V.T. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 24-29
24 www.tapchiyhcd.vn
KNOWLEDGE OF LOCAL ANESTHETIC TOXICITY AMONG HEALTHCARE
WORKERS IN SURGICAL DEPARTMENTS: A SINGLE-CENTER SURVEY
Le Ngo Khai Vy1, Tran Hoai Huy1, Le Diep Bao Liem1
Giap Thi Mai Linh1, Nguyen Huu Khanh Linh1, Ho Tat Bang2
Nguyen Vo Minh Hoang3, Nguyen Kim Anh3, Vu Tri Thanh3*
1Faculty of Public Health, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city - 159 Hung Phu,
district 8, Ho Chi Minh city, Vietnam
2University Medical Center Ho Chi Minh city - 215 Hong Bang, district 5, Ho Chi Minh city, Vietnam
3Thu Duc city Hospital - 29 Phu Chau, Thu Duc city, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 01/4/2025
Reviced: 15/4/2025; Accepted: 18/5/2025
ABSTRACT
Objective: To assess the knowledge of healthcare professionals regarding local anesthetic systemic
toxicity in surgical departments at a hospital under the Ho Chi Minh city Department of Health.
Methods: A cross-sectional study was conducted from April to November 2024. A total of 99
healthcare professionals participated by completing a structured questionnaire regarding their
practice in using local anesthetics and their knowledge of local anesthetic toxicity.
Results: Among participants, 73.7% had previously used or prescribed local anesthetics, with
lidocaine being the most common (94.5%). Only 46.5% reported having knowledge of lipid emulsion
therapy, while 18.2% had never heard of this treatment. The correct recognition rates for early
symptoms such as tachycardia and altered consciousness were 65.7% and 63.6%, respectively.
Notably, 60.6% had never received training on local anesthetic toxicity.
Conclusion: Healthcare professionals in surgical departments had insufficient knowledge of local
anesthetic toxicity, particularly regarding early symptom recognition and the use of lipid emulsion
therapy. Enhanced training programs on the management of local anesthetic toxicity are essential.
Keywords: Local anesthetic toxicity, healthcare knowledge, lipid emulsion.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 24-29
*Corresponding author
Email: drthanhtrinh2000@yahoo.com Phone: (+84) 938999929 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2549
V.T. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 24-29
25
KIN THC V NG ĐỘC THUC TÊ CA NHÂN VIÊN Y T
TI CÁC KHOA NGOI: MT KHẢO SÁT ĐƠN TRUNG TÂM
Lê Ngô Khi Vy1, Trn Hoài Huy1, Lê Dip Bo Liêm1
Giáp Th Mai Linh1, Nguyn Hu Khánh Linh1, H Tt Bng2
Nguyn Võ Minh Hoàng3, Nguyn Kim Anh3, Vũ Trí Thanh3*
1Khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược TP H Chí Minh - 159 Hưng Phú, qun 8, TP H Chí Minh, Vit Nam
2Bnh viện Đi học Y Dược TP H Chí Minh - 215 Hng Bàng, qun 5, TP H Chí Minh, Vit Nam
3Bnh vin thành ph Th Đức - 29 Phú Châu, TP Th Đức, TP H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 01/4/2025
Ngày chnh sa: 15/4/2025; Ngày duyệt đăng: 18/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá thực trng kiến thc v ng độc thuc tê ca nhân viên y tế ti các khoa ngoi
mt bnh vin trc thuc S Y tế thành ph H Chí Minh.
Phương pháp: Nghiên cu cắt ngang được thc hin t tháng 4-11 năm 2024. Có 99 nhân viên y tế
tham gia tr li bng câu hi cu trúc v thc hành s dng thuc tê kiến thc v ng độc thuc
tê.
Kết qu: 73,7% nhân viên y tế tng s dng hoc ch định thuc tê, ph biến nht là Lidocain
(94,5%). Ch 46,5% cho rng mình có kiến thc v điều tr bằng nhũ tương lipid; 18,2% chưa từng
nghe đến liu pháp này. T l nhn diện đúng các triệu chng sớm như nhịp tim nhanh và thay đổi ý
thc lần lưt là 65,7% và 63,6%. 60,6% chưa từng tham gia đào tạo v ng độc thuc tê.
Kết lun: Nhân viên y tế ti các khoa ngoi hiu biết chưa đầy đủ v ng độc thuốc tê, đc bit
trong nhn din triu chng sm bin pháp x trí bằng nhũ tương lipid. Cần tăng cường các
chương trình đào tạo chuyên sâu v x trí ng độc thuc tê.
T khóa: Ng độc thuc tê, kiến thc ca nhân viên y tế, nhũ tương lipid.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuc tê ti ch mt trong nhng nhóm thuốc được
s dng ph biến trong thực hành lâm sàng, đặc bit ti
các chuyên khoa ngoi, gây nha khoa [1]. Tuy
nhiên, vic s dng sai liu, tiêm nhầm vào tĩnh mạch
hoc tiêm quá nhanh th dẫn đến ng độc thuc
(NĐTT) toàn thân (local anesthetic systemic toxicity -
LAST). Đây là mt biến chng nguy him, có th gây
co git, try tim và t vong nếu không được x trí kp
thi [2], [3].
Mặc dù các hướng dẫn điều tr quc tế đã khuyến cáo
vic s dụng nhũ tương lipid 20% (ILE) trong x trí
NĐTT, tuy nhiên nhiu nghiên cu cho thy nhân viên
y tế (NVYT) chưa kiến thức đầy đủ chưa sn sàng
trin khai phương pháp điều tr này. Mt nghiên cu ti
Đan Mạch cho thy ch 24% bác sĩ biết nơi lưu trữ ILE
ch 8/34 bnh viện hướng dn s dng ILE [3].
Tại Sri Lanka, dù 77% bác sĩ có theo dõi sinh hiu khi
s dng thuc tê, nhưng ch 45% xác định ILE
bin pháp điều tr đặc hiu cho NĐTT và ch có 26,5%
biết nơi lưu trữ thuc [2].
Nghiên cu ti Th NK cho thy 70,3% bác chưa
từng được đào tạo chính thc v thuc 67,4% chưa
nghe đến lipid rescue therapy [1]. Trong mt nghiên
cu khác, ch 16,3% bác cấp cu tr lời đúng toàn bộ
các bước x trí TT và ch 27,2% biết chính xác liu
ILE [4].
Tình trng thiếu ht kiến thức cũng được ghi nhn trong
lĩnh vc nha khoa. ti 67,3% nha sĩ chưa từng nghe
đến điều tr bng lipid ch 1,5% biết cách s dng
[5]. Mt kho sát khác cho thấy 87% nha sĩ không biết
cách tính liu thuc 85% không s ng ng
thuc tối đa có th s dng [6].
Ti mt bnh viện đại hc, mặc 76% bác nhãn
khoa s dng thuc tê hng ngày, ch 43,3% tng
được đào tạo v NĐTT ch 1 người tng s dng
lipid trong thc hành [8]. Mt kho sát ti khoa phu
thut cho thy 38,1% bác sĩ chưa từng nghe đến lipid
33,1% chưa từng được đào tạo v thuc [7]. Ti
Pakistan, trong s 950 bác tham gia nghiên cu,
77,8% không biết v NĐTT ch 9,5% biết đến liu
pháp lipid [9].
T thc trng trên, có th thy kiến thc v NĐTTn
nhiu hn chế trong đội ngũ NVYT, đặc bit các
*Tác gi liên h
Email: drthanhtrinh2000@yahoo.com Đin thoi: (+84) 938999929 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2549
V.T. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 24-29
26 www.tapchiyhcd.vn
chuyên khoa không chuyên v gây mê. Việc đánh giá
thc trng nhn thc v NĐTT ti các khoa ngoi là
cn thiết để đề xuất các chương trình đào to phù hp
nhằm nâng cao an toàn người bnh.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang mô t.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin t tháng 4-11 năm 2024 ti
mt bnh vin trc thuc S Y tế thành ph H Chí
Minh.
2.3. Đối tượng nghiên cu
NVYT (bao gồm bác , điều dưỡng, h sinh, k thut
viên, y sĩ) đang làm việc ti các khoa ngoi ca bnh
vin vào thời điểm nghiên cu.
- Tiêu chí chn mu: NVYT đang làm việc ti các khoa
ngoi, trc tiếp chăm sóc người bnh, nhân viên
hu ca bnh vin, đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chí loi tr: NVYT đang trong thi gian th vic
theo hợp đồng, đang nghỉ thai sn, ngh phép dài ngày.
2.4. C mẫu và phương pháp chọn mu
Áp dụng phương pháp chọn mu toàn b. Tt c các
NVYT đáp ng tiêu cchn vào không thuc tiêu
chí loi tr s đưc mi tham gia nghiên cu.
Có 99 NVYT đủ tiêu chun và đồng ý tham gia nghiên
cu.
2.5. Phương pháp thu thập d liu
D liệu được thu thp bng bng câu hi cu trúc do
nhóm nghiên cu dựa trên phác đồ chẩn đoán điều
tr NĐTT ca Bnh vin T (ban hành theo Quyết
định s 2069/QĐ-BVTD).
2.6. Phương pháp phân tích
D liệu được x bng phn mm Stata 17.0. Các biến
định tính được trình bày dưới dng tn s và t l phn
trăm. Các biến định lượng phân phi chuẩn được
trình bày bng giá tr trung bình và độ lch chun; nếu
không phân phi chuẩn, được trình bày bng trung v
và khong t phân v.
2.7. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức trong nghiên
cu y sinh hc ca Đại học Y Dược thành ph H Chí
Minh phê duyt theo Quyết định s 676/HĐĐĐ-ĐHYD
ngày 29/5/2024. Tt c người tham gia đều được gii
thích mc tiêu nghiên cứu văn bản đồng thun
trưc khi tham gia.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 99)
Đặc điểm
Tn s
Tui
Trung bình (min-max)
34,2 ± 5,0 (26-47)
< 30
15
30-40
70
> 40
14
Gii tính
Nam
33
N
66
V trí công vic
Điều dưỡng
64
Bác sĩ
23
H sinh
12
Thời gian làm vic
1-5 năm
19
Trên 5 năm
80
Tham gia tp
hun/chứng chỉ CME
v x trí NĐTT
Chưa tham gia
60
Đã tng tham gia
14
Không nh
25
Đã tng gp hoc
tham gia x trí mt
trưng hp NĐTT
Đã tng gp
22
Đã tng tham gia x trí
21
Chưa từng gp/tham gia x trí
42
Không nh
14
Tui trung bình của đối ng nghiên cứu là 34,2 ± 5,0 và dao động t 26-47 tui. Nhóm tui chiếm t l cao nht
là t 30-40 tuổi (70,7%), trong khi nhóm dưới 30 tui chiếm 15,2% và trên 40 tui chiếm 14,1%. V gii tính, có
s chênh lệch đáng kể gia nam (33,3%) và n (66,7%), vi s ng n gii chiếm ưu thế.
V.T. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 24-29
27
V trí công việc: điều dưỡng chiếm t l cao nht (63,6%), tiếp theo là bác (23,3%) h sinh (13,1%). Điều
này phù hp vi thc tế ti các khoa ngoại, điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân và h
tr bác sĩ. V kinh nghim làm vic, thi gian làm vic t 5 năm trở lên chiếm 80,8%, cho thy phn lớn đi
ng nghiên cu có kinh nghiệm đáng kể trong thc hành lâm sàng. Nhóm làm vic t 1-5 năm chiếm 19,2%.
Có 60,6% chưa từng tham gia tp hun v NĐTT, ch có 14,1% đã tng tham gia, và 25,3% không nh. Cho thy
mt khong trống đáng kể trong việc đào tạo và cp nht kiến thc v NĐTT cho NVYT ti bnh vin.
Đối vi kinh nghim thc tế v NĐTT, ghi nhn 22,2% NVYT đã từng gặp trường hp NĐTT, trong khi 21,2%
đã trực tiếp tham gia x trí. Tuy nhiên, 42,4% chưa tng gp hoc tham gia x trí NĐTT, và 14,2% không nh.
Điều này đặt ra vấn đề v mức độ tiếp xúc thc tế vi NĐTT trong bnh vin cho thy s cn thiết ca vic
nâng cao đào tạo, din tp x trí tình hung lâm sàng.
3.2. Đặc điểm sử dụng và kiến thức về NĐTT của đối tượng nghiên cứu
Bảng 2. Một số đặc điểm thực hành sử dụng thuốc tê của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Tần số
Tỉ lệ (%)
Đã tng ch định hoc s dng
thuc tê trên bnh nhân (n = 99)
Có
73
73,7
Không
26
26,3
Loi thuốc tê thường dùng
trong 6 tháng gn nht (n = 73)
Lidocain
69
94,5
Bupivacain
32
43,8
Levobupicain
6
8,2
Anaropin
1
1,4
Hình thc s dng thuc tê trên
bnh nhân (n = 73)
Gây tê ti ch
68
93,2
Gây tê vùng (tê ty sng, tê ngoài màng cng…)
25
34,3
Bôi, xt ngoài da hoc niêm mc
24
32,9
Tn sut s dng thuc gây tê
(n = 73)
i 5 ln/tháng
21
28,8
5-10 ln/tháng
22
30,1
10-15 ln/tháng
10
13,7
Trên 15 ln/tháng
20
27,4
Ko nòng bơm tiêm kim tra
trưc khi tiêm (n = 73)
Luôn luôn
64
87,7
Thnh thong
4
5,5
Chưa tiêm thuốc tê
5
6,8
Hơn 2/3 NVYT (73,7%) tham gia nghiên cu cho biết đã từng ch định hoc s dng thuc trên bnh nhân.
Loi thuốc tê thường dùng nhất được s dng trong 6 tháng gn nht là Lidocain, chiếm 94,5%. Gây tê ti ch
hình thc s dng ph biến nht (93,2%). 30,1% NVYT có tn sut s dng thuc gây tê trong 1 tháng t 5-10
ln. Trong thc hành, hu hết NVYT (87,7%) đều thc hiện ko nòng bơm tiêm để kiểm tra trước khi tiêm.
3.3. Thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu về NĐTT
Bảng 3. Kiến thức của NVYT về NĐTT (n = 99)
Kiến thức
Tần số
Tỉ lệ (%)
Thuốc tê gây độc cho bệnh nhân
khi dùng ở liều an toàn
82
82,8
Không
17
17,2
Triệu chứng ban đầu của NĐTT
Nhịp tim tăng
65
65,7
Thay đổi trạng thái tinh thần
63
63,6
Vị kim loại trong miệng
38
38,4
Huyết áp tăng
36
36,4
Ù tai
32
32,3
Nhìn mờ
28
28,3
Không nhớ
6
6,1
V.T. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 24-29
28 www.tapchiyhcd.vn
Kiến thức
Tần số
Tỉ lệ (%)
Trường hợp có thể xảy ra NĐTT
Các phương pháp gây tê không truyền thống
82
82,8
Liều thuốc tê nhỏ
58
58,6
Đã thực hiện các biện pháp dự phòng
47
47,5
Tôi không nhớ
5
5,1
Phn ln NVYT (82,8%) kiến thức đúng về vic th xy ra tình trng NĐTT k c khi s dng liu an
toàn. Tương tự, nghiên cu ghi nhn 82,8% NVYT đồng ý rng vic s dụng các phương pháp gây tê không
truyn thng, th xy ra TT. Ngoài ra, vic nhn biết triu chứng ban đầu ca NĐTT bng 2 triu chng
tăng nhịp tim và thay đổi trng thái tinh thần được NVYT la chn có t l lần lượt là 65,7% và 63,6%, là các t
l cao nht.
Biểu đồ 1. Tỉ lệ NVYT đạt kiến thức triệu chứng ban đầu và trường hợp NĐTT (n = 99)
Hơn 1/2 NVYT nhn biết được t 1-2 triu chứng ban đầu ca NĐTT, và có hơn 1/3 NVYT (35,4%) nhn biết
được 3 trường hp có th xy ra NĐTT.
Bảng 3. Nguồn thông tin về liệu pháp nhũ tương hóa lipid 20%
Đặc điểm thông tin
Tần số
Tỉ lệ (%)
Biết đến liệu pháp nhũ tương
hóa lipid 20% (n = 99)
Chưa từng nghe
18
18,2
Đã nghe đến nhưng không nhớ rõ
35
34,3
NVYT cho rằng mình có kiến thức về liệu pháp
46
46,5
Hình thức biết đến liệu pháp nhũ
tương hóa lipid 20% (n = 81)
Đồng nghiệp
47
58,0
Chương trình học
45
55,6
Poster về xử trí NĐTT
35
43,2
Internet
17
21,0
Khác
1
1,2
Chưa đến mt na NVYT (46,5%) cho rng mình
kiến thc 34,3% NVYT đã từng nghe v liu pháp
nhũ tương hóa lipid 20%. Đáng chú ý 18,2% NVYT
chưa từng nghe đến liệu pháp này. Đồng nghip
chương trình học 2 ngun thông tin ph biến giúp
NVYT biết đến liệu pháp nhũ tương hóa lipid 20%.
4. BÀN LUN
Nghiên cu này cho thy mặc dù có đến 73,7% NVYT
tng ch định hoc s dng thuc tê trên bnh nhân và
94,5% s dng Lidocain, nhưng hiểu biết v NĐTT vn
còn hn chế. Đây là vấn đề đáng lưu ý NĐTT là mt
biến chng hiếm gặp nhưng thể gây t vong nếu
không được nhn din và x trí kp thi [1].
82,8% NVYT trong nghiên cu cho rng thuc
có th gây độc ngay c khi dùng đúng liều khuyến cáo.
T l này tương đối cao so vi mt s quc gia. Ví d,
ti Pakistan, ch 22,2% bác biết đến nguynày [9],
còn ti Th Nhĩ Kỳ, nhiều bác sĩ vẫn nhm ln NĐTT
vi phn ng phn v và viêm gan do thuc tê [1].
Tuy nhiên, ch khong 65,7% NVYT xác định được
biu hiện như nhịp tim nhanh triu chng sm ca
NĐTT, 63,6% nhn diện được thay đổi ý thc.
Nhng triu chứng đặc trưng khác như môi, tiếng ù
tai, v kim loi ch được biết bi khoảng 50% người
5.1
27.3 26.3
14.1 8.1 5.1
14.1
5.1
36.4
23.2
35.4
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
Không nhớ
1 triệu chứng
2 triệu chứng
3 triệu chứng
4 triệu chứng
5 triệu chứng
6 triệu chứng
Không nhớ
1 trường hợp
2 trường hợp
3 trường hợp
Triu chứng ban đầu
Trường hp ng độc