TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG
GIẢNG VIÊN BIÊN SOẠN:
Nguyễn Nhựt Anh
GIÁO TRÌNH
DƯỢC LÝ
Lưu hành nội bộ
Năm 2020
Giảng viên biên soạn:
Nguyễn Nhựt Anh
GIÁO TRÌNH
DƯỢC LÝ
(Dùng cho hệ y sĩ trung cấp)
Lưu hành nội bộ
Năm 2018
MỤC LỤC
Tên bài trang
ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC.................................................................................1
TÁC DỤNG CỦA THUỐC TRONG CƠ THỂ
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG.....................................................................5
THUỐC KHÁNG SINH......................................................................................13
THUỐC AN THẦN – GÂY NGỦ......................................................................20
THUỐC LỢI TIỂU..............................................................................................23
THUỐC CẦM MÁU – KHÁNG ĐÔNG............................................................27
THUỐC KHÁNG HISTAMIN...........................................................................32
THUỐC GÂY TÊ................................................................................................35
THUỐC NHUẬN TRÀNG.................................................................................38
THUỐC DIỆT AMIP..........................................................................................40
THUỐC TRỊ HO.................................................................................................43
THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN...............................................................46
THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG.................................50
CÁC THUỐC VITAMIN....................................................................................55
THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – CHỐNG VIÊM..........................................61
THUỐC TRỊ GIUN SÁN....................................................................................64
THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT............................................................................68
THUỐC KHÁNG LAO – THUỐC ĐIỀU TRỊ PHONG....................................74
THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM............................................................................78
THUỐC TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP.......................................................................81
GLUCOCORTICOID..........................................................................................85
DỊCH TRUYỀN..................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................92

BÀI 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Trình bày được khái niệm về thuốc và thông tin về một thuốc.
2. Tnh bày đưc 6 đưng s dụng thuc thông thường.
3. u đưc ưu, nhưc điểm của mỗi đưng dùng thuốc.
NỘI DUNG
1. Khái niệm về thuốc
Thuốc những sản phẩm từ nguồn gốc thực vật (thảo dược), động vật (insulin
được chiết xuất từ tụy tạng của bò, lợn) khoáng chất (kaolin, bột Talc, Calci carbonat,
Magie oxit..), sinh học hay tổng hợp hoá học (ampicillin, sulfamid) được bào chế để
dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi
hoặc điều chỉnh chức năng thể, làm giảm triệu chứng bệnh, làm mất cảm giác một
bộ phận hay toàn thân, nâng cao sức khoẻ.
2. Các thông tin về một thuốc
2.1. Tên thuốc
Một biệt dược thường có 3 tên chủ yếu sau:
- Tên hóa học: được gọi theo cấu tạo hóa học của biệt dược đó (nếu thuốc đó
hoạt chất là chất hóa học), tên này thường rất dài và không được ghi trên nhãn thuốc.
- Tên chung: còn được gọi tên gốc. Tương ứng với mỗi thuốc nhất định, mỗi
nước có một tên chung được chấp thuận sử dụng trong nước đó.
- Tên chung quốc tế: m 1953, tổ chức y tế thế giới đề nghị nên chọn cho mỗi
dược chất một tên chung được quốc tế thừa nhận dựa trên các nguyên tắc: ngắn gọn,
dễ đọc, dễ viết, khó nhầm lẫn, tiện sử dụng, phản ánh nhóm tác dụng dược lý cũng như
đại diện cấu trúc hóa học.
- Tên thương mại: là tên nhãn hiệu của biệt dược đó.
- Ví dụ về các tên thuốc của paracetamol:
+ Tên chung quốc tế : paracetamol.
+ Tên chung ở Mỹ: acetaminophen. Tên chung ở Pháp: paracetamol.
+ Tên hóa học: N – acetyl – para – aminophenol.
+ Tên biệt dược: Efferalgan, Panadol, Hapacol.
2.2. Dạng trình bày
Liên quan đến đường cấp thuốc.
Ví dụ : thuốc bột, thuốc viên, thuốc nước, cream, thuốc xịt….
2.3. Hàm lượng thuốc
Hàm lượng thuốc lượng thuốc nguyên chất trong một đơn vị thành phẩm
(một viên, một ống….). Một loại thuốc nhưng có nhiều hàm lượng khác nhau.
Ví dụ: Diclofenac viên 25mg, 50mg, 75mg ,100mg.
1
2.4. Dược động học và dược lực học : dược động họctả cáchthể tác động đến
một loại thuốc nhất định sau khi được đưa vào thể thông qua các cơ chế hấp thụ
phân phối, cũng như những biến đổi hóa học của thuốc đó trong thể, cùng với các
cách bài tiết của các chất chuyển hóa đó ra khỏi cơ thể.
Dược động học mô tả mối liên hệ giữa nồng độ thuốc và thời gian gian từ khi thuốc
vào cơ thể cho đến khi thuốc được thải trừ khỏi cơ thể.
Dưc lc hc mô tch mà thuốc c đng n cơ thể, và hiệu qu tác đng của thuốc.
2.5. Chỉ định và chống chỉ định
- Chỉ định: sử dụng thuốc trong trường hợp nào? Bệnh gì?
- Chống chỉ định: không được phép sử dụng thuốc trong những trường hợp cụ thể
nhằm đề phòng độc tính và các tai biến khi dùng thuốc.
- Ngoài ra phần “thận trọng khi dùng thuốc” nghĩa được sử dụng trong
những trường hợp đặc biệt nhưng hết sức thận trọng, cần lưu ý theo dõi.
2.6. Tác dụng không mong muốn (tác dụng phụ)
Là tác dụng bất lợi, những triệu chứng bất thường, thậm chí gây độc hại cho người
dùng thuốc mặc dù chỉ dùng thuốc với liều lượng bình thường.
2.7. Liều lượng thuốc
- Liều tối thiểu: là số lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng (liều ngưỡng).
- Liều trung bình (liều điều trị) thường áp dụng điều trị, khôi phục chức năng bình
thường của cơ thể.
- Liều tối đa: liều quy định giới hạn cho phép. Nếu dùng quá liều tối đa thể
gây độc.
- Liều độc: liều gây nhiễm độc. Như vậy, ranh giới giữa thuốc chất độc rất
khó phân định vì chỉ khác nhau về liều lượng .
Giữa liều điều trị liều độc một khoảng cách gọi phạm vi an toàn. Thuốc
phạm vị an toàn lớn sẽ ít gây nguy hiểm trong sử dụng và ngược lại.
- Liều gây chết (LD50): gây chết 50% động vật thí nghiệm.
- Cách dùng. Là hướng dẫn sử dụng về :
+ Đường dùng: đường uống, đường qua niêm mạc miệng, đường tiêm, đường
dùng ngoài da, đường thuốc phun.
+ Dùng mấy lần trong ngày, khoảng cách lần dùng thuốc trong ngày?
+ Dùng trước hay sau bữa ăn?
2.8. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc tác động qua lại giữa thuốc một tác nhân thứ hai (thức ăn,
nước uống, thuốc..) dẫn đến những thay đổi về tác dụng dược (tăng hoặc giảm tác
dụng hoặc gây độc tính).
2.9. Bảo quản: tùy dạng thuốc, tùy loại thuốc sẽ những phương cách bảo quản
riêng nhằm tránh làm hư hỏng các hoạt chất.
Phần lớn các loại thuốc cần được bảo quản nơi khô thoáng (độ ẩm 50 - 75%),
nhiệt độ thích hợp (dưới 300C) và tránh ánh sáng trực tiếp.
2