HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
146
KHO SÁT T L TUÂN TH NG DN S DNG
KHÁNG SINH D PHÒNG TRONG PHU THUT
TI BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH HÀ NỘI
Nông Th Thanh Phương1, Cn Tuyết Nga1
TÓM TT19
Đặt vấn đề: S dng kháng sinh d phòng
(KSDP) đã được chng minh mt trong nhng
bin pháp hiu qu phòng nga nhim khun
vết m (NKVM) sau phu thut. Ci thin t l
tuân th s dng KSDP là cn thiết để tối ưu hiệu
qu cho người bnh gim thiểu đề kháng
kháng sinh.
Mc tiêu: Kho sát t l tuân th hướng dn
s dng kháng sinh d phòng trong phu thut
sch sch nhim ti Bnh viện Đa khoa Tâm
Anh, Hà Nội năm 2024.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu
t, hi cu trên 253 h bệnh án phu thut
sch/ sch nhim theo kế hoch t tháng 7 đến
tháng 9 năm 2024.
Kết qu: S ca s dng kháng sinh chiếm
84.9%, t l tuân th s dụng KSDP trước phu
thuật chung 98.1%, cao hơn so với kho sát
năm 2023, với các t l lần lượt 78% 96%.
Trong đó, t l la chn loi kháng sinh phù hp
là 100%, t l phù hp v liu dùng và cách dùng
lần lượt 98,1% 98,6%. T l s dụng mũi
KSDP trong vòng 60 phút trước phu thut
100% (vi thi gian trung bình 24 ± 10.8 phút).
T l tuân th đúng v liu dùng kháng sinh kéo
dài sau 24 - 48 gi sau m ch đạt 36.6%. T l
h bệnh án bng chng ng h chuyn
1Khoa Dược, Bnh viện Đa khoa Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Nông Th Thanh Pơng
SĐT: 0395923220
Email: phuongntt9@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 16/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 29/7/2025
Ngày duyt bài: 04/8/2025
kháng sinh điều tr phù hp là 53.1%.
Kết lun: Vic s dng KSDP ti bnh vin
cn tối ưu hơn về cách dùng, liu dùng theo
hướng dn. T l tuân th s dng KSDP sau m
s ca chuyển đổi s dụng kháng sinh điều tr
còn cao, cần hướng dẫn đánh giá chi tiết hơn
v tiêu chun chuyển đổi kháng sinh điều tr
trong hướng dn s dng KSDP ti bnh vin.
T khóa: Kháng sinh d phòng phu thut,
t l tuân th.
SUMMARY
COMPLIANCE RATE OF SURGICAL
ANTIMICROBIAL PROPHYLAXIS AT
TAM ANH GENERAL HOSPITAL
IN 2024
Background: The use of surgical
antimicrobial prophylaxis (SAP) has been proven
to be an effective measure in preventing surgical
site infections (SSIs). Adherence to SAP
guidelines is essential to optimize patient
outcomes and minimize antimicrobial resistance.
Objective: To assess the compliance rate
with the hospital’s SAP guidelines in elective
clean/clean-contaminated surgeries at Tam Anh
General Hospital (Hanoi), in 2024.
Method: A descriptive, retrospective study
was conducted on 253 medical records of
patients who underwent planned clean or clean-
contaminated surgical procedures between July
and September 2024. Data were collected and
analyzed to assess adherence to key elements of
the hospital’s SAP protocol, including antibiotic
selection, dosage, route, timing of administration,
and duration of postoperative prophylaxis.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
147
Results: The overall rate of SAP
administration was 84.9%. The preoperative SAP
compliance rate was 98.1%, which showed an
improvement compared to the 2023 survey (78%
and 96%, respectively). The appropriateness of
antibiotic selection, initial dose and route were
100%, 98,1% and 98,6% of cases, respectively.
All patients (100%) received the prophylactic
antibiotic within 60 minutes prior to surgical
incision, with a mean administration time of 24 ±
10.8 minutes. However, only 36.6% of cases
complied with the recommended of prophylactic
antibiotics within 2448 hours postoperatively.
Evidence supporting the appropriate transition to
therapeutic antibiotics was documented in 53.1%
of medical records.
Conclusion: The study indicates a high
compliance with SAP guidelines concerning
antibiotic selection, dosing, route of
administration, and timing. However, prolonged
use of postoperative antibiotics remains
prevalent. There is a need to develop more
detailed, evidence-based criteria to guide the
transition from prophylactic to therapeutic
antibiotic therapy within the hospital’s SAP
protocol to optimize antibiotic stewardship.
Keywords: Surgical Antimicrobial
Prophylaxis, compliance rate.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim khun vết m (NKVM) mt
trong nhng biến chng ngoại khoa thường
gp, làm nng thêm tình trng bnh, kéo dài
ngày nằm điều tr ngưi bnh [1]. S dng
kháng sinh d phòng (KSDP) phu thuật đã
được chng minh mt trong các bin pháp
hiu qu trong phòng nga nhim khun
vết mổ. Để s dng hiu qu KSDP cn tuân
th cht ch các ch định, la chn loi
kháng sinh, liu dùng, thi gian thời đim
dùng, thi gian kéo dài và ch định chuyn t
KSDP sang kháng sinh điều tr (KSĐT).
Bin viện Đa khoa Tâm Anh (Hà Nội) đã ban
hành Quy định s dng kháng sinh d phòng
phu thut lần đầu năm 2022, trong quá trình
s dng, các nội dung thường xuyên được
xem xét cp nht [2]. Việc đánh giá li s
tuân th s dng KSDP cn thiết được
thc hiện thường xuyên để tìm ra nhng vn
đề còn khó khăn, chưa phù hp trong thc
hành lâm sàng.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- H bệnh án phu thut sch/ sch
nhiễm tháng 7 đến tháng 9 năm 2024 t báo
cáo phu thut ca Khoa Gây mê hi sc.
Tiêu chun la chn:
- Các loi phu thut sch/ sch nhim
đã được quy định c th theo danh mc phu
thut s dng kháng sinh d phòng do các
khoa phòng la chọn hướng dn la
chn kháng sinh c th theo quy đnh s
dng kháng sinh d phòng ti bnh vin.
Tiêu chun loi tr:
- Phu thut cp cu
- Bnh nhân s dụng kháng sinh trước
thời điểm nhp vin
- Các h sơ bệnh án không tiếp cận được
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu mô t, hi cu
Chn mu: chn ca phu thut ngu
nhiên t danh mc phu thut báo cáo phòng
m. S ng bnh án la chn tính t t l
tuân th s dng kháng sinh d phòng trước
m trong khảo sát năm 2023 khong 96%,
sai s chun la chọn ± 0.05, độ tin cy 95%,
s bnh án cn ti thiu là 59 bnh án.
Thu thp d liu bng bng kim bao
gm các thông tin chính:
- Thông tin bnh nhân: chẩn đoán, điểm
ASA (American Society of Anesthesiologist)
v tình trng bệnh nhân trước phu thut
(Theo Quyết định 1526/-BYT năm 2023
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
148
hướng dn giám sát nhim khun vết m ca
B Y tế) [1].
- Thông tin v phu thut: phân loi phu
thut, thi gian phu thut thc tế
- Thông tin s dng KSDP: loi, liu,
cách dùng, thời điểm dùng
- Thông tin v biến c Nhim khun vết
m trong thi gian gm sát: thi gian NB điều
tr ni trú, ngày đầu tn = ngày phu thut.
Tiêu chuẩn đánh giá phù hợp:
- Bệnh án đánh giá chỉ định s dng
KSDP:
+ Ch định KSDP: căn cứ vào BB hi
chn thông qua Phu thut th thut
+ Loi phu thut la chn da trên danh
mc c PT s dụng KSĐP của các khoa
(phiên bn 2022) [2]
- Biến c NKVM:
+ Đạt tiêu chí chẩn đoán NKVM (nông,
sâu, quan) trong thời gian điều tr ni trú
[1] da trên thông tin trong h bệnh án:
lâm sàng, cn lâm sàng, ch định phu thut,
gii phu bnh, vi sinh.
- Căn cứ đánh giá sự phù hp s dng
KSDP:
+ Quy định s dng KSDP phu thut ti
BVĐK Tâm Anh [2]
Ch tiêu nghiên cu:
+ T l bệnh án được s dng KSDP
+ T l HSBA s dng KSDP PT phù
hp vi hưng dn: loi kháng sinh s dng
để d phòng, liu dùng, cách dùng, thi
đim ng
+ T l HSBA s dụng KS điều tr > 48
gi sau phu thut
Phương pháp xử lý s liu:
+ Các ch tiêu phù hp/ không phù hp
biu din t l %
+ Các biến liên tc biu din giá tr trung
bình ± độ lch chun (SD)
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm các ca phu thut ca
trong nghiên cu
Tng s 253 h bnh án ca 07
chuyên khoa được thu đầy đủ thông tin theo
bng kiểm. Đặc điểm ca các bnh nhân
cuc phu thut được đưa vào nghiên cứu
được trình bày ti Bng 1 và Bng 2.
Bảng 1: Đặc điểm người bnh phu thut trong nghiên cu
Đặc điểm
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số bệnh án
253
100
Giới tính: nữ
137
54.2
Phân loại phẫu thuật: Sạch
196
77.5
Điểm ASA mức 1-2
230
90.9
Điểm NNIS
0
127
50.2
1
111
43.9
PT > 4 giờ
15
5.9
BN có chẩn đoán ĐTĐ
12
4.7
Đường huyết trước
phẫu thuật
>13.9 mm/L hoặc HBA1C > 8.1%
0
0.0
10-13.9 mmol/L
4
1.6
6.1-10 mmol/L
17
6.7
Mất máu > 1,5 lít
0
0.0
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
149
Nhn xét: Trong s các bnh nhân tri
qua phu thuật được nghiên cu, gii tính n
chiếm 54.2% (137 bnh nhân); trên 90% các
bệnh nhân có điểm ASA đánh giá trước m
mc 1-2. Theo phân loi phu thut, phu
thut sch chiếm 77.5% (196 trường hp); s
bnh nhân ch s NNIS d đoán nguy
nhim khun vết m mc 0 chiếm 50%,
mc 1 chiếm khong 44% s bnh nhân phu
thut. Tng s 12 bnh nhân chẩn đoán
đái tháo đường trước phu thut; tt c 100%
các bệnh nhân được kim soát đường huyết <
13.9 mmol/L trước phu thuật, trong đó >
90% s ca phu thuật đưc kiểm soát đường
huyết < 6.1 mmol/L. Theo dõi trong ca phu
thut cho thấy, không trường hp bnh
nhân mt máu > 1.5 L, ch 12 ca phu
thut (chiếm 5.6%) thi gian phu thut >
4 gi.
Bng 2: Phân loi phu thut trong nghiên cu
Loại phẫu thuật
Số lượng
Số ca PT được chỉ định sử dụng KSDP
Tỷ lệ (%)
PT sản - phụ khoa
58
100.0
PT Tai mũi họng
38
94.7
PT chi dưới
35
100.0
PT sinh dục - tiết niệu dưới
32
25.0
PT cột sống
31
90.3
PT mạch máu - lồng ngực
15
66.7
PT cắt túi mật
15
86.7
PT tạo hình tổng hợp
13
84.6
PT đầu cổ
11
100.0
PT thần kinh
5
100.0
Tổng số
253
84.9
Nhn xét: T l ca phu thuật được ch
định s dụng KSDP là 84.9%, tương ng 215
ca phu thuật. Trong đó, tỷ l được ch định
KSDP đối vi các loi phu thut sch/sch
nhiễm đối vi các loi phu thut sn ph
khoa, phu thut chỉnh hình chi dưới, phu
thuật đầu c, phu thut thn kinh 100%.
T l ca phu thuật đưc ch định s dng
KSDP vi phu thut ct sng, phu thut
to hình tng hp phu thut ct túi mt
lần lượt 90.3%, 84.6% 86.7%. Loi
phu thut t l s dng KSDP thp nht
là PT sinh dc tiết niu, ch đạt 25%.
3.2. Tuân th quy định s dng KSDP
trước phu thut
Thời đim s dng KSDP phu thut
loi kháng sinh d phòng được s dụng được
trình bày trong Bng 3.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
150
Bng 3: Loi kháng sinh và thời điểm s dụng kháng sinh trước phu thut
Loại phẫu thuật
Loại kháng sinh
Thời gian trung
bình (phút)
Ampicillin/
sulbactam
Cefazolin
Cefuroxim
PT chi dưới
35
30 ± 13.2
PT cột sống
28
25 ± 8.2
PT đầu cổ
11
27 ± 8.8
PT mạch máu - lồng ngực
4
6
34 ± 10.5
PT sản - phụ khoa
58
23 ± 8.0
PT sinh dục - tiết niệu dưới
8
17 ± 5.0
PT Tai mũi họng
36
16 ± 7.6
PT tạo hình tổng hợp
11
22 ± 10.9
PT thần kinh
5
37 ± 16.0
PT cắt túi mật
13
23 ± 8.3
Tổng số
36 (16.7)
173 (80.5)
6 (2.8)
24 ± 10.8
Nhn xét: T l tuân th v la chn loi
KSDP đạt 100%, trong đó, kháng sinh được
s dng ch yếu trong phu thut tai-mũi-
hng ampicillin -sulbactam, kháng sinh
được s dng trong các loi phu thut khác
ch yếu cefazolin (chiếm 80.5%). Tt c
các ca phu thuật (100%) đảm bo s dng
trong vòng 60 phút trước phu thut, trong
đó, thi gian trung bình t thời điểm s dng
KSDP ti thời điểm rch da trung bình 24
± 10.8 phút. Khong 63.7% s ca phu thut
thời điểm s dng KSDP trong khong
15-30 phút trước rch da, t l s dng
KSDP trước rch ra trong khong 30-60 phút
< 15 phút lần lượt 19.5% khong
19.5% và 16.7%.
Bng 4: T l tuân th liều dùng, đường dùng phù hp
Loại kháng sinh
Phù hợp liều dùng (n, %)
Phù hợp cách dùng (n, %)
Ampicillin/sulbactam
32 (88.8)
36 (100)
Cefazolin
173 (100)
173 (100)
Cefuroxim
6 (100)
3 (50)
Tổng số
211 (98.1)
212 (98.6)
Nhn xét: T l phù hp v liu dùng
98.1%, t l phù hp v cách dùng là 98.6%.
T l phù hợp chung đối vi liu KSDP
trước phu thut ca mu nghiên cu khong
98.1%.
3.3. Tuân th quy định s dng KSDP
kéo dài trong và sau phu thut
Kết qu đánh giá sử dng KSDP b
sung trong ca phu thut kéo dài sau phu
thut trình bày ti Bng 5.
Bng 5: Tuân th s dng KSDP trong và sau phu thut
Chỉ định sử dụng KSDP
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Sử dụng trong ca phẫu thuật
Số ca kéo dài > 4 giờ
12
5.6
Có sử dụng trong PT
8
66.7