
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: DƯỢC LÝ II
NGÀNH: NGÀNH DƯỢC
TRNH Đ: CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)

GIỚI THIỆU HC PHẦN
DƯỢC LÝ II
Đối tượng: Cao đẳng Dược
- Mã số học phần: DLY322
- Số tín chỉ: 3 (2/1)
- Phân bố thời gian:
- Lên lớp : 60 tiết
+ Lý thuyết: 30 tiết (2 tiết / tuần)
- Hướng dẫn và thảo luận nhóm: 22 tiết
- Seminar: 08 tiết
- Tự học: 60 giờ
+ Thực hành: 30 tiết
- Tự học: 15 giờ
MỤC TIÊU HC PHẦN
1. Phân loại và kể tên được các thuốc trong nhóm (thuốc tác dụng trên hệ tim
mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc tác dụng trên hệ hô hấp, thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa,
Hormon và các thuốc kháng Hormon, các thuốc hóa trị liệu)
2. Phân tích và so sánh được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong
muốn (ADR), chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng của một số thuốc thông
thường.
3. Nhận diện được các thuốc thông dụng về tên biệt dược, tên quốc tế, nồng độ,
hàm lượng, quy cách đóng gói, dạng bào chế
4. Hướng dẫn sử dụng được các thuốc thông dụng đảm bảo an toàn, hiệu quả, hợp
lý, kinh tế.
5. Rèn luyện được kỹ năng đọc, nghiên cứu tài liệu, thuyết trình, phân tích vấn đề
và kỹ năng làm việc nhóm
6. Trung thực, khách quan, có tinh thần học tập vươn lên;
7. Thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong quá trình nhận thức và hướng dẫn sử dụng
thuốc cho người bệnh
NI DUNG HC PHẦN
STT Nội dung Trang
PHẦN LÝ THUYẾT
Chương 1 Thuốc tác động trên tim mạch 3
- Thuốc điều trị suy tim. 3
- Thuốc điều trị loạn nhịp tim. 14
- Thuốc chống cơn đau thắt ngực. 26
- Thuốc điều trị nhồi máu cơ tim. 38
- Thuốc điều trị tăng huyết áp. 44
Chương 2 Thuốc lợi tiểu 65
Chương 3 Thuốc chống dị ứng 75

1
Chương 4 Thuốc tác dụng trên hệ hô hấp 83
Chương 5 Thuốc tác dụng trên hệ tiêu hoá 101
Chương 6 Hormon và các thuốc kháng Hormon 119
Chương 7 Hóa trị liệu 154
PHẦN THỰC HÀNH
1 Thuốc tác dụng trên tim mạch 195
2 Thuốc lợi tiểu 211
3 Thuốc tác dụng trên hệ hô hấp 219
4 Thuốc tác dụng trên hệ tiêu hoá 225
5 Hormon và các thuốc kháng Hormon 235
6 Hóa trị liệu 246
Tổng số 258
2
Chương 1
THUỐC TC DỤNG TRÊN HỆ TIM
MẠCH BÀI 1
THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM
MỤC TIÊU
1. Phân loại được các nhóm thuốc điều trị suy tim
2. Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ
định, chống chỉ định, tương tác, liều dùng và một số chế phẩm của các glycosid trợ tim
được đề cập đến trong bài.
3. Phân tích được đặc điểm dược động học có liên quan đến cách sử dụng thuốc
glycosid trợ tim.
4. Trình bày được sự khác nhau về tác dụng, cơ chế tác dụng, chỉ định giữa hai
nhóm thuốc trợ tim loại glycosid và thuốc làm tăng AMPv.
I. ĐẠI CƯƠNG
1.Khái niệm
Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cung lượng tim không đủ để đáp ứng nhu cầu
oxy cho cơ thể trong các trạng thái sinh hoạt của người bệnh.
2. Các loại suy tim
Có nhiều cách phân loại suy tim khác nhau dựa vào:
Cung lượng tim
- Suy tim cung lượng thấp: hoạt động của tim bị suy giảm nên mặc dù nhu cầu
chuyển hóa của cơ thể bình thường, tim vẫn không đáp ứng được, ví dụ như suy tim do
các bệnh của cơ tim, van tim, nhịp tim, suy tim do tăng huyết áp…
- Suy tim cung lượng cao: hoạt động của tim có thể bình thường nhưng do nhu cầu

chuyển hóa của cơ thể tăng nên dù có tăng lưu lượng tim thì tim cũng không đáp ứng
được, ví dụ như suy tim do cường tuyến giáp, suy tim do thiếu máu nặng, thiếu Vitamin
B1…
Vị trí
- Suy tim trái: khi tim bên trái bị suy thì việc bơm máu từ thất trái vào tuần hoàn
ngoại vi giảm, máu ứ lại tâm thất trái dẫn đến ứ ngược trở lại ở tâm nhĩ trái và ứ ở phổi,
gây phù phổi. Nguyên nhân hay gặp nhất của suy tim trái là do tăng huyết áp động mạch.
- Suy tim phải: Khi tim bên phải bị suy, tâm thất phải không thể bơm máu vào phổi
nên máu lưu lại ở thất phải và trở lại tĩnh mạch ngoại vi gây phù toàn thân. Nguyên nhân
thường gặp của suy tim phải là do bệnh tâm - phế mạn tính.
- Suy tim toàn bộ: suy tim trái hoặc phải rồi cũng sẽ dẫn đến suy tim toàn bộ nếu
không được phát hiện và chữa trị kịp thời.
Tiến triển
- Suy tim cấp tính
- Suy tim mạn tính
3
3. Cơ chế bệnh sinh của suy tim
Một trong những thông số biểu hiện hoạt động của tim là cung lượng tim. Cung
lượng tim phụ thuộc vào 4 yếu tố là tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp và tần số của tim:
Sức co bóp cơ tim
Tiền gánh Cung lượng tim Hậu gánh
Tần số tim
- Khi hoạt động của tim bị giảm, cung lượng tim bị giảm theo, khi đó cơ thể sẽ phản
ứng lại bằng cơ chế bù trừ như:
+ Tại tim: hệ thần kinh giao cảm tại tim được kích thích, gây tăng sức co bóp cơ tim,
tăng tần số tim, giãn tâm thất, phì đại tâm thất nhằm làm tăng cung lượng tim. + Các hệ
thống ngoài tim: tăng hoạt tính của hệ giao cảm ngoại biên, hệ Renin - Angiotensin -
Aldosteron (RAA), tăng giải phóng arginin - vasopressin, để cố duy trì cung lượng tim
này.
Khi các cơ chế bù trừ này bị vượt quá, tim sẽ suy với nhiều hậu quả - Các thuốc điều
trị suy tim là những thuốc làm tăng cung lượng tim bằng cách tác động vào các yếu tố ảnh
hưởng tới cung lượng tim ở trên. Cụ thể: + Tăng sức co bóp cơ tim: các chế phẩm của
digitalis
+ Giảm tiền gánh và hậu gánh: thuốc giãn mạch
+ Giảm ứ muối, ứ nước: thuốc lợi niệu (trình bày ở Chương 2)
+ Giảm hậu gánh và giảm ứ muối, ứ nước: thuốc ức chế enzym chuyển dạng
angiotesin (Angiotensin Converting Enzym - ACE).
II. THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM
1. Glycosid trợ tim
1.1. Đặc điểm chung
Các glycosid trợ tim đều có nguồn gốc từ thực vật: Dương địa hoàng, sừng dê, hành
biển, thông thiên, trúc đào…

Cấu trúc của các glycosid trợ tim
gồm 2 phần chính:
- Aglycon (genin): có tác dụng chủ
yếu trên tim. Tất cả các phần genin của
glycosid trợ tim giống nhau ở chỗ đều
chứa nhân steroid (10,13 - dimethyl
cyclopentanoperhydrophenantren) mang
vòng lacton 5 cạnh hoặc 6 cạnh không
bão hòa. Phần khác nhau là ở số lượng
nhóm - OH có mặt trong aglycon của mỗi
glycosid trợ tim. Số lượng nhóm - OH này quyết định tính hòa tan trong lipid, do đó ảnh
hưởng tới dược động học của thuốc.
- Phần đường (glucose, rhamnose, galactose…) không có tác dụng trực tiếp trên tim.
1.2. Glycosid trợ tim loại digitalis
Gồm: digitoxin (digitalin), digoxin …..
4
Nguồn gốc
Các glycosid trợ tim trên được chiết xuất từ cây Dương địa hoàng (Digitalis
purpurea, D.lanata Ehrh., họ Scrophulariaceae)
Dược động học
- Hấp thu: các glycosid có sự hấp thu khác nhau qua đường tiêu hóa tuỳ thuộc tính
tan trong lipid của thuốc: digitoxin tan nhiều trong lipid (do trong cấu trúc phần genin chỉ
có 1 nhóm - OH tự do) nên hấp thu tốt qua đường uống (>90%). Thuốc được hấp thu ngay
sau khi uống và kéo dài sau 2 giờ. Digoxin tan vừa phải (do trong cấu trúc phần genin có
2 nhóm - OH tự do) nên hấp thu kém hơn (khoảng 60-75%).
- Phân bố: thuốc gắn vào protein huyết tương (Pht) tuỳ thuộc vào mức độ tan trong
lipid của các glycosid trợ tim. Digitoxin gắn vào protein huyết tương 90%, digoxin gắn
khoảng 25-50%; song sự gắn kết này không bền vững, nên thuốc dễ giải phóng ra dạng tự
do.
Các glycosid trợ tim tập trung nhiều trong các mô: thận, tim, gan, phổi với nồng độ
cao hơn trong máu. Trong cơ tim, nồng độ digitoxin cao gấp 3 - 5 lần so với trong máu,
digoxin có thể gấp tới 25 lần. Nồng độ này càng tăng khi K+ máu giảm và ngược lại. Các
glycosid này qua được rau thai.
- Chuyển hóa: thuốc được chuyển hóa thành những chất ít hoặc không có hoạt tính.
Digitoxin chuyển hóa hoàn toàn ở gan; digoxin 5-10%. Con đường chuyển hóa chính là
thuỷ phân mất dần phần đường và giải phóng genin, hydroxyl hóa ở microsom gan, liên
hợp với acid glucuronic và sulfuric.
- Thải trừ: theo 2 đường chính:
+ Qua thận: Các glycosid này được lọc qua cầu thận, tới ống thận digitoxin được tái
hấp thu một phần. Digoxin thải trừ gần hoàn toàn. Sự thải trừ của glycosid không phụ
thuộc vào pH nước tiểu.
+ Qua mật: khi qua ruột, digitoxin và digoxin đều được tái hấp thu theo chu kỳ ruột -
gan.
Do đó, suy gan, suy thận gây tích luỹ thuốc, làm tăng độc tính của thuốc. - Nhìn tổng quát
về dược động học của glycosid loại digitalis thấy rằng đây là những thuốc có tích luỹ
trong cơ thể do:
+ Tác dụng kéo dài vì liên kết tương đối bền với những mô mà thuốc có ái lực cao
như thận, tim, gan, phổi.
+ Thuốc có chu kỳ ruột - gan nên có sự tái hấp thu thuốc.
+ Nồng độ các chất điện giải: Ca++ máu cao, K+ máu hạ làm thuốc gắn nhiều vào cơ
tim hơn.
Để hạn chế tích luỹ thuốc, nên dùng ngắt quãng (điều trị từng đợt), muốn chuyển đổi
thuốc khác phải nghỉ ít nhất từ 3 - 5 ngày.
Hơn nữa, các glycosid trợ tim là những thuốc trước đây xếp vào thuốc độc bảng A,
có chỉ số điều trị thấp nên dùng liều nhỏ, theo đường uống. Ngày nay, trong điều trị người

