BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: DƯỢC LÝ
NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
TRNH Đ": CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)
GIỚI THIỆU HC PHẦN
DƯỢC LÝ
Đối tượng: Cao đẳng Điều dưỡng
- Số tín chỉ : 2(2/0)
- Số tiết: 60 tiết
+ Lý thuyết: 30 tiết
+ Thực hành: 0 tiết
- Thời điểm thực hiện: Học kỳ 2
MỤC TIÊU HC PHẦN:
1. Trình bày và phân tích được về số phận của thuốc trong cơ thể (dược động học của
thuốc), phân tích các cách tác dụng của thuốc và các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của
thuốc trong chương trình học.
2. Phân loại và kể tên được các thuốc trong nhóm.
3. Phân tích và so sánh được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn
(ADR), chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng của một số thuốc thông thường.
4. Đọc và viết được tên các thuốc thông thường.
5. Vận dụng được các thuốc trong điều trị một số bệnh thông thường. 6. Thận trọng,
tỷ mỉ, chính xác trong quá trình học tập về các thuốc vì liên quan đến tính mạng và sức khỏe
nhân dân
N"I DUNG HC PHẦN
STT Nội dung bài học Trang
1 Dược lý đại cương 3
2 Thuốc an thần, gây ngủ và chống co giật 23
3 Thuốc kích thích thần kinh trung ương 33
4 Thuốc giảm đau trung ương 37
5 Thuốc hệ hô hấp 44
6 Thuốc hệ tiêu hóa 52
7 Thuốc chuyên khoa mắt- tai- mũi- họng 71
8 Thuốc chữa bệnh ngoài da 79
9 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm Phi steroid 86
10 Thuốc kháng sinh - Sulfamid 99
11 Thuốc chống dị ứng 125
12 Vitamin và khoáng chất 132
13 Dung dịch tiêm truyền 149
14 Thuốc nội tiết 161
1
15 Thuốc chống viêm Steroid 142
16 Thuốc tim mạch, lợi tiểu 173
17 Thuốc chống lao 181
18 Thuốc điều trị sốt rét 194
Phần đọc thêm: cấp cứu sốc phản vệ 201
Tổng số 213
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình chính:
[1] Trường CĐ Y Tế Phú Thọ (2012) - Bài giảng Dược lý
-Sách tham khảo:
[2] PGS.TS Mai Tất Tố, TS Vũ Thị Châm (2007) - Dược lý học tập 1 – NXB Y học
[3] PGS.TS Mai Tất Tố, TS Vũ Thị Châm (2007) - Dược lý học tập 2 – NXB Y học
[4] GS.TS Đào Văn Phan (2005) - Dược lý học lâm sàng - NXB Y học
[5] Bộ môn Dược lâm sàng Đại học Dược Hà nội (2007) – Dược lâm sàng Đại cương
NXB Y học
[6]Bộ Y tế (2007) - Dược thư quốc gia Việt nam – NXB Y học
2
Bài 1
DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG
MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm về thuốc, phân loại, liều lượng thuốc và quan niệm
dùng thuốc.
2. Trình bày và phân tích được sự hấp thu, phân bố, chuyển hoá và thải trừ của
thuốc trong cơ thể.
3. Phân tích được các cách tác dụng của thuốc.
4. Phân tích được các yếu tố quyết định tác dụng của thuốc.
N"I DUNG
1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC
1.1. Khái niệm về thuốc
Thuốc là các chất hoặc hợp chất dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh,
điều chỉnh hay phục hồi các chức phận của cơ quan.
1.2. Phân loại thuốc theo nguồn gốc:
- Thực vật: Morphin lấy từ nhựa quả của cây thuốc phiện, quinin từ vỏ thân cây
Cankina, Atropin từ cà độc dược.
- Động vật: Insulin từ tụy tạng, Progesteron từ tuyến sinh dục, huyết tương khô,
vaccin, các huyết thanh và globulin miễn dịch, các Vitamin A, D từ dầu gan cá... - Khoáng
vật: Kaolin, Iod, Magnesi sulfat..
- Tổng hợp hóa học: Sulfamid, ether, procain, cloroquin...
1.3. Hàm lượng thuốc:
Hàm lượng thuốc là lượng thuốc nguyên chất có trong một đơn vị thành phẩm (1 vn,
1 ống……). Một thuốc có thể có nhiều loại thành phẩm với hàm lượng khác nhau, vậy khi
dùng phải chú ý.
Ví dụ: Viên Gardenal 0,1g và 0,01g.
Ống Novocain 0,02 và 0,06g.
1.4. Liều lượng thuốc: Là số lượng thuốc dùng cho người bệnh.
- Dựa vào cường độ tác dụng.
+ Liều tối thiểu: là số lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng, có gây biến đổi nhẹ
nhưng chưa chuyển bệnh.
+ Liều điều trị: là liều có hiệu lực và được áp dụng để điều trị.
+ Liều tối đa: là liều quy định giới hạn cho phép. Nếu dùng vượt quá có thể bị
ngộ độc.
+ Liều độc: là liều gây nhiễm độc cho cơ thể.
Thuốc tác dụng phòng chữa bệnh, nhưng với liều cao vượt quá mức chịu đựng
của người bệnh thì thuốc trở nên độc, giữa liều độc và liều điều trị có một khoảng cách gọi là
phạm vi điều trị hay còn gọi là chỉ số điều trị (I)
Mức độ an toàn của thuốc được biểu thị qua chỉ số điều trị I:
3
I = LD50/ED50
I: Chỉ số điều trị
LD50 : Liều gây chết 50% súc vật thí nghiệm.
ED50 : Liều tác dụng 50% súc vật thí nghệm
Về nguyên tắc nên sử dụng những thuốc có chỉ số an toàn cao (thông thường I ≥ 10) . Tuy
nhiên ngoại lệ những thuốc chỉ số an toàn thấp nhưng tác dụng điều trị tốt chưa
thuốc thay thế thì vẫn sử dụng nhưng với sự cẩn trọng hơn. dụ chỉ số an toàn của
glycoside tim rất thấp (vào khoảng 2) nhưng hiệu quả điều trị suy tim của chúng rất tốt
chưa có thuốc nào thay thế nên vẫn được sử dụng.
- Dựa vào thời gian:
+ Liều 1 lần.
+ Liều 1 ngày.
+ Liều 1 đợt điều trị (tổng liều).
- Dựa vào giai đoạn của bệnh: liều tấn công, liều duy trì.
- Liều dùng cho trẻ em: trong trường hợp nhà sản xuất không đưa ra liều dùng cụ thể
cho trẻ em thì có thể tính theo một trong các công thức sau đây:
+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo tháng:
Tuổi TE (tính theo tháng)
Liều TE = Liều người lớn x
150
+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo cân nặng:
Cân nặng của bệnh nhi (kg)
Liều TE = Liều người lớn x
70
(công thức này áp dụng với trẻ em lớn hơn 2 tuổi)
Nếu trẻ béo phì thì phải tính theo cân nặng lý tưởng:
[Chiều cao (cm)]2*1.65
CNLT =
1000
+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo tuổi:
Tuổi TE
LiềuTE = Liều người lớn x
Tuổi TE + 12
(công thức này áp dụng với trẻ em lớn hơn 1 tuổi)
+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo diện tích da (Sda TE)
Sda TE
Liều TE = Liều người lớn x
1.8
4
Bảng 1.1: Bảng mối tương quan giữa tuổi, cân nặng, chiều cao, diện tích bề mặt của cơ
thể với phần trăm liều thuốc dùng cho các lứa tuổi
Tuổi Cân nặng Chiều cao Diện tích bề Phần trăm