected systems were characterized for particle
size, polydispersity index (PDI), zeta potential, thermodynamic stability, X-ray diffraction (XRD),
and drug release in a gastrointestinal simulation system (GISS). Results: The A5/B1 SMEDDS
(Capryol 90-Croduret 40-Transcutol HP) achieved 2% w/w OLM loading, rapidly self-emulsified,
and produced particles of 1417 nm with PDI < 0.1 and zeta potential of 10 mV, The system was
thermodynamically stable with no OLM recrystallization detected from XRD in the test condition.
In GISS, it released 80% of OLM after 10 min and 100% after 50 min, maintained till the end of the
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
91
test, outperforming the raw drug and a reference product. Conclusions: The OLM-loaded SMEDDS
forms a nano-sized emulsified system with low PDI and improves OLM solubility and in vitro release
in simulated gastrointestinal media, providing a basis for further formulation optimization.
Keywords: Olmesartan medoxomil, SMEDDS, ternary phase diagram.
I. ĐT VN Đ
OLM mt thuc chn th th angiotensin II ch yếu dùng điều tr tăng huyết áp
mãn tính. OLM hầu như không tan trong nước, với độ tan thp 0,00742 mg/mL, hn chế v
hòa tan và có th góp phn làm sinh kh dụng đường ung thp [1].
H vi t nhũ (Self Micro-Emulsifying Drug Delivery System - SMEDDS) mt
hn hp ca pha du, cht din hot (CDH) chất đồng din hot (CDDH). Khi bào chế
các thuc uống kém tan trong nước dng SMEDDS, sinh kh dụng đường ung ca chúng
thường được ci thin, gim tác dng ph cũng như s kích ứng đường tiêu hóa do thuc
được phân tán nhanh chóng đồng đều [2], [3]. Mt s nghiên cu cho thy SMEDDS
cha OLM th ci thin các ch tiêu liên quan đến hp thu/sinh kh dng so vi dng
thông thường, dù t l ti OLM còn hn chế [4]. Do đó đề tài được tiến hành vi mc tiêu:
1 Xây dng công thc SMEDDS nn và 2 Kho sát t l tải cùng đặc tính hóa ca công
thc SMEDDS tối ưu chứa OLM.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
OLM được cp bi ZHEJIANG, Trung Quc. Captex 200P, Captex 355 Capmul
mua t Abitec, M. Capryol 90, Labrafac PG, Labrafac lipophile WL 1349, Peceol,
Labrasol, Lauroglycol 90, Transcutol HP đến t Gattefossé. Croduret 40 được tng bi
Develing, Việt Nam. Nước ct (NC) và các cht khác theo chun phân tích hoặc dược dng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát đ tan của OLM trong các dược:Lượng OLM được cho vào 1
mL tá dược cn kho sát, vortex trong 60 phút, siêu âm 45 oC, 15 phút. Sau 1 gi, ly tâm
10000 vòng/phút,15 phút, lọc qua màng PTFE 0,45 μm pha loãng bng methanol. Định
ng bng đo quang UV-Vis λmax=257 nm.
- Kho sát kh năng nhũ hóa của các dược: Kh năng nhũ hóa pha dầu ca
CDH và CDDH được kho sát theo Dip Th Dim Qunh và cng s [5].
- Xây dng giản đồ pha:To các hn hp pha du, CDH và CDDH, t l mi thành
phn t 10% đến 80% (kl/kl), pha loãng 100 ln vi NC. Đánh giá cảm quan nhũ tương tạo
thành sau 30 phút.
- Sàng lc công thc SMEDDS nn tiềm năng: Chn các công thc to vi nhũ
tương trong suốt hoc trong sut có ánh xanh, đánh giá độ bn nhiệt động, độ bn trong các
pH, kích thước ht và đo chỉ s đa phân tán.
- Kho sát kh năng tải OLM ca các SMEDDS nn: Thêm vào 1,5 g mi công
thức SMEDDS đưc chọn lượng OLM ng vi t l 1, 2 3% (kl/kl), khuy 700
vòng/phút,120 phút siêu âm 15 phút. Ly tâm hn hp 10000 vòng/phút,15 phút, loi công
thc b ta/tách pha. Các công thc không quan sát thy ta hoc tách pha sau ly tâm (10000
vòng/phút, 15 phút) được gi ổn định nhiệt độ phòng trong 24 gi, pha loãng 100 ln vi
NC, quan sát cm quan sau 8 gi.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
92
- Các ch tiêu đánh giá SMEDDS
Cm quan: Pha loãng các SMEDDS 100 ln vi NC, nhn xét cm quan (A: Trong
suốt đồng nht; B: Trong ánh xanh; C: M ánh xanh; D: Đục ánh xanh; E: Rất đục).
Độ bn nhiệt động: Ly tâm - pha loãng SMEDDS 100 ln vi NC, ly tâm 10000
vòng/phút,15 phút; Chu k nóng - lnh: Đặt SMEDDS 6 gi ti 4C, 6 gi ti nhit độ phòng,
lp li 6 chu k. Ly tâm 12000 vòng/phút, 10 phút. Chu k đông - rã đông: Đặt SMEDDS 6
gi trong điều kiện đông lnh, 6 gi đông, lặp li 6 chu k. Sau 6 chu k, ly tâm mu 12000
vòng/phút trong 10 phút, nhn xét cảm quan như trên; Ảnh hưởng ca pH: pha loãng các
SMEDDS 100 ln trong pH 1,2, pH 4,5, pH 6,8 và pH 7,4 nhn xét cm quan.
Kích thước tiu phân trung bình (KTTP TB) và ch s đa phân tán (PDI): pha loãng
SMEDDS 100 ln vi NC và đo trên máy Zetasizer Nano ZSP.
Kh năng giải phóng hot cht trong môi trường phỏng đường tiêu hóa GISS
(gastro-intestinal simulation system) được thc hiện tương tự Schellekens và cng s [6].
Nhiu x tia X (XRD) SMEDDS được đo 1 tuần sau khi bào chế bng máy Bruker
D2 Phaser (Billerica, USA), 2θ 5–60°, bước nhy 0,025°, 0,5 giây mỗi bước.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Sàng lọc tá dược và xây dng các công thc SMEDDS nn tiềm năng
3.1.1. Khảo sát độ tan ca OLM trong tá dược
Biểu đồ 1. Độ tan của OLM trong các tá dược kho sát (n=3).
Nhn xét: Vi pha du, Capryol 90 Capmul MCM cho kh năng hòa tan OLM
tt nht. Vi nhóm CDH, OLM tan tt nht trong Croduret 40 Tween 20. Vi nhóm
CDDH, OLM tan tt nht trong Transcutol HP và PEG 400.
0,45 0,56 0,82 0,91 1,64 1,86 2,49
5,2 5,27
1,56 1,71 2,15 3,19
8,47 9,43
1,79
13,63
22,1
0
5
10
15
20
25
Độ tan trong tá dược (mg/ml)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
93
3.1.2. Kho sát kh năng nhũ hóa
Biểu đồ 2. Kh năng nhũ hóa pha dầu ca CDH và CDDH (n=3).
Nhn xét: Capryol 90 - Croduret 40 cho độ truyn qua cao nht (99,68%), đưc chn
để kho sát chất đồng din hot. Transcutol HP cho độ truyn qua cao nht vi Capryol 90
- Croduret 40, do đó chọn hn hợp này làm cơ sở xây dng h SMEDDS cha OLM.
3.1.3. Xây dng giản đồ pha
Hình 1. Giản đồ pha cho hn hp Capryol 90, Croduret 40 và Transcutol HP.
Nhn xét: Các công thc nm trong vùng to vi nhũ tương trong suốt đồng nht
vi nhũ tương trong có ánh xanh được chn cho các th nghim tiếp theo.
65,1 65,3
97,28 97,49 98,34 99,68
54,83 59,5
95,62 96,06 96,72 98,43
0
20
40
60
80
100
120
Span 80 Lacbrasol Tween 80 Kolliphor EL Tween 20 Croduret 40
Độ truyền qua T (%)
Capryol 90 Capmul MCM
98,82 96,48 93,63
0
20
40
60
80
100
120
Transcutol HP PEG 400 Lauroglycol 90
Độ truyền qua T (%)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
94
3.1.4. Đánh giá các công thức SMEDDS nn tiềm năng
Bảng 1. Đánh giá tính chất các công thc SMEDDS ( Mẫu đạt, Mẫu không đạt)
Công thc
Độ bn
nhiệt động
Độ bn trong các pH
1,2; 4,5; 6,8 và 7,4
KTTP TB
(n=3)
A1 (10:20:70)
19,96 0,23
A2 (10:30:60)
19,13 0,10
A3 (10:40:50)
19,09 0,24
A4 (10:50:40)
19,32 0,07
A5 (10:60:30)
19,94 0,07
A6 (10:70:20)
18,83 0,08
A7 (10:80:10)
18,53 0,06
A8 (20:20:60)
27,41 0,06
A9 (20:30:50)
25,56 0,09
A10 (20:40:40)
22,93 0,10
A11 (20:50:30)
21,96 0,10
A12 (20:60:20)
19,05 0,08
A13 (20:70:10)
18,96 0,09
A14 (30:30:40)
25,56 0,05
A15 (30:40:30)
24,74 0,22
A16 (30:50:20)
25,93 0,13
A17 (30:60:10)
32,12 0,07
A18 (40:40:20)
31,93 0,13
A19 (40:50:10)
32,12 0,07
Nhn xét: Các công thc A1 A17 SMEDDS đạt các ch tiêu độ bn nhiệt động và
trong các pH, KTTP TB phù hp và PDI nh. A18 - A19 b loi do di phân b kích thước
đỉnh th 2 có kích thước lớn hơn 200nm.
3.2. Khảo sát và đánh giá công thc SMEDDS cha OLM
3.2.1. Kh năng tải OLM trong công thc SMEDDS nn
Bng 2. Kh năng tải OLM trong công thc SMEDDS nn ( Mẫu đạt, Mẫu không đạt)
Công thc
T l ti OLM (% kl/kl)
1%
2%
3%
Ly tâm
0h
8h
Ly tâm
0h
8h
Ly tâm
0h
8h
A1 (10:20:70)
A
A
A2 (10:30:60)
A
A
A3 (10:40:50)
A
A
A4 (10:50:40)
A
A
A5 (10:60:30)
A
A
A
A
A6 (10:70:20)
A7 (10:80:10)
A8 (20:20:60)
B
B
A9 (20:30:50)
B
B
A10 (20:40:40)
A
A
A11 (20:50:30)
A
A
A12 (20:60:20)