TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
256
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3092
ĐÁNH GIÁ TÁC DNG H ĐƯNG HUYT IN VIVO
CA CAO CHUN HÓA LÁ CÂY THÙ LÙ CNH
(PHYSALIS ANGULATA L., SOLANACEAE)
Phan Th Thu Hường, Dương Xuân Chữ,
Nguyn Th Ngc Vân*, Nguyn Hunh Kim Ngân
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Email: ntnvan@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 15/07/2025
Ngày phn bin: 21/8/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Thù lù cnh (Physalis angulata L.) t lâu đã được s dng ph biến trong dân
gian để điu tr nhiu bệnh như cảm sốt, ho đàmNhiu nghiên cu cho thy dch chiết t cây thù
lù cnh có dng h đường huyết tt. Tuy nhiên, ti Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác
dng h đường huyết này ca cao chun hóa cây tcnh. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá
tác dng ổn định đường huyết trên chut nht trng khe mnh tác dng h đường huyết trên
hình chut nht trng gây tăng đưng huyết bng alloxan ca cao chun hóa cây thù cnh.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Đánh giá tác dng ổn định đường huyết ca cao chun
hóa lá cây thù lù cnh trên chut nht trng khe mnh sau 7 ngày ung cao liu 200 mg/kg và 400
mg/kg. Đánh giá tác dụng h đường huyết trên nh chut nht trắng gây tăng đường huyết bng
alloxan ca cao chun hóa lá cây thù cnh liu 200 mg/kg 400 mg/kg trong 28 ngày. Kết
qu: Cao chun hóa lá cây tcnh liu 200 mg/kg 400 mg/kg tác dng ổn định đường
huyết trên chut nht trng khe mnh. Trên mô hình chut nht trắng gây tăng đường huyết bng
alloxan, cao chun hóa lá cây thù lù cnh liu 200 mg/kg và 400 mg/kg th hin tác dng h đường
huyết tương đương gliclazid liều 10 mg/kg sau 28 ngày điều tr. Kết lun: Cao chun hóa lá cây thù
cnh liu 200 mg/kg 400 mg/kg có tác dng ổn định đường huyết trên chut nht trng khe
mnh và tác dng h đường huyết trên chuột tăng đường huyết do alloxan..
T khóa: thù lù cnh, tác dng h đường huyết, alloxan.
ABSTRACT
IN VIVO HYPOGLYCEMIC EFFECT
OF THE STANDARDIZED PHYSALIS ANGULATA L. LEAF EXTRACT
Phan Thi Thu Huong, Duong Xuan Chu,
Nguyen Thi Ngoc Van*, Nguyen Huynh Kim Ngan
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Physalis angulata L. (PAL) has long been used in folk medicine to treat many
diseases such as colds, coughs, ... Many studies have shown that extracts from Physalis angulata L. can
reduce blood glucose level. However, in Vietnam, there has been no study evaluating the hypoglycemic
effect of standardized PAL leaf extract. Objectives: To evaluate the blood glucose stabilizing effect on
healthy mice and the hypoglycemic effect on alloxan-induced diabetic mice of standardized PAL leaf
extract. Materials and methods: Evaluating the blood glucose stabilizing effect of standardized PAL leaf
extract on healthy mice after being given standardized PAL leaf extract at doses of 200 mg/kg and 400
mg/kg for 7 days. Evaluating the hypoglycemic effect on the alloxan-induced hyperglycemic mouse model
of standardized PAL leaf extract at doses of 200 mg/kg and 400 mg/kg for 28 days. Results: Standardized
PAL leaf extract at doses of 200 mg/kg and 400 mg/kg could stabilize blood glucose in healthy mice. On
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
257
alloxan-induced diabetic mice, standardized PAL leaf extract at doses of 200 mg/kg and 400 mg/kg
showed a hypoglycemic effect equivalent to gliclazide at a dose of 10 mg/kg after 28 days of treatment.
Conclusions: Standardized PAL leaf extract at doses of 200 mg/kg and 400 mg/kg can stabilize blood
glucose on healthy mice and lower blood glucose on alloxan-induced hyperglycemic mice.
Keywords: Physalis angulata, hypoglycemic effect, alloxan.
I. ĐT VN Đ
Đái tháo đường là mt trong nhng bnh mn tính không lây nhim ph biến trên toàn
cu. Theo báo cáo ca Hip hội đái tháo đường quc tế (IDF), có khong 537 triệu người
độ tui t 20 79 tui hin đang mắc bệnh đái tháo đường (chiếm 10,5% dân s thế gii trong
độ tui này) nhưng gần mt na trong đó (44.7%; 239.7 triu người) chưa được chẩn đoán.
D đoán đến m 2030, s ngưi mc bệnh đái tháo đường s tăng lên 643 triệu ngưi (11,3%)
và chm mc 783 triu ni (12,2%) vào m 2045, gây ra gánh nặng đáng kể lên nn kinh
tế, h thng cm sóc sc khỏe cácc và bn thân người bnh và gia đình [1].
Vic chẩn đoán sm và áp dng các bin pháp điều tr dùng thuc và không dùng
thuc giúp gim t l biến chng và gim t l t vong do đái tháo đường. Hin nay, bên
cnh các nhóm thuc hóa dược điều tr đái tháo đường đang trên th trường, vic tìm
kiếm nhng dược liu t t nhiên có kh năng kim soát đường huyết cũng nhận được nhiu
quan tâm. Mt s nghiên cứu in vitro đã chứng minh cao chiết thù cnh th c chế
enzyme α-glucosidase α-amylase nhng enzyme tham gia quá trình thy phân tinh bt
t đó hỗ tr kiểm soát đường huyết [2], [3]. Nhng nghiên cu in vivo cũng cho thấy cây
thù lù cnh có tác dng h đường huyết trên chut [4], [5]. Tuy nhiên, hin nay, ti Vit
Nam vẫn chưa nghiên cứu nào đánh giá tác dụng h đường huyết ca cao chun hóa
cây thù cạnh. Do đó, nghiên cứu này được thc hin vi hai mục tiêu: (1) Đánh giá tác
dng ổn định đường huyết ca cao chun hóa lá cây thù lù cnh trên chut nht trng khe
mạnh. (2) Đánh giá tác dng h đường huyết ca cao chun hóa lá cây thù lù cnh trên mô
hình chut nht trắng gây tăng đường huyết bng alloxan.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Đi tượng nghn cu: Cao chun hóa (CCH) y thù lù cnh đạt tu chun cơ sở.
- Động vt th nghim: Chut nht trng chng Swiss, khe mnh, giống đực, 6-8
tun tui, trọng lượng trung bình 18-22 g do Vin Pasteur Thành ph H Chí Minh cung
cp. Chuột được nuôi ổn định 7 ngày trước khi tiến hành thí nghiệm trong điều kin ca
Đơn vị thc nghiệm động vt thuộc Trường Đại học Y Dược Cn Thơ.
- Hóa cht th nghim:
+ Nước mui sinh lý 0,9% (Fresenius Kabi, Vit Nam)
+ Tween 80 (Xilong, Trung Quc)
+ Gliclazid 60mg (Diamicron MR 60, Servier, Pháp)
+ Alloxan monohydrat 98% (Sigma Aldrich, M)
+ Nước ct
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1. Đánh giá tác dụng ổn định đường huyết trên chut nht trng khe mnh
ca cao chun hóa lá cây thù lù cnh
Chia chut ngu nhiên thành 4 lô, mi lô gm 10 con và tiến hành như sau:
- Lô sinh lý: uống nước mui sinh lý NaCl 0,9%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
258
- Lô dung môi: ung dung môi hòa tan CCH lá cây thù lù cnh Tween 80 10%.
- Lô liu 200 mg/kg: ung CCH lá cây thù lù cnh liu 200 mg/kg.
- Lô liu 400 mg/kg: ung CCH lá cây thù lù cnh liu 400 mg/kg.
Cho chut nhịn ăn qua đêm. Ngày 1, lấy máu đ định lượng đường huyết c đói của
chuột trước khi ung cao vào lúc 8 gi sáng, được tr s G0. Cho chut ung CCH cây
thù lù cnh. 2 gi sau khi uống cao, đo đường huyết ca chuột thu được G1. T ngày th 2
đến ngày th 6, cho chut ung cao mi ngày 1 ln vào lúc 9 gi. Ngày th 7, cho chut
ung cao ln cui vào lúc 9 gi sáng. Sau đó 2 giờ ly máu để định ợng đường huyết,
được tr s G2.
2.2.2. Đánh giá tác dng h đường huyết ca cao chun hóa lá cây thù cnh
trên mô hình chut nht trng gây tăng đường huyết bng alloxan
To mô hình chut nht trng tăng đường huyết bng alloxan:
Chia chut ngẫu nhiên thành 2 lô: lô sinh tiêm nước mui sinh NaCl 0,9%,
gây bnh tiêm phúc alloxan monohydrate vi liu 150 mg/kg th trng. Sau 5 ngày,
chuột được ly máu tĩnh mch đuôi để kiểm tra đưng huyết lúc đói (chut nhn ăn qua đêm
trước khi ly máu). Chut giá tr đường huyết trên 200mg/dL được xem to hình
thành công s dng cho thí nghiệm đánh giá tác dng h đường huyết ca CCH lá y
thù lù cnh.
Đánh giá tác dụng h đưng huyết ca cao chun hóa lá cây thù lù cnh trên
mô hình chut nht trắng gây tăng đường huyết bng alloxan:
Chut được chia ngu nhiên thành 6 lô, mi lô gm 8 con:
- Lô sinh lý: chut khe mạnh bình thường, uống nước mui sinh lý NaCl 0,9%.
- Lô dung i: chuột tăng đưng huyết, ung dung môi a tan CCH (Tween 80 10%).
- Lô liu 200mg/kg: chut tăng đưng huyết, ung CCH lá cây thù lù cnh liu 200 mg/kg.
- Lô liu 400mg/kg: chut tăng đưng huyết, ung CCH lá cây thù lù cnh liu 400 mg/kg.
- Lô chng bnh: chuột tăng đường huyết, uống nước mui sinh lý NaCl 0,9%.
- Lô chứng dương: chuột tăng đường huyết, ung gliclazide liu 10mg/kg.
Chuột được cho ung CCH trong 28 ngày. Trọng lượng và đường huyết được xác
định lúc 8 9 gi sáng vào các ngày 0, ngày 7, ngày 14, ngày 21 và ngày 28 (chut nhịn ăn
qua đêm trước khi đo). Sau khi kết thúc thí nghim, ly máu tim chuột để định lượng nng
độ insulin máu chut.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đánh giá tác dng ổn định đường huyết trên chut nht trng khe mnh ca
cao chun hóa lá cây thù lù cnh
Bng 1. Nồng độ đưng huyết lúc đói của chut
G0
G1
G2
Lô sinh lý
176,25 ± 14
132,6 ± 10,76
125,17 ± 9,33
Lô dung môi
176,14 ± 14,30
157,83 ± 8,54*
137,50 ± 14,10
Lô liu 200 mg/kg
176 ± 14,16
137,67 ± 17,32
128,29 ± 8,96
Lô liu 400 mg/kg
176 ± 11,42
137,57 ± 17,02
128,29 ± 6,99
Chú thích: * p<0,05 so vi lô sinh lý
Nhn xét: ngày 1, sau 2 gi ung CCH lá cây thù lù cnh, đường huyết ca chut
c 4 lô đều gim, chut dung môi có đường huyết lúc đói cao nhất; đường huyết lúc
đói của chut lô sinh lý, lô liu 200 mg/kg và lô liu 400 mg/kg không khác bit nhau khi
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
259
so sánh ti cùng thời điểm. ngày th 7, sau 2 gi uống CCH, đường huyết G2 ca các lô
có xu hướng giảm tương tự như G2.
3.2. Đánh giá tác dụng h đưng huyết ca cao chun hóa lá cây thù cnh trên
mô hình chut nht trắng gây tăng đường huyết bng alloxan
To mô hình chut nht trắng tăng đường huyết bng alloxan
Bng 2. Kết qu to mô hình chut nht trắng gây tăng đường huyết bng alloxan
S ng
S chuột có đường huyết > 200 mg/dL
T l thành công
Lô sinh lý
10
0
Lô dung môi
80
44
55%
Nhn xét: Có 44 trên 80 con chuột đạt nồng đ đưng huyết lúc đói trên 200 mg/dL.
hình chut nht trắng y tăng đưng huyết bng alloxan thc hin thành công vi t
l 55%.
Đánh giá tác dụng h đưng huyết ca cao chun hóa lá cây thù lù cnh trên
mô hình chut nht trắng gây tăng đưng huyết bng alloxan
Bng 3. Trng lượng trung bình ca chut
(n=8)
Ngày 0
Ngày 7
Ngày 21
Ngày 28
Lô sinh lý
30,05 ± 1,11
31,72 ± 1,40
33,93 ± 0,81
34,38 ± 1,04
Lô dung môi
28,35 ± 3,79
27,27 ± 3,62
24,91 ± 5,12**, #
24,64 ± 4,73**, #
liu 200
mg/kg
28,31 ± 1,86
29,04 ± 4,16
30,81 ± 2,74*
32,00 ± 2,43$
liu 400
mg/kg
28,39 ± 2,48
29,03 ± 3,30
30,74 ± 3,04*, $
32,58 ± 3,62$$
Lô chng bnh
28,35 ± 2,06
27,24 ± 3,58*
25,30 ± 4,43**, #
24,82 ± 4,38**, #
Lô chứng dương
28,35 ± 2,70
29,79 ± 4,75
32,02 ± 4,17
32,93 ± 4,74
Chú thích: * p<0,05 so vi lô sinh lý; ** p<0,01 so vi lô sinh lý; #: p<0,05 so vi lô
chứng dương; $ p<0,05 so vi lô chng bnh; $$ p<0,01 so vi lô chng bnh
Nhận xét: Sau khi được điều tr, trọng lượng chut các lô ung CCH lá cây thù lù
cnh lô chứng dương tăng dần đến ngày 28 thì không s khác biệt có ý nghĩa thống
kê v trọng lượng gia lô sinh lý, lô liu 200 mg/kg, lô liu 400 mg/kg và lô chứng dương.
Có s khác biệt ý nghĩa thống v trọng lượng chut ngày 28 gia liu 200 mg/kg,
lô liu 400 mg/kg so vi lô dung môi, lô chng bnh và gia dung môi, lô chng bnh so
vi lô sinh lý, lô chứng dương (p<0,05).
Bng 4. Nồng độ đưng huyết lúc đói của chut
(n=8)
Ngày 0
Ngày 7
Ngày 14
Ngày 21
Ngày 28
Lô sinh lý
140,20 ± 7,05
168,5 ± 6,25
168,5 ± 11,34
168,5 ± 9,4
168 ± 11,6
dung
môi
468,13 ±
115,29***
430 ± 59,65**
446,5 ±
84,58**
453 ± 81,06**,
#
454,25 ±
121,95*, #
liu 200
mg/kg
467,13 ±
130,47***
390,60 ±
158,27*
363,2 ±
143,7*
312,50 ±
176,21
269,8 ±
119,9$
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
260
(n=8)
Ngày 0
Ngày 7
Ngày 14
Ngày 21
Ngày 28
liu 400
mg/kg
468,00 ±
134,45***
382 ± 140,44*
352,2 ±
172,97
318 ± 132,03*
277,4 ±
117,98$
chng
bnh
467,63 ±
126,66***
461,80 ±
112,14**
410,4 ±
34,24***
459,4 ±
92,85**, #
465,5 ±
122,54**, #
chng
dương
469,50 ±
114,77***
364 ± 27,8***
341 ± 94,33*
324,25 ±
56,08*
264,75 ±
70,11
Chú thích: * p<0,05 so vi lô sinh lý; ** p<0,01 so vi lô sinh lý; *** p<0,001 so vi lô
sinh lý; # p<0,05 so vi lô chứng dương; $ p<0,05 so vi lô chng bnh
Nhn xét: Nồng độ đường huyết lúc đói của chut liu 200 mg/kg, lô liu 400
mg/kg chứng dương giảm dần sau khi được điều tr trong khi nồng đ đường huyết
lúc đói ca chut dung môichng bnh gần như đi ngang. ngày 28, không có
s khác biệt ý nghĩa thống gia nồng độ đưng huyết ca chut các sinh lý,
liu 200 mg/kg, liu 400 mg/kg chứng dương. Nồng độ đường huyết ca chut ngày
28 lô liu 200 mg/kg, lô liu 400 mg/kg và lô chứng dương thấp hơn có ý nghĩa thống kê
so vi lô chng bnh (p<0,05).
Bng 5. Nồng độ insulin máu ca chut
Insulin máu (IU/ml)
Lô sinh lý
0,05 ± 0,02
Lô dung môi
0,04 ± 0,03
Lô liu 200 mg/kg
0,12 ± 0,05 *, #, $
Lô liu 400 mg/kg
0,12 ± 0,05 **, ##, $$
Lô chng bnh
0,03 ± 0,01
Lô chứng dương
0,05 ± 0,03
Nhn xét: Nồng độ insulin máu ca chut lô liu 200 mg/kg và lô liu 400 mg/kg
cao hơn so với các lô còn li, s khác biệt này có ý nghĩa thng kê.
IV. BÀN LUN
4.1. Đánh giá tác dụng ổn định đường huyết trên chut nht trng khe mnh ca
cao chun hóa lá cây thù lù cnh
Đánh giá tác dụng ổn định đường huyết trên chut nht trng khe mnh mt trong
những hình được s dng nhằm xác định ảnh hưởng ca thuốc trên đường huyết bình
thường và góp phn d đoán cơ chế tác động ca thuc [6], [7].
Ngày 1, sau 2 gi ung CCH lá cây thù cnh liều đầu tiên, đưng huyết lúc đói của chut
các dung môi, ung CCH liu 200 mg/kg 400 mg/kg cao hơn so với sinh lý,
trong đó nồng độ đường huyết ca chut dung môi tăng cao nhất. Điều này cho thy
Tween 80 làm tăng đưng huyết lúc đói chuột bình thường. Đường huyết ca chut
liều 200 mg/kg 400 mg/kg tăng nhẹ so vi sinh lý, tuy nhiên s khác bit này không
ý nghĩa thng kê, chng t CCH cây thù cnh liu 200 mg/kg liu 400 mg/kg
không gây ảnh hưởng lên đường huyết ca chuột bình thường.
ngày th 7 ngày, đường huyết lúc đói của chut sau 2 gi ung CCH lá cây thù lù
cnh các sinh lý, liu 200 mg/kg liu 400 mg/kg không ghi nhn s khác bit
có ý nghĩa thống kê. Điu này chng t, khi cho chut khe mnh s dng CCH lá cây thù
lù cnh liên tc dài ngày, cao có tác dng ổn định đường huyết ca chut.