TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
490 TCNCYH 192 (07) - 2025
ĐNH GI ĐỘC TÍNH CẤP, BN TRƯỜNG DIỄN
CỦA D DY HON B GIẰNG TRÊN THỰC NGHIỆM
Phạm Thị Vân Anh1, Nguyn Thị Châu Loan2, Nguyn Thị H3 v
Đậu Thùy Dương1,
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Trường Đại học Y Dược Thái Bình
3Nhà máy sản xuất thuốc YHCT Bà Giằng, Công ty Dược phẩm Bagiaco
Từ khóa: Dạ Dy hon B Giằng, độc tính cấp, độc tính bán trường din, chuột nhắt chủng Swiss, chuột
cống chủng Wistar.
Dạ Dày hoàn Giằng một chế phẩm được bào chế từ sự kết hợp nhiều dược liệu nhằm hỗ trợ điều
tr viêm lot dạ dày tràng. Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đánh giá độc tính cấp độc
tính bán trường diễn trên động vt thực nghiệm. Độc tính cấp được đánh giá bằng cách cho chuột nht
trng uống các liều tăng dần đ xác đnh liều thấp nhất gây chết 100% liều cao nhất không gây chết
chuột. Độc tính bán trường diễn được đánh giá trên chuột cống trng với hai mức liều 4,32 viên 12,96
viên/kg/ngày trong 60 ngày. Kết quả cho thấy liều cao nhất 187,5 viên/kg, Dạ Dày hoàn Giằng
không gây chết cũng như không xuất hiện dấu hiệu bất thường nào trên chuột. Bên cạnh đó, cả hai liều
4,32 viên 12,96 viên/kg/ngày không ảnh hưởng đến tình trạng chung, cân nặng, các chỉ số huyết học,
sinh hóa, hình thái vi th của gan thn trên chuột cống trng. Tóm lại, Dạ Dày hoàn Giằng không
gây độc tính cấp độc tính bán trường diễn khi sử dụng bằng đường uống với các liều nghiên cứu.
Tác giả liên hệ: Đu Thùy Dương
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: dauthuyduong@hmu.edu.vn
Ngày nhn: 30/05/2025
Ngày được chấp nhn: 11/06/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm loét dạ dày tràng một trong những
bnh l chnh ca đưng tiêu hóa Vit Nam
cng như trên thế giới. Bnh l này có th biu
hin nhiu mc độ khác nhau t các trưng
hp nh đến các trưng hp nng biến
chng nghiêm trng như chy máu đưng tiêu
hóa, thng đưng tiêu hóa, thm ch có th gây
t vong.1 Các yếu t chnh góp phn làm tăng
t l viêm loét dạ dày tràng vic s dng
các thuc chng viêm không steroid nhim
Helicobacter pylori.2 Nhiu loại thuc hin
đại như các thuc c chế bơm proton (PPI),
thuc đi kháng histamin H2, các chất tương
tự prostaglandin… đã đưc áp dng đ điu trị
viêm loét dạ dày tá tràng.2 Tuy nhiên, vic điu
trị bằng các loại thuc này th một s
hạn chế như tnh trạng tái phát bnh, giá thành
đt, th gây một s tương tác thuc một
s tác dng không mong mun như tiết sữa,
chng to nam giới, nhim trùng đưng
tiêu hóa và bất lực…3 Do đó, vic tm kiếm các
thuc mới hiu qu an toàn khi s dng
cn thiết. Các nghiên cu hin nay hướng đến
vic phát trin các loại thuc mới t dưc liu.
Nhiu dưc liu và sn phm tự nhiên đã đưc
sàng lc v tác dng trong điu trị viêm loét dạ
dày tá tràng.3
Hu hết các bin pháp điu trị bằng dưc
liu đưc cho an toàn dựa vào kinh nghim
s dng lâu đi theo y hc c truyn. Ngày
càng nhiu bnh nhân s dng các sn phm
t dưc liu đ điu trị viêm loét dạ dày
tràng. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng các
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
491TCNCYH 192 (07) - 2025
sn phm dưc liu cng có th gây ra các tác
dng không mong mun tim n, chng hạn
khi dùng với s lưng quá nhiu hoc kết hp
nhiu loại dưc liu.5 Do đó, đ cung cấp bằng
chng cho tnh an toàn ca các sn phm này,
trước hết cn phi đánh giá độc tnh trên động
vt thực nghim.
Dạ Dày hoàn Giằng bài thuc gia
truyn đưc bào chế t các dưc liu thiên
nhiên bao gm khôi, Dạ cm, Nga trut, Mẫu
l, Chè dây, Kh sâm, Hu phác, Trn b, Chi
t, Sa nhân, Thương trut Cam tho, với
công dng hỗ tr điu trị các vấn đ liên quan
đến suy gim chc năng dạ dày, viêm loét dạ
dày tràng do tăng tiết dịch vị. Nghiên cu
này đưc thực hin đ đánh giá độc tnh cấp,
độc tnh bán trưng din ca Dạ Dày hoàn
Giằng trên thực nghim.
II. ĐỐI TƯỢNG V PHƯƠNG PHP
1. Đối tượng
Sản phẩm nghiên cứu
Dạ Dày hoàn Giằng đưc sn xuất tại
Cơ s sn xuất Y hc C truyn Bà Giằng, đạt
Tiêu chun s. Mỗi viên hoàn cng cha
thành phn va hàm lưng như sau:
Lá khôi (Folium Ardisiae) 16,0mg
Dạ cm (Herba Hedyotidis capitellata) 12,0mg
Nga trut (Rhizoma Curcumae zedoariae) 12,0mg
Mẫu l (Concha Ostreae) 10,0mg
Chè dây (Folium Ampelopsis) 10,0mg
Kh sâm (Folium et Ramulus Crotonis tonkinensis) 10,0mg
Hu phác (Cortex Magnoliae officinalis) 8,0mg
Trn b (Pericarpium Citri reticulatae perenne) 8,0mg
Chi t (Fructus Gardeniae) 8,0mg
Sa nhân (Fructus Amomi) 8,0mg
Thương trut (Rhizoma Atractylodis) 8,0mg
Cam tho (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae) 6,0mg
Tá dưc: va đ 1 viên
Động vật thực nghiệm
Chuột nht trng chng Swiss, c 2 ging,
khoẻ mạnh, trng lưng 18 - 22g; chuột cng
trng chng Wistar, c 2 ging, khoẻ mạnh,
trng lưng 180 - 220g. Động vt thi nghiêm
đưc nuôi trong phòng th nghim ca Bộ môn
Dưc l, Trưng Đại hc Y Nội một tun
trước khi nghiên cu trong sut thi gian
nghiên cu bằng thc ăn chun dành riêng cho
chuột, ung nước tự do.
2. Phương pháp
Nghiên cứu độc tính cấp của D Dy
hon B Giằng
Nghiên cu độc tnh cấp xác định LD50
ca Dạ Dày hoàn Giằng trên chuột nht
trng theo đưng ung.6-8
Trước khi tiến hành th nghim, cho chuột
nhịn ăn qua đêm. Chuột đưc chia thành các
khác nhau, mỗi lô 10 con.
Chun bị mẫu nghiên cu độc tnh cấp: lấy
150 viên, nghin trong ci s, thêm nước cất
thành 60ml va đ. Đây dung dịch đm đc
nhất th cho chuột nht trng ung bằng kim
chuyên dng. Dung dịch đm đc này dùng đ
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
492 TCNCYH 192 (07) - 2025
nghiên cu độc tnh cấp tnh và xác định LD50.
Chuột đưc cho ung Dạ Dày hoàn
Giằng với các mc liu tăng dn trong cùng
một th tch đ xác định liu thấp nhất gây chết
100% chuột (LD100) và liu cao nhất không gây
chết chuột (LD0).
Sau khi dùng thuc, các biu hin lâm sàng
ca chuột đưc theo di cht chẽ đ phát hin
các dấu hiu nhim độc (như nôn, co git, kch
động…). S lưng chuột chết trong vòng 72
gi sau khi ung thuc đưc ghi nhn. Tất c
chuột chết đưc m đ đánh giá tn thương
đại th. Dựa trên kết qua thu đưc, xây dựng
đ thị tuyến tnh đ xác định liu gây chết 50%
(LD50) ca Dạ Dày hoàn Giằng. Tnh trạng
ca chuột đến hết ngày th 7 sau khi ung sn
phm nghiên cu.
Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của
D Dy hon B Giằng
Nghiên cu độc tnh bán trưng din ca
Dạ Dày hoàn Giằng đưc tiến hành trên
chuột cng trng theo đưng ung.8,9
Chuột cng trng đưc chia ngẫu nhiên làm
3 lô:
- chng (n = 10): Ung nước cất 1
ml/100g/ngày.
- trị 1 (n = 10): Ung thuc th Dạ dày
hoàn Bà Giằng liu 4,32 viên/kg/ngày.
- trị 2 (n = 10): Ung thuc th Dạ dày
hoàn Bà Giằng liu 12,96 viên/kg/ngày.
Chuột đưc ung nước cất hoc thuc th
mỗi ngày một ln vào bui sáng trong 60 ngày
liên tc.
Các chỉ tiêu theo dõi trước trong quá trình
nghiên cứu:
- Tnh trạng chung, th trng ca chuột.
- Đánh giá chc nng tạo máu thông qua
các ch sô huyết hc gm s lưng hng cu,
th tch trung bnh hng cu (MCV), hàm lưng
hemoglobin, hematocrit, s lưng bạch cu,
công thc bạch cu và s lưng tiu cu.
- Đánh giá chc năng gan thông qua định
lưng một s chất chuyn hoá trong máu:
bilirubin toàn phn, albumin cholesterol
toàn phn.
- Đánh giá mc độ hy hoại tế bào gan thông
qua định lưng hoạt độ enzym trong máu: ALT,
AST.
- Đánh giá chc năng thn thông qua định
lưng nng độ creatinin huyết thanh.
Các thông s theo di đưc kim tra vào
3 thi đim: trước, sau 30 ngày, sau 60 ngày
ung nước cất hoc thuc th.
Sau 60 ngày ung thuc th, chuột đưc
m đ quan sát đại th toàn bộ các quan.
Kim tra ngẫu nhiên cấu trúc vi th gan, thn
ca 30% s chuột mỗi đ đánh gia tn
thương mô hc.
Xử lý số liệu
S liu đưc biu din dưới dạng Trung
bnh ± SD. Các s liu đưc x l bằng phn
mm Microsoft Excel, s dng thut toán thng
kê thch hp. Sự khác bit có  nghĩa thng kê
khi p < 0,05.
III. KẾT QUẢ
1. Nghiên cứu độc tính cấp của Dạ Dy hon
B Giằng
Chuột nht trng đưc ung Dạ Dày hoàn
Giằng với các mc liu tăng dn, t liu
thấp nhất đến liu cao nhất. chuột đã ung
đến liu 0,25 ml/10 g/ln, lp lại 3 ln trong 24
gi hỗn dịch đm đc nhất thê cho ung.
Trong quá trnh theo di, tất c các chuột không
biu hin g bất thưng vê hành vi, sinh l
hay triu chng ngô độc cấp. Kết qu đưc
trnh bày  bng 1.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
493TCNCYH 192 (07) - 2025
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của Dạ Dy hon B Giằng
Lô chuột n Liều
(ml/kg)
Liều (viên/kg
thể trọng)
Liều (g/kg
thể trọng)
Tỷ lệ chết
(%)
Dấu hiệu bất
thường
Lô 1 10 30 75,0 9,0 0 Không
Lô 2 10 45 112,5 13,5 0 Không
Lô 3 10 60 150,0 18,0 0 Không
Lô 4 10 75 187,5 22,5 0 Không
Kết qu bng 1 cho thấy: các lô chuột ung
Dạ Dày hoàn Giằng liu t 75 viên/kg
tương ng 9g dưc liu/kg đến liu ti đa 187,5
viên/kg tương ng 22,5g dưc liu/kg không có
biu hin độc tnh cấp. Chưa xác định đưc
LD50 ca Dạ dày hoàn Giằng theo đưng
ung trên chuột nht trng.
2. Nghiên cứu độc tính bán trường din của
Dạ Dy hon B Giằng
Tình trng chung v cân nặng của chuột
Trong thi gian nghiên cu, chuột chng
sinh hc và 2 lô ung thuc th hoạt động bnh
thưng, không quan sát thấy dấu hiu g bất
thưng. Sau 30 ngày 60 ngày ung thuc
th, cân nng chuột  tất c các lô tăng so với
trước khi nghiên cu và không có sự khác bit
v mc độ thay đi cân nng ca chuột giữa lô
chng và các lô dùng thuc th (p > 0,05) như
kết qu trnh bày trong Bng 2.
Bảng 2. Ảnh hưởng của Dạ Dy hon B Giằng đến thể trọng chuột
Thời gian
Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2 p
so vi
lô 1
Trọng
lượng
(g)
% thay
đổi trọng
lượng
Trọng
lượng
(g)
% thay
đổi trọng
lượng
Trọng
lượng
(g)
% thay
đổi trọng
lượng
Trước
ung thuc
174,50 ±
6,85
175,50 ±
9,26
179,50
± 8,32 > 0,05
Sau 30 ngày
ung thuc
193,00 ±
11,60 ↑ 10,66 195,00 ±
14,34 ↑ 11,30 192,00 ±
24,86 ↑ 6,78 > 0,05
p
trước - sau < 0,05 < 0,05 < 0,05
Sau 60 ngày
ung thuc
206,50 ±
12,92 ↑ 18,32 198,50 ±
17,80 ↑ 13,10 195,00 ±
27,18 ↑ 8,44 > 0,05
p
trước - sau < 0,05 < 0,05 < 0,05
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
494 TCNCYH 192 (07) - 2025
Các chỉ số xét nghiệm huyết học
Bảng 3. Ảnh hưởng của Dạ Dy hon B Giằng
đến các chỉ số xét nghiệm huyết học trong máu chuột
Thời điểm Lô chứng Lô trị 1 Lô trị 2
Số lượng hồng cầu (T/L)
Trước 8,69 ± 0,46 8,41 ± 0,51 8,35 ± 0,39
Sau 30 ngày 8,51 ± 0,60 8,55 ± 0,74 8,32 ± 0,80
Sau 60 ngày 8,73 ± 0,33 8,61 ± 0,54 8,38 ± 0,48
Hm lượng hemoglobin (g/dL)
Trước 11,67 ± 0,61 11,69 ± 0,66 11,68 ± 0,38
Sau 30 ngày 11,57 ± 0,72 11,92 ± 0,69 11,80 ± 0,98
Sau 60 ngày 11,82 ± 0,55 11,97 ± 0,60 11,79 ± 0,90
Hematocrit
Trước 38,06 ± 2,31 37,55 ± 2,02 37,95 ± 1,19
Sau 30 ngày 37,33 ± 2,62 36,94 ± 2,63 36,68 ± 1,81
Sau 60 ngày 39,39 ± 2,23 38,67 ± 2,29 37,54 ± 3,09
Thể tích trung bình hồng cầu (fL)
Trước 43,10 ± 0,99 43,80 ± 1,14 44,10 ± 1,29
Sau 30 ngày 44,20 ± 1,69 43,30 ± 1,42 44,00 ± 1,41
Sau 60 ngày 43,30 ± 1,77 44,40 ± 0,97 43,80 ± 1,23
Số lượng bạch cầu (G/L)
Trước 8,54 ± 1,53 8,27 ± 1,39 8,32 ± 1,37
Sau 30 ngày 8,74 ± 0,88 8,33 ± 1,63 8,26 ± 1,44
Sau 60 ngày 8,69 ± 0,64 8,24 ± 1,14 8,55 ± 1,45
Số lượng tiểu cầu (G/L)
Trước 696,10 ± 97,60 672,80 ± 79,73 670,10 ± 94,15
Sau 30 ngày 641,60 ± 89,90 699,50 ± 58,46 637,10 ± 85,03
Sau 60 ngày 645,20 ± 89,89 648,10 ± 75,62 625,70 ± 93,63
*p < 0,05 so với lô chứng; **p < 0,01 so với lô chứng, ***p < 0,001 so với lô chứng
Kết qu  các bng 3 cho thấy sau 30 ngày và 60 ngày, các ch s huyết hc  2 lô ung Dạ Dày
hoàn Bà Giằng không có sự khác bit so với lô chng sinh hc và so với trước khi ung thuc th
(p > 0,05).