TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
16
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4193
NGHIÊN CU BÀO CH VÀ ĐÁNH GIÁ VIÊN NANG
ZIDOVUDINE 250MG BẰNG PHƯƠNG PHÁP XÁT HẠT ƯT
Hà Tun Kit, Hunh Trúc Thanh Ngc, Nguyễn Trung Trường Khanh*
Trường Dược, Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
*Email: nttkhanh@ump.edu.vn
Ngày nhn bài: 03/9/2025
Ngày phn bin: 13/9/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đt vn đề: Lưu nh m và sự đa hình ca thuc kng retrovirus Zidovudine (ZDV) ng tr
HIV to tr ngi trong sn xut cm đóng nang. Mc tu nghn cu: Xây dng công thc vn nang
ZDV 250 mg bng phương pháp xát hạt ướt và đánh giá chất lưng, độ n định trong 10 tun và theo
i kh năng thay đổi dng thùnh ca hot cht. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: c
độn (lactose, tinh bt bp, tinh bt mì), tá dược dính (PVP K30 10% kl/tt trong nước) và tá dược trơn
chảy Talc đưc kho t. Cốm đóng nang đưc sn xut bng phương pp t hạt ướt. Sn phm được
đánh giá các ch tiêu chất ợng (lưu nh, t trng, th ch đóng nang, độ đồng đều khối lượng, định
ng độ hòa tan). Đ n định trong điu kin kho t (10 tun, 30°C, 80% RH) qua th nghiệm đ
a tan nhiu x tia X (XRD). Kết qu: Nguyên liu ZDV có u nh rất kém. Công thc t ht ướt
phù hp để đóng nang : ZDV 250 mg, Lactose monohydrate 100 mg, PVP K30 5,0 mg dung dch 10%
trong c ct và Talc 3,5 mg. Cm thành phm lưunh tốt, vn nang đt ch tu chất lượng Dược
đin. Sau 10 tun bo qun, kh năng a tan kết qu nhiu x tia X không cho thấy thay đổi đáng
k. Kết lun: Quy tnhng thc xát hạt ướt đã đưcy dng để bào chế vn nang ZDV 250 mg.
Ca ghi nhận thay đổi đáng kể đ a tan trng thái rn trong thi gian kho sát.
T khóa: Zidovudine, viên nang, xát hạt ướt.
ABSTRACT
FORMULATION AND EVALUATION OF ZIDOVUDINE 250 MG
CAPSULES USING WET GRANULATION
Ha Tuan Kiet, Huynh Truc Thanh Ngoc, Nguyen Trung Truong Khanh*
School of Pharmacy, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
Background: Zidovudine (ZDV), an antiretroviral drug for HIV, exhibits poor flowability and
potential polymorphism, hindering the manufacture of granules for encapsulation. Objectives: To
develop 250 mg ZDV capsules using wet granulation and to evaluate product quality, stability over 10
weeks under the studied storage condition, and possible solid-state changes of the active ingredient.
Materials and methods: Fillers (lactose, corn starch, wheat starch), binder (10% w/v aqueous PVP
K30) and the glidant talc were screened. Granules were prepared by wet granulation. Evaluation
criteria included flowability, density, volume of encapsulation, mass uniformity, assay and drug release.
Stability under the studied condition (10 weeks at 30°C/80% RH) was assessed using dissolution testing
and X-ray powder diffraction (XRD). Results: ZDV material exhibited very poor flowability. The
formulation capable of encapsulation comprised ZDV 250 mg, lactose monohydrate 100 mg, PVP K30
5,0 mg (10% aqueous solution), and talc 3,5 mg per capsule. Granules exhibited good flowability,
capsules met all pharmacopoeial specifications. After 10 weeks of storage, drug release and XRD
profiles showed no meaningful change. Conclusions: A wet granulation process and formulation were
established for ZDV 250 mg capsules. No meaningful changes in dissolution performance or solid-state
characteristics were observed over the study period under the studied storage condition.
Keywords: Zidovudine, capsule, wet granulation.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
17
I. ĐT VN Đ
Zidovudine (ZDV, azidothymidine) dn xut tng hp ca thymidine, mt
nucleosid t nhiên. ZDV c chế enzym sao chép ngược (reverse transcriptase), làm gián
đoạn phiên ngược gim quá trình nhân bn ca virus trong tế bào. Đây thuc kháng
HIV đầu tiên được FDA phê duyệt: người ln (1987), tr em (1990) ph n mang thai
(1994), đặc bit trong d phòng lây truyn m - con [1].
ZDV là bt kết tinh màu trng nht, nhiệt độ nóng chy nm trong khong 106 -112
°C. Bn d tho tiêu chun chất lượng ca WHO (2024) ghi nhn ZDV háu m và có hin
ợng đa hình [2]. Hin tượng đa hình có thể làm thay đổi đáng kể độ tan và tốc độ hòa tan,
ảnh hưởng đến hiu qu ca sn phm và cần được xem xét trong nghiên cu phát trin.
Nhiều dược chất như ZDV có đặc tính học bt lợi như lưu tính kém, khó nén, t
trng thấp, gây khó khăn khi sản xut viên nang/viên nén. Xát hạt ưt là giải pháp kinh điển
giúp ci thiện lưu tính, tăng t trọng đảm bảo đ đồng đều khi phân liều [3]. Trên sở
đó, nghiên cứu này được tiến hành nhm: xây dng công thc viên nang ZDV 250 mg bng
phương pháp xát hạt ướt và khảo sát độ ổn định ca công thc la chọn trong điều kin kho
sát (10 tun, 30°C/80% RH).
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
ZDV (Korea United Pharma INTL. INC), Lactose monohydrate (Pharmatose 200M,
tng bi IMCG Vietnam), Lactose phun sy (Lactose SD, DFE–Đức), Polyvinyl pyrrolidone
K30 (PVP K30), Talc. Các hóa cht khác theo chun phân tích hoặc dược dng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Kho sát tin bào chế
S đa hình và tính háu ẩm: ZDV được bo qun 30 °C trong ba môi trường có độ
ẩm tương đối (RH) khác nhau: 10%, 50% 80%, to ra bi các dung dch mui bão a
trong buồng kín (KOH cho 10% RH, K₂CO₃ cho 50% RH, KCl cho 80% RH). Mẫu được
ly sau 1, 2, 4 10 tun bo quản đ đánh giá độ hòa tan (n = 6) XRD (ch mu tun
th 10). XRD được đo trên máy Bruker D2 Phaser (Billerica, MA, USA); 5–60°, bước
nhy 0,05°, thi gian mỗi bước 1 giây. Lưu tính: ZDV nguyên liu các hn hp vi
dược trơn chảy được kho sát ch s nén (CI), t s Hausner (HR) và góc ngh [4].
2.2.2. Kho sát công thc xát hạt ướt cốm đóng nang ZDV 250 mg
Quy trình bộ: trộn khô dược chất dược độn, thêm dn dung dịch dược
dính PVP K30 10% (kl/tt) trong nước để to khi m, xát ht qua rây 1,4 mm, sy cốm đến
độ m < 2%, sa ht khô qua rây 1,0 mm, trn với tá dược trơn chảy và cuối cùng đóng
nang vào v nang cng c s 0 [5]. Mi ln bào chế vi c mu 300 viên nang. Các thông
s đánh giá cốm gồm lưu tính (CI, HR, góc nghỉ), t trng biu kiến và th tích đóng nang.
Công thc nn cho cốm đóng nang cho mỗi viên bao gồm ZDV 250 mg, tá dược độn X mg,
PVP K30 (10% kl/tt trong nước) Y mg, Talc Z mg.
2.2.3. Đánh giá chất lượng sn phm
- Định tính
Dung dch chun: cân chính xác khong 10 mg ZDV chun, hòa tan với nước ct
vào bình định mức (BĐM) 100 mL. Pha loãng 10 ln. Dung dch th: cân 20 viên, nghin
mịn. Cân ng cốm tương đương 10 mg ZDV phân tán với nước cất vào BĐM 100 mL.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
18
Lc qua màng 0,45 µm. Pha loãng 10 ln. Ghi nhn ph UV-Vis và xác định λmax = 267 nm
khp vi dung dch chun.
- Độ đồng đều khối lượng: Th trên 20 viên theo c điển Vit Nam V.
- Định lượng: c định hàm lượng ZDV bằng đo quang UV-Vis tại bước sóng 267
nm (n=3). Phương pháp đã được thẩm định cho độ tuyến tính, độ đúng và độ lp li [6].
- Độ hòa tan: Th nghim trên máy hòa tan cánh khuấy trong 900 mL nước ct, tc
độ 50 vòng/phút, 45 phút (n=6).
- Khảo sát độ ổn định trong 10 tun, 30°C, 80% RH: Viên nang công thc tối ưu
được bo qun 30 ± 2 °C, RH 80%. Mẫu được ly sau 1, 2, 4 và 10 tun bo quản để đánh
giá độ hòa tan (n=6) và XRD (ch mu tun th 10) [7].
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kho sát tin bào chế
3.1.1. Đặc tính dng rn ca nguyên liu Zidovudine các môi trường RH
Bng 1. Kết qu đo độ m mu ZDV (n=3)
Mu
Ban đầu
RH 10%
RH 50%
RH 80%
Độ m (%)
0,74 ± 0,12
0,61 ± 0,17
0,95 ± 0,08
1,25 ± 0,21
Nhn xét: Mẫu ZDV ban đầu và sau bo quản trong môi trường RH 10% không có
s khác biệt. Môi trường RH 50% và 80%, hàm m của ZDV tăng lên so với mẫu ban đầu.
Biểu đồ 1. Độ hòa tan ca ZDV trong các môi trường RH 10%, 50% và 80% (n=3).
Nhn xét: ZDV ban đầu sau khi bo qun trong RH 10%, 50% 80% 1, 2, 4
10 tuần có độ hòa tan gần như không thay đổi. Trong điều kin kho sát (10%, 50% và 80%
RH) thi gian theo dõi, không ghi nhn khác biệt đáng kể v độ hòa tan gia các mu.
0
20
40
60
80
100
015 30 45 60 75 90
%ZDV
Thời gian (phút)
Ban đầu
1 tuần
2 tuần
4 tuần
10 tuần
0
20
40
60
80
100
015 30 45 60 75 90
% ZDV
Thời gian (phút)
Ban đầu
1 tuần
2 tuần
4 tuần
10 tuần
0
20
40
60
80
100
015 30 45 60 75 90
% ZDV
Thời gian (phút)
Ban đầu
1 tuần
2 tuần
4 tuần
10 tuần
RH 10%
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
19
Biểu đồ 2. Kết qu XRD ca mu ZDV sau bo qun.
Nhn xét: V trí các đỉnh không thy s thay đi, dng thù hình ca ZDV vn
được gi nguyên sau 10 tun bo qun các điu kin RH khác nhau. Hình thái ca các
đỉnh hơi bè ra, nhưng sự thay đổi này không ảnh hưởng đến độ hòa tan ca ZDV.
3.1.2. Lưu nh của Zidovudine nguyên liu hn hp với các dược trơn chy
Bng 2. Kết qu lưu tính của các hn hợp ZDV và tá dược (n=3)
Mu th
CI (%)
HR
Góc ngh (°)
ZDV
52,56 ± 0,58
2,11 ± 0,03
Không đo được
mu không chy
ZDV:Talc, 1:99 (kl/kl)
49,67 ± 0,56
1,99 ± 0,02
ZDV:Magnesi stearate, 1:99 (kl/kl)
50,82 ± 0,45
2,02 ± 0,03
ZDV:Aerosil, 1:99 (kl/kl)
50,22 ± 0,37
2,01 ± 0,02
ZDV:Lactose SD, 2:1 (kl/kl)
49,29 ± 0,58
1,96 ± 0,01
ZDV:Lactose SD, 4:1 (kl/kl)
44,17 ± 0,72
1,79 ± 0,02
Nhn xét: ZDV lưu tính rt kém, không th đóng nang trực tiếp. Hn hp ZDV
với các tá dược trơn chảy (Talc, Magie stearate, Aerosil) hoặc tá dược độn có độ trơn chảy
cao (Lactose phun sy) hoàn toàn không giúp nguyên liu chảy được [8], [9]. Do đó, phương
pháp đóng nang trc tiếp không kh thi, cn tiến hành xát hạt ướt cho ZDV để đóng nang.
3.2. Kho sát công thc xát hạt ướt cốm đóng nang ZDV 250 mg
3.2.1. Tá dược độn
Các công thc kho sát gm ZDV 250 mg, PVP K30 5 mg và Talc 3,5 mg mi viên.
ợng dược độn như sau: 50 mg (F1), 100 mg (F2) 150 mg (F3) vi Lactose
monohydrate; 50 mg (F4), 100 mg (F5) và 150 mg (6) vi tinh bt bp; 50 mg (F7), 100 mg
(F8) và 150 mg (F9) vi tinh bt mì.
Bng 3. Kết qu kho sát la chn t l tá dược độn (n=3)
Công
thc
T trng biu
kiến (g/mL)
CI (%)
HR
Góc ngh (°)
Th tích cm cho 1
viên nang
F1
0,49 ± 0,01
10,61 ± 0,56
1,12 ± 0,01
27,30 ± 0,51
0,63 ± 0,02
F2
0,53 ± 0,01
9,73 ± 0,58
1,11 ± 0,01
25,80 ± 0,20
0,68 ± 0,01
F3
0,57 ± 0,02
9,96 ± 0,30
1,11 ± 0,01
26,23 ± 0,25
0,72 ± 0,02
F4
0,49 ± 0,01
11,57 ± 0,70
1,13 ± 0,02
27,98 ± 0,45
0,62 ± 0,01
F5
0,51 ± 0,01
10,68 ± 0,51
1,12 ± 0,01
27,33 ± 0,51
0,69 ± 0,02
F6
0,57 ± 0,02
11,79 ± 0,53
1,13 ± 0,01
28,46 ± 0,56
0,72 ± 0,03
F7
0,50 ± 0,01
11,63 ± 0,90
1,13 ± 0,01
28,47 ± 0,67
0,62 ± 0,01
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
20
Công
thc
T trng biu
kiến (g/mL)
CI (%)
HR
Góc ngh (°)
Th tích cm cho 1
viên nang
F8
0,52 ± 0,02
10,40 ± 0,79
1,12 ± 0,02
27,09 ± 0,28
0,69 ± 0,02
F9
0,56 ± 0,02
11,27 ± 0,32
1,13 ± 0,01
26,99 ± 0,51
0,72 ± 0,02
Nhn xét: Cm t công thức F2 có lưu tính tốt nht vi th tích đóng nang nhỏ nht,
phù hợp để đóng cỡ nang s 0 (V = 0,67 mL), do đó đã được la chn.
3.2.2. Tá dược dính
Các công thc kho sát gm ZDV 250 mg, Lactose monohydrate 100 mg, Talc 3,5
mg mỗi viên. Lượng PVP K30 thay đổi như sau: 5 mg (F2), 2,5 mg (F10) và 7,5 mg (F11).
Bng 4. Kết qu kho sát la chn t l tá dược dính (n=3)
Công
thc
T trng biu
kiến (g/mL)
CI (%)
HR
Góc ngh (°)
Th tích cm cho
1 viên nang
F2
0,53 ± 0,01
9,73 ± 0,58
1,11 ± 0,01
25,80 ± 0,20
0,68 ± 0,01
F10
0,49 ± 0,01
12,40 ± 0,38
1,14 ± 0,01
28,61 ± 0,55
0,72 ± 0,02
F11
0,52 ± 0,01
9,56 ± 0,61
1,11 ± 0,01
25,41 ± 0,25
0,69 ± 0,01
Nhn xét: Cm t F2 và F11 có các ch s lưu tính không khác nhau và tốt hơn F10
c ba công thức đu to cốm thành công. Do đó, công thức F2 được chn s dng
ợng tá dược dính vừa đủ để hình thành cốm có độ trơn chy phù hp.
3.2.3. Tá dược trơn chảy
Các công thc kho sát gm ZDV 250 mg, Lactose monohydrate 100 mg, PVP K30
5 mg mỗi viên. Lượng Talc thay đổi như sau: 3,5 mg (F2), 0 mg (F12) và 7 mg (F13).
Bng 5. Kết qu kho sát la chn t l tá dược trơn chảy (n=3)
Công
thc
T trng biu
kiến (g/mL)
CI (%)
HR
Góc ngh (°)
Th tích cm cho 1
viên nang
F2
0,53 ± 0,01
9,73 ± 0,58
1,11 ± 0,01
25,80 ± 0,20
0,68 ± 0,01
F12
0,52 ± 0,01
11,30 ± 0,55
1,13 ± 0,01
27,75 ± 0,26
0,68 ± 0,01
F13
0,52 ± 0,01
9,52 ± 0,54
1,11 ± 0,01
25,65 ± 0,25
0,70 ± 0,02
Nhn xét: F12 các thông s lưu tính kém hơn so với F2 F13. F2 F13 s
dụng tá dược trơn chảy đều cho các thông s lưu tính tốt, nhưng F2 dùng lượng Talc ít hơn
nên được chn. T các th nghim trên, công thức F2 cho lưu tính tốt, th tích đóng nang
phù hp cho v nang s 0 nên được la chn cho các th nghim sau.
3.3. Đánh giá chất lượng viên nang Zidovudine 250 mg được sn xut
Tiến hành đóng nang ba cốm bán thành phm ca công thc F2 bằng máy đóng
nang th công và đánh giá các chỉ tiêu mô t ti mc 2.2.3.
Bng 6. Kết qu đánh giá viên nang từ công thc F2 (n=3)
Ch tiêu
Mu 1
Mu 2
Mu 3
Định tính
Đúng ZDV
Đúng ZDV
Đúng ZDV
Độ đồng đều khi lượng
362,4 ± 8,9 mg
RSD = 2,45%
359,5 ± 9,3 mg
RSD = 2,58%
361,1 ± 9,5 mg
RSD = 2,64%
Độ hòa tan (%)
99,51 ± 0,96
99,61 ± 0,99
99,70 ± 0,58
Định lượng (%)
99,95 ± 0,95
100,52 ± 0,68
98,89 ± 0,92
Nhn xét: Các kết qu độ đồng đều khối lượng, độ hòa tan định lượng ca các
viên nang được bào chế t công thc F2 của 3 lô đều tương đương nhau.