C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 137-143
137
EVALUATION OF BIOAVAILABILITY OF NANOSELEN PREPARED
FROM MEDICAL EXTRACTS ON AN EXPERIMENTAL MODEL
Nguyen Van Khoi1, Lai Tran Linh Thao1, Chu Van Men1*, Hoang Tien Dat1
Nguyen Viet Nhat Minh2, Nguyen Tran Hung3, Ngo Dinh Nhan4, Ngo Hoang Yen Nhi4
1Vietnam Military Medical University - 160 Phung Hung, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
2Institute of Chemistry - Material - 17 Hoang Sam, Cau Giay district, Hanoi, Vietnam
3Hoai Duc B High School - Ngai Cau village, An Khanh commune, Hoai Duc district, Hanoi, Vietnam
4Drug Administration, Ministry of Health - 138A Giang Vo, Ba Dinh district, Hanoi, Vietnam
Received: 11/5/2025
Reviced: 12/5/2025; Accepted: 19/5/2025
ABSTRACT
We compared the bioavailability of nano-selenium prepared using green nanotechnology from herbal
extracts with conventionally synthesized nano-selenium and raw selenium (non-nanoparticulated) in
an experimental animal model. Blood samples containing selen were analyzed by atomic absorption
spectroscopy, with the method validated according to ICH and AOAC guidelines. The validation
results demonstrated that the analytical method exhibited high sensitivity, specificity, broad linear
range, accuracy, precision, and excellent stability. This validated method was then applied to evaluate
the bioavailability of selenium in both nano-selenium formulations and conventional selenium
samples. The findings revealed that plasma-synthesized nano-selenium showed absorption efficiency
comparable to that of green-synthesized nano-selenium, with both formulations demonstrating
significantly higher bioavailability than conventional bulk selenium. These preliminary results
suggest the promising potential of green nanotechnology for selenium nanoparticle synthesis
compared to traditional preparation methods.
Keywords: Nanoselenium, medicinal extracts, bioavailability, atomic absorption spectroscopy.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 137-143
*Corresponding author
Email: chuvanmen@vmmu.edu.vn Phone: (+84) 353212500 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2570
C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 137-143
138 www.tapchiyhcd.vn
ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG CỦA NANOSELEN BÀO CHẾ
TỪ CAO CHIẾT DƯỢC LIỆU TRÊN MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM
Nguyễn Văn Khởi1, Lại Trần Linh Thảo1, Chử Văn Mến1*, Hoàng Tiến Đạt1
Nguyễn Viết Nhật Minh2, Nguyễn Trần Hùng3, Ngô Đình Nhân4, Ngô Hoàng Yến Nhi4
1Học viện Quân y - 160 Phùng Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
2Vin Ha hc - Vt liu - 17 Hoàng Sâm, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
3Trường Trung học phổ thông Hoài Đức B - thôn Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội, Việt Nam
4Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế - 138A Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhận bài: 11/5/2025
Ngày chỉnh sửa: 12/5/2025; Ngày duyệt đăng: 19/5/2025
TÓM TẮT
Chúng tôi so snh nghiên cứu sinh khả dụng của nanoselen bào chế bng công ngh xanh nano t
cao chiết dược liệu vi nanoselen bào chế theo phương php truyn thng và selen nguyên liệu (chưa
được nano ha) trên hình đng vật thực nghiệm. Mu mu cha selen được phân tch bng
phương php quang ph hp ph nguyên t, thm đnh theo hưng dn ca ICH và AOAC. Kết quả
thm đnh phương php phân tch cho thy phương php c đ nhạy, đ đặc hiệu cao, khoảng tuyến
tính rng, đ đúng, đ chnh xc và đ n đnh cao. Phương php được p dụng đ đnh gi sinh kh
dng ca selen trong cc mu nanoselen và selen thưng. Kết qu cho thy nanoselen tng hp theo
phương php plasma cho hiu qu hp thu tương đương vi tng hp theo công ngh xanh và cao
hơn hn so vi selen dng nguyên liệu thông thưng. Kết qu bưc đầu cho thy tim năng ca
phương php tng hp xanh nano p dng cho selen so vi cc phương php truyn thng.
Từ khóa: Nanoselen, dch chiết dược liệu, sinh khả dụng, quang ph hp ph nguyên t.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nghệ nano được coi là mt trong những lĩnh vực
tiên phong hàng đầu trong khoa học trong thập kỷ qua.
Cc ứng dụng đa dạng nhu cầu tăng nhanh của n đã
mở đưng cho cc biện php sng tạo đ tng hợp cc
vật liệu nano cht lượng cao hơn. Trong giai đoạn đầu,
cc phương php tng hợp truyn thng đã được sử
dụng chúng dựa vào cả ha cht gây ung thư năng
lượng đầu vào cao đ sản xut vật liệu kch thưc nano.
Đ gim nhng tc hi và nhược đim của phương php
tng hp nano truyn thng, tng hợp xanh được pht
trin như là mt phương php hiệu quả ngang bng, nếu
không mun ni hơn, so vi tng hợp truyn thng;
n cung cp mt cch tiếp cận bn vững đi vi sản
xut vật liệu nano bng cch sử dụng cc nguyên liệu
đầu vào c nguồn gc tự nhiên dựa vào cc quy trình
năng lượng thp. Việc sử dụng gần đây cc phân tử hoạt
tnh trong cc hệ thng sinh học tự nhiên như vi khun,
nm men, tảo và nm bo co kết quả thành công trong
qu trình tng hợp nhiu hệ thng hạt nano khc nhau.
vậy, việc tch hợp tng hợp xanh vào nghiên cứu
khoa học và sản xut hàng loạt mang lại giải php tim
năng cho những hạn chế của phương php tng hợp
truyn thng.
Selen (Se) phân b trên vỏ tri đt nhưng vi hàm
lượng trung bình nhỏ (khoảng 0,09 ppm), tồn tại trong
đt, nưc, trong thực vật và đng vật. Selen được cung
cp cho cơ th con ngưi nh chế đ dinh dưỡng hng
ngày và qua mt s loại dược phm c chứa selen. Mt
s loại thực phm chứa nhiu selen là: lúa mỳ - cây
c chứa selen nhiu nht, tiếp sau đ ngô, bắp cải,
đậu lan, rt, củ cải, chua, tỏi, cc loại nm,
trong tht đng vật, đặc biệt trong c, tôm đồng, sò,
hến. Đi vi th con ngưi, selen nguyên t vi
lượng quan trọng, cần thiết từ 15-70 μg mỗi ngày. Selen
c c cc tc đng quan trọng ti sức khỏe con ngưi,
như sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa thoi ha thần kinh,
chuyn ha hormone tuyến gip thch hợp, ngăn ngừa
tiến trin ung thư đp ứng miễn dch ti ưu [1]. Selen
mt thành phần trong cu trúc của trung tâm hoạt
đng của nhiu enzyme chng oxy ha cc protein
chức năng. Selen chủ yếu tồn tại hai dạng ,
selenite (SeO3
−2) selenate (SeO4
−2) 2 dạng hữu cơ,
selenomethionine (C5H11NO2Se) selenocysteine
(C3H7NO2Se) [2]. Cả hai dạng trên đu c th là nguồn
cung cp selen tt cho chế đ ăn ung [3]. Đt c chứa
selenit selenat dạng thực vật tch tụ
chuyn đi thành cc dạng hữu cơ, chủ yếu
selenocystein selenomethionin cc dn xut
methyl ha của chúng. Hầu hết selen dạng
selenomethionine trong của đng vật ngưi,
*Tc giả liên hệ
Email: chuvanmen@vmmu.edu.vn Điện thoại: (+84) 353212500 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2570
C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 137-143
139
c th được kết hợp không đặc hiệu vi acid amin
methionine trong protein th. Trong th ngưi,
protein chứa selen (selenoprotein) đng vai t quan
trọng trong viêm mạn tnh khởi đầu cc phản ứng
miễn dch, và do đ được coi là tc nhân chng ung thư
tt.
Khả năng chng ung thư của selen đã được xc đnh
trên cc dòng tế bào ung thư khc nhau. Mức đ selen
đủ là rt quan trọng trong việc điu chỉnh cc phản ứng
miễn dch qu mức và viêm mạn tnh [4]. Hơn nữa, tc
dụng chng oxy ha của selen đã được chứng minh
c th bảo vệ cc tế bào thực bào cc xung quanh
khỏi cc gc oxy ha được tạo ra bởi chuỗi hô hp của
bạch cầu trung tnh đại thực bào trong qu trình thực
bào [5]. Sự thiếu hụt selen ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt
đng của cc tế bào miễn dch trong qu trình oxy ha,
gp protein và thông lượng canxi [6]. Hiện nay cc hệ
dược liệu dạng hạt nano cho thy hứa hẹn khả năng
truyn dn thuc b sung dinh dưỡng hiệu quả. V
dụ cụ th cc thực phm chứ năng c hoạt tnh sinh
học, như omega-3, omega-6, cc khong cht, vitamin,
men vi sinh… được chế tạo ở dạng cc chế phm nano,
đã đưc nghiên cứu c cc ứng dụng thực tế. Mt s
ứng dụng của cc dược cht dạng hạt nano đã được
chp nhận cho sử dụng trong y tế, trong khi đ nhiu
loại khc hiện vn đang được nghiên cứu và pht trin.
Hạt nanoselen được quan tâm cho phụ gia thực phm
bởi theo mt s nghiên cứu chúng c tnh sinh khả dụng
cao hơn đc tnh thp hơn so vi cc dạng hợp cht
hữu cơ, cc hợp cht selen c đc
tnh hơn so vi cc hợp cht hữu cơ. Cc tnh cht sinh
học của hạt nanoselen phụ thuc vào kch thưc của
chúng: kch thưc càng nhỏ sẽ c hoạt tnh càng cao.
Kch thưc ảnh hưởng ti sự hp thu tế bào của hạt
nanoselen. V dụ vi sự hp thu in vitro đi vi hạt c
kch thưc 100 nm sẽ lần lưt cao hơn 2,5 và 6,0 lần so
vi cc hạt c kch thưc 1 µm và 10 µm.
Trong cc nghiên cứu trưc, chúng tôi đã hoàn thành
vic xây dng quy trình bào chế thành công nanoselen
dng plasma, dch chiết nha đam dch chiết l vi
cho kch thưc tiu phân nano n đnh. Trong nghiên
cu này, chúng i đnh gi sinh kh dng ca
nanoselen so vi selen thông thưng đ so snh s ci
thin kh năng hp thu cng như sinh khả dng ca
selen dng nano so vi dạng thưng, t đ c cc đnh
hưng pht trin cc sn phm nanoselen tim năng
trong chăm sc sc khe cng đồng.
2. NGUYÊN VT LIU, ĐI TƯNG V
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Nguyên vật liệu
- Selen dạng dung dch phân tn vi kch thưc thông
thưng; selen nano được tng hp bng phương php
plasma; nanoselen tng hp bng phương php tng
hp xanh s dng dch chiết nha đam và l vi, argon;
acid HNO3, HClO4, HCl, NaBH4, NaOH.
- Thiết b: máy ly tâm, my quang ph hp thụ AAS, t
lạnh bảo quản, kim cong đầu tày.
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1. Đnh lưng selen trong máu
- Nguyên tắc: thành phần selen trong mu phân tch
dạng dung dch được chuyn sang dạng hợp cht hydrid
th kh nh phản ứng vi hydrogen mi sinh do
natriborohydrid (NaBH4) tc dụng vi acid
hydrochloric. Hợp cht hydrid này được thi liên tục
bng kh argon vào trong buồng nguyên tử ha. Sử
dụng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn kh khi đt
chy mt hỗn hợp kh đ nguyên tử ha hợp cht hydrid
đ, tạo ra cc nguyên tử tự do của nguyên t phân tch
cho phép đo quang ph hp thụ nguyên tử. Phương
pháp F-AAS vi kỹ thuật ha hơi hydrid ha thưng c
đ nhạy cao, cho phép đnh lượng selen trong mu cỡ
µg/L. Trong phép đo này, hệ thng thiết b hp thụ
nguyên tử cần c thêm b phận tạo hydrid. Cc điu
kiện đ tạo ra hợp cht hydrid là vn đ quan trọng nht
cần được ti ưu ha nhm thu được kết quả phân tch
chnh xc. Trong phương php phân tch selen sử dụng
kỹ thuật này, selen trong mu phân tch sau khi
ha phải dạng c mức oxi ha +4 (H2SeO3), sau đ
mi b khử thành dạng hydrid (H2Se) nhiệt đ của
ngọn lửa đ nguyên tử hóa là 2000oC.
- Cch tiến hành: chun b dung dch chun gc gồm
1000 mg Se/L; t dung dch chun gc tiến hành pha
loãng được dung dch chun trung gian c nồng đ 1
mgSe/l, 100 μgSe/L. Đưng chun được chun b theo
dãy nồng đ 2 μgSe/L, 4 μgSe/L, 6 μgSe/L, 8 μgSe/L
10 μgSe/L từ cc dung dch trung gian. Dung dch
pha loãng được sử dụng là HCl 6%.
- Chun b mu:
+ Lắc đu ampul chứa mu, ly 0,5 mL mu vào ng
ph mu, thêm vào đ 10 mL HNO3 đặc (65%) 4 mL
HClO4 (72 %) vào ng ph mu tthy kh nâu, mu
sủi bọt nhẹ. Đậy nắp lại, ngâm qua đêm. Sau đ tiến
hành phân hủy mu trên bếp điện cho kh nâu bay ra
hết, nếu mu c màu vàng đậm t thêm tiếp 2 mL
HNO3 65%, tiếp tục đun đ kh nâu bay ra hết, tiến hành
đun tiếp cho đến lúc khi trắng bay ra và dung dch còn
khoảng 1 mL thì ngưng.
+ Tiến hành khử Se (VI) thành Se (IV): mu sau khi
xử thêm vào 10 mL HCl (1:1), đậy nắp đặt vào
bếp đun cch thủy ở nhiệt đ 80oC trong 20 phút rồi ly
ra đ ngui và chuyn vào bình đnh mức 25 mL, đnh
mức bng dung dch HCl 6% đến vạch mức.
- Đo mu: mu chun và mu phân tch được tiến hành
đo trên thiết b quang ph hp thụ phân tử AAS
contrAA700 của hãng Analytik Jena bng phương php
hydrua hóa (HGAAS).
- Thiết lập cc thông s đo của thiết b: s dụng hệ
thng hiệu chỉnh nn đi vi hệ HGAAS, lựa chọn
bưc sng 196,0 nm đi vi selen.
Cài đặt cc thông s hệ thng tạo hydrua: nhiệt đ ha
hơi 950oC, tc đ dòng 25 NL/h, th tch mu thêm vào
5 mL.
C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 137-143
140 www.tapchiyhcd.vn
Xây dựng đưng chun selen trong khoảng nồng đ từ
2-10 μg/L. Đ dựng đưng chun, đo đ hp thụ của
dung dch chun vi cc nồng đ khc nhau của cc
nguyên t cần xc đnh và xc đnh đưng chun từ cc
kết quả đo lặp lại. Đảm bảo rng xây dựng đưng chun
trong dải tuyến tnh. Đo trực tiếp dung dch mu. Nếu
đ hp thụ của mu nm ngoài đưng chun, tphải
tiến hành pha loãng thch hợp trưc khi khử. Khi pha
loãng, đảm bảo rng nồng đ axit trong toàn b dung
dch mu phân tch vi mu chun là như nhau.
Tiến hành xây dựng lại đưng chun hoặc hiệu chỉnh
lại đưng chun trưc khi đo 1 lô mu mi.
Đi vi mỗi mu mu, cần làm mu mu trắng
mu thêm chun đ tnh hiệu sut thu hồi, tiến hành xử
lý mu theo quy trình đã nêu.
Nồng đ selen trong mu được tnh theo công thức:
CSe(máu) = CSe(đưng chun) × HSPL × HSTH
Trong đ: CSe(máu) nồng đ selen trong mu (μg/L),
CSe(đưng chun)nồng đ mu đo được trên đưng chun
(μg/L), HSPL hs pha loãng mu, HSTH hiệu
sut thu hồi của quy trình phân tích.
2.2.2. Thẩm đnh phương pháp
- Khoảng tuyến tnh đưng chun: pha dãy dung
dch chun selen trong mu trắng mu thỏ c nồng đ
trong khoảng từ 2-10 µg/L. Tiến hành xử mu, đo đ
hp thụ sử dụng theo quy trình xây dựng.
Từ đ hp thụ của selen thu được tại cc nồng đ tương
ứng, xây dựng phương trình hồi quy tuyến tnh giữa đ
hp thụ và nồng đ dưc cht trong mu. Đưng chun
phải c hệ s tương quan R2 0,98 và t nht 75% s
đim của đưng chun, bao gồm cả mu c nồng đ
thp nht và mu c nồng đ cao nht phải c đ đúng
nm trong khoảng từ 85-115%, riêng đim thp nht
của đưng chun cho phép sai s không qu 20%, đồng
thi 4/6 đim QC phải nm trên đưng chun.
- Gii hạn pht hiện (LOD) gii hạn đnh lượng
(LOQ): tiến hành xử mu, đo đ hp thụ theo quy
trình xây dựng vi cc điu kiện đã chọn đi vi mu
mu thỏ trắng và mu chun selen trong mu thỏ trắng
c nồng đ khoảng 20 mg/ml vi 6 mu đc lập. Ghi
lại đ hp thụ của mu trắng mu chun. Xc đnh
đ đúng của phương php bng cch so snh gi tr đnh
lượng được (tnh từ đưng chun) vi gi tr thực pha
được c trong mu.
Nồng đ được coi gii hạn đnh lượng dưi của
phương php nếu trên sắc ký đồ mu chun nồng đ
đ cho pic selen tch biệt vi cc pic tạp, c đ đúng t
80-120%, đ chnh xc ≤ 20% và diện tch pic selen
5 lần diện tch của mu trắng.
- Đ đúng, đ chnh xc: đ đúng (accuracy) gi tr
phản nh đ st gần của kết quả phân tch vi gi tr
thực của mu đã biết, xc đnh bng so snh gi tr đnh
lượng được vi gi tr thực c trong mu. Đ chnh xc
(precision) gi tr phản nh mức đ chụm giữa cc
kết quả phân tch khi lặp lại quy trình phân tch nhiu
lần trên cùng mt mu thử đồng nht, được biu th
bng gi tr CV (%). Đ chnh xc bao gồm đ lặp lại
trong ngày đ lặp lại khc ngày. Đ lặp lại trong
ngày xc đnh bng đ lệch CV% giữa cc gi tr đnh
lượng của mỗi nồng đ phân tch trong cùng 1 ngày.
Đ lặp lại khc ngày tnh bng đ lệch CV% giữa gi
tr cc lần đnh lượng của mỗi nồng đ được phân tích
trong các ngày khác nhau.
Phân tch cc mu QCs đã chun b đồng thi vi
đưng chun pha trong mu thỏ trắng trong cùng điu
kiện (nồng đ đnh lượng được nồng đ cc mu QCs
tnh theo phương trình hồi quy của đưng chun thu
được). Xc đnh nồng đ cc mu QCs từ phương trình
hồi quy thu được.
Tiến hành xử mu rồi phân tch theo quy trình đã
được xây dựng. Mu phân tch cc lô mu QC bao
gồm LQC, MQC HQC, mỗi mu gồm t nht 5
mu đc lập c cùng nồng đ. Ghi lại kết quả đ hp
thụ thu được.
Đ đúng trong ngày được xc đnh bng cch tnh tỷ lệ
% gitr m thy (tnh theo đưng chun) so vi gi tr
thực pha được của cc mu trong cùng 1 ngày. Đ đúng
của phương php tại mỗi nồng đ phải nm trong
khoảng từ 85-115%.
Đ chnh xc trong ngày th hiện qua hệ s biến thiên
(CV%) giữa gi tr cc lần đnh lượng của mỗi nồng đ
được phân tch trong cùng 1 ngày, yêu cầu gi tr CV
phải ≤ 15%.
Đ đúng và đ chnh xc khc ngày: tiến hành tương tự
như xc đnh đ đúng và đ chnh xc trong ngày. Tnh
gi tr tỷ lệ tìm thy và CV của kết quả đnh lượng cho
mỗi nồng đ trong t nht 3 ngày phân tch khc nhau.
Gi tr CV phải ≤ 15%, đ đúng nm trong khoảng 85-
115%.
2.2.3. Phương pháp đánh giá sinh kh dng ca selen
- Lựa chọn thỏ th nghiệm: thực hiện trên 48 c ththỏ,
được chia ngu nhiên thành 4 nhm, mỗi nhm 12 con.
Chọn c th thỏ đực khỏe mạnh, cân nặng 2,5 ± 0,3
kg/con, được theo dõi trưc khi tiến hành th nghiệm 1
tuần. Không cho thỏ ăn trong 12 tiếng trưc thi đim
ung thuc. chỉ được cho ăn sau 4 tiếng k tthi
đim ung thuc. Thỏ được ung thuc 1 liu 5 mL
nồng đ 300 ppm selen dạng dung dch phân tn (tương
đương 0,75 mg/kg th trọng). Nhm đi chứng được
cho ung cùng liu lượng selen thưng cùng mức liu.
- Ly mu mu: dùng kim vô khun ly mu tĩnh mạch
rìa tai, mỗi lần ly khoảng 0,5 ml mu. Ly mu thỏ
cho vào cc ng ly tâm sạch đã đnh s c chứa cc
cht chng đông. Mu mu được ly ngay trưc khi cho
thỏ ung thuc (0 gi) và sau khi ung thuc 30 phút,
60 phút, 90 phút, 120 phút, 150 phút, 3 gi, 4 gi, 5 gi,
6 gi, 8 gi, 12 gi và 24 gi.
- Bảo quản mu mu: sau khi ly mu, mu mu được
ly tâm tch huyết tương vi tc đ 5000 vòng/phút
C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 137-143
141
trong 10 phút ở nhiệt đ phòng. Huyết tương được bảo
quản lạnh -30oC cho đến khi tiến hành phân tch. Thi
gian bảo quản huyết tương không qu 10 ngày. Thi
gian giữa 2 đợt thử thuc cch nhau 3 ngày.
- Phân tch hàm lượng selen trong mu mu theo
phương php quang ph hp thụ nguyên tử. Xc đnh
cc thông s dược đng học của nanoselen:
+ Cmax và Tmax xc đnh trực tiếp từ cc s liệu thực
nghiệm thu được.
+ AUC0-tn xc đnh gần đúng bng phương php
hình thang, tnh từ thi đim 0 đến thi đim tn (đim
cui cùng c th xc đnh được bng nồng đ thuc
trong mu của từng c th) theo công thức:
Vi Ci là nồng đ selen tại thi đim ly mu ti.
AUC0- = AUC0-tn + Cn/Ke vi Cn nồng đ selen tại
thi đim ly mu cui cùng Ke hng s tc đ
thải trừ.
+ Đnh gisinh khả dụng in vivo: đánh gsinh khả
dụng của dung dch phân tn hạt nanoselen thông qua
cc thông s dược đng học như Cmax, AUC0-, MRT
và Tmax theo quy đnh và so snh tương đi giữa 3 mu
dung dch phân tn hạt nanoselen khc nhau đã tng
hợp và nhm đi chứng là selen thưng.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Gi tr trung bình, đ lệch chun, đ lệch chun tương
đi, phương trình hồi quy, hệ s tương quan hồi quy
được xc đnh bng phần mm Microsoft Excel 2010.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CU
3.1. Kt qu xây dng v thm đnh quy trnh đnh
ng selen trong máu th bằng phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Khảo st phương php: đ chọn nồng đ acid
hydroclorid thch hợp cho phản ứng tạo dn xut hydrid
của selen, chúng tôi tiến hành pha cc dung dch HCl
c nồng đ lần lượt 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 N làm môi
trưng phản ứng, đo đ hp thụ của dung dch chun
selen 15 ng/mL. Kết quả khảo st như sau:
Bng 1. Kho sát nồng độ HCl
HCl (N)
Độ hấp thụ
1
0,0593
2
0,0632
3
0,0655
4
0,0680
5
0,0690
6
0,0679
7
0,0649
Như vậy, nồng đ HCl thch hợp là 5M.
- Chọn nồng đ natri borohydrat (NaBH4): đ c phản
ứng tạo dn xut hydrid của selen, ngoài chọn nồng đ
HCl thch hợp còn phải c đủ nồng đ cht khử NaBH4.
Chúng tôi tiến hành pha cc dung dch NaBH4 c nồng
đ khc nhau: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6 0,7%, đo đ
hp thụ của dung dch selen chun 15 ng/mL trong từng
môi trưng. Kết quả khảo st th hiện trong bảng 2.
Bng 2. Kho sát nồng độ NaBH4
Nồng đ NaBH4 được chọn là 0,4%.
3.2. Kt qu thm đnh phương pháp
3.2.1. Khong tuyến tính và đường chuẩn
Tiến hành đo đ hp thụ của dãy dung dch chun selen
đã pha bng HG-AAS, mỗi phép đo lặp lại 3 lần, kết
quả trung bình được th hiện ở bảng 3. Lập đồ th biu
diễn sự phụ thuc giữa đ hp thụ và nồng đ dãy
chun.
Bng 3. Sự ph thuộc ca độ hấp th vào nồng độ
selen
TT
Nồng độ (µg/L)
Độ hấp thụ (Abs)
1
0,0
0,840
2
2,0
1,248
3
4,0
1,542
4
6,0
1,879
5
8,0
2,210
6
10,0
2,832
Hình 1. Đồ th biểu diễn sự ph thuộc tuyến tính
ca độ hấp th vào nồng độ selen
Qua đồ th trên ta thy khoảng tuyến tnh của phép đo
nm trong khoảng từ 0 đến 10 µg/L.