
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
337TCNCYH 197 (12) - 2025
THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ THỐNG KINH
BẰNG THUỐC GIẢM ĐAU KHÔNG STEROID:
ĐOÀN HỆ TIẾN CỨU TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
Huỳnh Thụy Thảo Quyên¹, Vương Thị Ngọc Lan2, Phan Thị Hằng¹
và Nguyễn Thị Ngọc Trinh3,
1Bệnh viện Hùng Vương, TP. Hồ Chí Minh
2Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
3Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Từ khóa: Thống kinh cơ năng, thuốc kháng viêm không steroid, thất bại điều trị, thang điểm đau VAS,
đoàn hệ tiến cứu.
Mục tiêu nghiên cứu xác định tỷ lệ thất bại điều trị thống kinh cơ năng bằng thuốc giảm đau không
steroid (Ibuprofen 400mg), và các yếu tố liên quan đến thất bại điều trị. Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu thực
hiện trên 206 phụ nữ có thống kinh cơ năng tại Bệnh viện Hùng Vương từ 12/2024 đến 4/2025. Bệnh nhân
uống NSAIDs theo phác đồ và đánh giá mức độ đau bằng thang VAS (Visual Analogue Scale) trước điều
trị, sau 3 ngày và 3 tháng. Tỷ lệ thất bại sau 3 ngày và 3 tháng điều trị là 16,02%, và 2,98%. Các yếu tố liên
quan đến thất bại điều trị sau 3 ngày bao gồm: BMI bình thường nguy cơ thất bại điều trị thấp hơn nhóm
thiếu cân (RR = 0,48; p = 0,014). Lượng máu kinh càng nhiều nguy cơ thất bại điều trị cao (RR = 1,11;
p < 0,001). Tuân thủ điều trị giảm nguy cơ thất bại điều trị (RR = 0,41; p < 0,001). Kết luận NSAIDs vẫn
là lựa chọn điều trị đầu tay khả thi và hiệu quả trong điều trị thống kinh cơ năng. Một số yếu tố liên quan
đến thất bại cần được sàng lọc để cá thể hóa điều trị, giảm thiểu triệu chứng và nâng cao chất lượng sống.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Ngọc Trinh
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Email: trinhntn@pnt.edu.vn
Ngày nhận: 25/08/2025
Ngày được chấp nhận: 21/09/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thống kinh cơ năng là tình trạng đau bụng
kinh không liên quan đến bất thường thực thể
tại cơ quan sinh dục, thường gặp ở phụ nữ
trẻ và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc
sống.1 Điều trị thống kinh chủ yếu dựa trên
nhóm thuốc giảm đau không steroid (NSAIDs),
nhờ khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin
- yếu tố chính gây co bóp tử cung và đau. Tuy
nhiên, 18% phụ nữ không đáp ứng,1 dẫn đến
kéo dài triệu chứng, tăng nguy cơ lo âu, trầm
cảm (25 - 30%) và phải chuyển sớm sang liệu
pháp nội tiết.2
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về hiệu quả
NSAIDs trong điều trị thống kinh còn hạn chế,
chủ yếu dừng lại ở mô tả mức độ giảm đau
chung, chưa đánh giá cụ thể tỷ lệ thất bại sau
thời gian theo dõi, hay yếu tố liên quan đến thất
bại điều trị. Bệnh viện Hùng Vương là một trong
những trung tâm sản phụ khoa lớn tại TP.HCM,
là địa điểm phù hợp để khảo sát vấn đề này
nhằm cung cấp dữ liệu thực tế, phục vụ điều
trị cá thể hóa, hạn chế triệu chứng kéo dài và
tránh lạm dụng nội tiết tố.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu này nhằm:
(1) Xác định tỷ lệ thất bại điều trị thống
kinh cơ năng bằng NSAIDs (ibuprofen 400 mg
đường uống theo phác đồ chuẩn của bệnh
viện) sau 3 ngày và 3 tháng theo dõi; và

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
338 TCNCYH 197 (12) - 2025
(2) Xác định các yếu tố liên quan đến thất
bại điều trị tại Bệnh viện Hùng Vương.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Dân số đích
Bệnh nhân nữ 18 - 45 tuổi chưa ghi nhận bất
thường cấu trúc tử cung, tai vòi, buồng trứng,
vùng chậu qua siêu âm, được chẩn đoán thống
kinh cơ năng và điều trị giảm đau với thuốc
ibuprofen 400 mg đường uống theo phác đồ
chuẩn của bệnh viện.
Dân số chọn mẫu
Bệnh nhân nữ 18 - 45 tuổi, chưa ghi nhận
bất thường cấu trúc tử cung, tai vòi, buồng
trứng, vùng chậu qua siêu âm, đến khám tại
Khoa Khám, Bệnh viện Hùng Vương trong giai
đoạn từ tháng 12/2024 đến tháng 4/2025, được
chẩn đoán thống kinh cơ năng, và điều trị giảm
đau với thuốc ibuprofen 400 mg đường uống
theo phác đồ chuẩn của bệnh viện.
Tiêu chuẩn chọn mẫu gồm
- Bệnh nhân từ 18 - 45 tuổi khám tại phòng
khám phụ khoa bệnh viện Hùng Vương trong
thời gian nghiên cứu.
- Bệnh nhân có triệu chứng thống kinh cơ
năng được điều trị giảm đau với thuốc ibuprofen
400 mg đường uống theo phác đồ chuẩn của
bệnh viện.
- Kết quả siêu âm phụ khoa chưa ghi nhận
bất thường cấu trúc tử cung, tai vòi, buồng
trứng, vùng chậu.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân nghi có thai vào thời điểm
nghiên cứu.
- Bệnh nhân thuộc nhóm chống chỉ định của
thuốc giảm đau không steroid.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc estro-
progestogen hoặc progestogen.
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý làm suy
giảm hệ miễn dịch: ung thư, HIV, đang điều trị
corticoid kéo dài.
- Bệnh nhân suy giảm nhận thức không thể
trả lời các câu hỏi trong nghiên cứu.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Đoàn hệ tiến cứu.
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/2024 đến 4/2025.
Cỡ mẫu
Dựa vào công thức ước lượng tỷ lệ cho một
quần thể, với các tham số p = 18% (tỷ lệ không
đáp ứng NSAIDs dựa theo Oladosu FA 1), α =
0,05; sai số cho phép d = 0,06. Kết quả cần tối
thiểu n = 158 trường hợp. Sau khi cộng thêm
20% dự phòng mất dấu, cỡ mẫu tối thiểu là
197. Thực tế, nghiên cứu chọn toàn bộ bệnh
nhân đủ tiêu chuẩn đến khám tại Khoa Khám,
Bệnh viện Hùng Vương trong thời gian nghiên
cứu, với tổng số 206 bệnh nhân.
Biến số nghiên cứu
Biến phụ thuộc: thất bại điều trị khi ΔVAS
= VAS sau (ngày 3 sau uống NSAIDs) - VAS
trước (ngày 0 khi chưa uống thuốc NSAIDs) >
-2 (nghĩa là giảm dưới 2 điểm) 3,4. Tiêu chí áp
dụng thống nhất ở 3 ngày và 3 tháng.
Các biến độc lập gồm: BMI, tuổi có kinh lần
đầu, đặc điểm kinh nguyệt, tiền sử gia đình có
mẹ/chị/em gái bị thống kinh, tiền sử gia đình
uống thuốc giảm đau khi thống kinh, tuân thủ
điều trị (MMAS-8).
Công cụ thu thập số liệu
Thang VAS là công cụ chuẩn hóa, được sử
dụng rộng rãi để lượng hóa cường độ đau trong
lâm sàng và nghiên cứu 5. Bệnh nhân được yêu
cầu đánh dấu mức độ đau của mình trên thang
10 điểm, từ 0 (không đau) đến 10 (đau dữ dội
nhất từng trải qua). Trong nghiên cứu này, điểm

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
339TCNCYH 197 (12) - 2025
VAS được ghi nhận tại ba thời điểm: ngày đầu
chu kỳ kinh (trước dùng NSAIDs), ngày thứ 3
sau điều trị, và sau 3 tháng theo dõi.
Bảng đánh giá lượng máu kinh PBAC 6
được sử dụng để ước lượng máu mất trong
chu kỳ hành kinh dựa vào số lượng và mức độ
thấm ướt của băng vệ sinh/tampon.
Thang đánh giá tuân thủ điều trị MMAS
của Morisky - 8 gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm đánh
giá hành vi dùng thuốc của bệnh nhân. Tổng
điểm từ 0 đến 8; điểm ≥ 6 được xem là có tuân
thủ điều trị.
Quy trình tiến hành nghiên cứu
Bệnh nhân đến khám tại khoa khám BV
Hùng Vương thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và
đồng ý tham gia NC. Bác sĩ điều trị hướng dẫn
BN sử dụng Ibuprofen 400 mg theo phác đồ: 1
viên/lần, 3 lần/ngày trong 3 ngày đầu của mỗi
chu kỳ kinh. Bệnh nhân cũng được hướng dẫn
cách ghi nhận mức độ đau, các tác dụng phụ
thường gặp và nhấn mạnh tầm quan trọng của
việc tuân thủ điều trị.
Để kiểm soát tuân thủ, nghiên cứu viên
(NCV) cung cấp thông tin liên lạc qua zalo
nhằm tư vấn, giải đáp thắc mắc và theo dõi
triệu chứng. Ngoài ra, mỗi hồ sơ bệnh án ngoại
trú được dán sổ theo dõi uống thuốc, giúp bệnh
nhân dễ dàng đánh dấu thời điểm uống thuốc
và ghi nhận mức độ giảm đau.
Việc theo dõi được thực hiện sau 3 ngày và
sau 3 chu kỳ liên tiếp, bao gồm:
(1) NCV chủ động gọi điện thoại (hoặc BN
tái khám) hỏi về mức độ đau;
(2) ghi nhận tác dụng phụ nếu có;
(3) tuân thủ điều trị và
(4) thu thập ý kiến bệnh nhân về việc tiếp tục
hay thay đổi phương pháp điều trị.
Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Stata
17.0. So sánh 2 trung bình bằng t-test (phân
phối chuẩn) hoặc Wilcoxon (phân phối không
chuẩn); so sánh 2 tỷ lệ bằng chi bình phương.
Các biến số có p < 0,20 được đưa vào mô hình
hồi quy đa biến theo GLM (Poisson, robust
variance) để ước tính chỉ số nguy cơ tương
đối RR. Áp dụng kịch bản xấu nhất (worst-case
scenario) cho dữ liệu thiếu.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cứu y sinh học Bệnh viện Hùng
Vương phê duyệt (số 7177/QĐ-BVHV, ngày
06/12/2024).
III. KẾT QUẢ
Lưu đồ 1. Lưu đồ tham gia nghiên cứu
BN thoả tiêu chuẩn chọn mẫu + đồng ý tham gia NC (n =206)
Phỏng vấn BCH + Ghi nhận điểm đau (VAS0) (n = 206)
Ghi nhận điểm đau (VAS1) + tuân thủ điều trị + chuyển PP khác
n = 168
Ghi nhận điểm đau (VAS0 và VAS3) + tuân thủ điều trị + chuyển PP khác
n = 146
Phác đồ giảm đau Ibuprogfen 40mg
sau 3 ngày
sau 3 ngày Mất dấu 21BN (10%)
+17 BN chuyển PP khác
Mất dấu 22BN (13%)

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
340 TCNCYH 197 (12) - 2025
Chúng tôi chọn phương pháp xử lý dữ liệu bị thiếu bằng “Worst-case Scenario”, nghĩa là cả 21
ca thiếu dữ liệu được điền giá trị “thất bại” sau 3 ngày điều trị.
Bảng 1. Đặc điểm dân số nghiên cứu (n = 206)
Biến định lượng Trung vị Khoảng tứ phân vị Giá trị nhỏ nhất -
Giá trị lớn nhất
Tuổi 28 24 - 32 18 - 45
Cân nặng (kg) 53 48 - 57 36 - 80
Chiều cao (m) 1,58 1,55 - 1,60 1,47 - 1,72
BMI (kg/m2) 20,7 19,14 - 22,22 15,18 - 30,22
Tuổi có kinh lần đầu 12 11 - 13 10 - 15
Độ dài chu kỳ kinh 28 27 - 30 24 - 38
Số ngày hành kinh 5 5 - 6 3 - 7
Điểm số PBAC 35 30 - 40 20 - 55
Biến định tính Tần số (n) Tỷ lệ (%) KTC 95%
Trình độ học vấn
Cấp I 3 1,5 0,0 - 3,4
Cấp II 31 15,0 10,7 - 19,9
Cấp III 46 22,3 16,5 - 28,2
Trên cấp III 126 61,2 54,4 - 67,5
Nghề nghiệp
Công nhân viên 55 26,7 20,4 - 33,0
Kinh doanh, buôn bán 36 17,5 12,1 - 22,3
Nông dân 6 2,9 1,0 - 5,3
Nội trợ 41 19,9 14,1 - 26,2
Học sinh/ sinh viên 39 18,9 14,1 - 24,3
Công nhân 5 2,4 0,5 - 4,9
Tự do 24 11,7 7,8 - 16,0
Biến định tính Tần số (n) Tỷ lệ (%) KTC 95%
Nơi sống
TP.HCM 121 58,7 52,4 - 65,5
Tỉnh khác 85 41,3 34,5 - 47,6
Tiền sử có hút thuốc lá
Có 0 0,0 0,0 - 0,0
Không 206 100 100,0 - 100,0

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
341TCNCYH 197 (12) - 2025
Biến định lượng Trung vị Khoảng tứ phân vị Giá trị nhỏ nhất -
Giá trị lớn nhất
Tiền sử uống thuốc giảm đau khi có kinh
Có 57 27,7 21,8 - 33,5
Không 149 72,3 66,5 - 78,2
Tiền sử gia đình có mẹ/chị/em gái bị thống kinh
Có 16 7,8 4,4 - 11,7
Không 190 92,2 88,3 - 95,6
Số lần sinh con
Chưa sinh 144 69,9 63,6 - 76,2
≥ 1 con 62 30,1 23,8 - 36,4
Triệu chứng đi kèm khi thống kinh cơ năng
Không 157 76,2 69,9 - 81,6
Triệu chứng tiêu hóa 22 10,7 7,1 - 15,7
Triệu chứng thần kinh 27 13,1 9,1 - 18,5
Nghiên cứu bao gồm 206 phụ nữ bị thống
kinh cơ năng, với độ tuổi trung bình là 28. Chỉ
số khối cơ thể (BMI) trung bình là 20,91.
Về trình độ học vấn, nhóm trên cấp III chiếm
hơn ½, cho thấy phần lớn đối tượng tham gia
nghiên cứu có học vấn khá trở lên. Nghề nghiệp
phân bố đa dạng, nhưng chủ yếu là công nhân
viên (chiếm tỷ lệ ¼) và nội trợ (chiếm tỷ lệ ⅕).
Tỷ lệ phụ nữ sống tại TP.HCM chiếm hơn ½.
Không có trường hợp nào hút thuốc lá, và
khoảng ¼ phụ nữ từng sử dụng thuốc giảm đau
khi hành kinh. Tỷ lệ phụ nữ có tiền sử gia đình
(mẹ/chị/em gái) có thống kinh chiếm dưới 1/10.
#Wilcoxon-signed rank
Sơ đồ 1. Diễn biến trung bình điểm đau VAS qua các thời điểm 3 ngày
và 3 tháng theo dõi điều trị bằng NSAIDs
TP.HCM
121
58,7
52,4 - 65,5
Tỉnh khác
85
41,3
34,5 - 47,6
Tiền sử có hút thuốc lá
Có
0
0,0
0,0 - 0,0
Không
206
100
100,0 - 100,0
Tiền sử uống thuốc giảm đau khi có kinh
Có
57
27,7
21,8 - 33,5
Không
149
72,3
66,5 - 78,2
Tiền sử gia đình có mẹ/chị/em gái bị thống kinh
Có
16
7,8
4,4 - 11,7
Không
190
92,2
88,3 - 95,6
Số lần sinh con
Chưa sinh
144
69,9
63,6 - 76,2
≥ 1 con
62
30,1
23,8 - 36,4
Triệu chứng đi kèm khi thống kinh cơ năng
Không
157
76,2
69,9 – 81,6
Triệu chứng tiêu hóa
22
10,7
7,1 – 15,7
Triệu chứng thần kinh
27
13,1
9,1 – 18,5
Nghiên cứu bao gồm 206 phụ nữ bị thống kinh cơ năng, với độ tuổi trung bình là 28. Chỉ số
khối cơ thể (BMI) trung bình là 20,91.
Về trình độ học vấn, nhóm trên cấp III chiếm hơn ½, cho thấy phần lớn đối tượng tham gia
nghiên cứu có học vấn khá trở lên. Nghề nghiệp phân bố đa dạng, nhưng chủ yếu là công nhân
viên (chiếm tỷ lệ ¼) và nội trợ (chiếm tỷ lệ ⅕). Tỷ lệ phụ nữ sống tại TP.HCM chiếm hơn ½.
Không có trường hợp nào hút thuốc lá, và khoảng ¼ phụ nữ từng sử dụng thuốc giảm đau khi
hành kinh. Tỷ lệ phụ nữ có tiền sử gia đình (mẹ/chị/em gái) có thống kinh chiếm dưới 1/10.
#Wilcoxon-signed rank
6,5 ± 0,88
4,02 ± 1,13
4,54 ± 1,12
Thời gian theo dõi
Trung bình VAS
Điểm số VAS trung bình
Trước điều trị Sau 3 ngày Sau 3 tháng
p < 0,05#
Điểm số VAS trung bình
0
1
2
3
4
5
6
7
8
4,54 ± 1,12

