
TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
KHOA Y DƯỢC - TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN TIỀN LÂM SÀNG
GIÁO TRÌNH
DƯỢC LÝ
DÙNG ĐÀO TẠO CHO Y SỸ ĐA KHOA
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

LỜI NÓI ĐẦU
Dược lý học là một trong những môn học quan trọng và không thể thiếu
trong chương trình đào tạo Y sỹ đa khoa. Môn học này trang bị cho sinh viên
những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các loại thuốc, cơ chế tác dụng, cách
sử dụng, cũng như các tác dụng phụ có thể gặp phải. Việc hiểu rõ về dược lý
không chỉ giúp Y sỹ đa khoa thực hiện tốt nhiệm vụ kê đơn và tư vấn điều trị,
mà còn đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị cho bệnh nhân.
Giáo trình “Dược lý” này được biên soạn với mục tiêu cung cấp cho sinh
viên nền tảng kiến thức vững chắc về dược lý học, từ các khái niệm cơ bản đến
những nguyên lý ứng dụng trong lâm sàng. Nội dung giáo trình bao gồm các chủ
đề quan trọng như: dược động học, dược lực học, các nhóm thuốc điều trị các
bệnh lý thường gặp, cùng với các nguyên tắc an toàn trong sử dụng thuốc. Mỗi
chương được trình bày một cách hệ thống, rõ ràng, kèm theo các bảng biểu và
sơ đồ minh họa, giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu và nắm bắt kiến thức.
Quá trình biên soạn giáo trình đã được thực hiện một cách tỉ mỉ và cẩn
trọng, với sự tham gia của các giảng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực dược lý
và y học. Giáo trình không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức lý thuyết, mà
còn lồng ghép các bài tập thực hành, các tình huống lâm sàng thực tế để giúp
sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích và xử lý khi gặp các tình huống sử
dụng thuốc trong thực tế.
Chúng tôi tin rằng, với giáo trình này, sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ
kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt vai trò của mình trong việc chăm
sóc và điều trị bệnh nhân. Giáo trình “Dược lý” cũng sẽ là tài liệu tham khảo
hữu ích cho các Y sỹ trong suốt quá trình hành nghề, giúp họ tự tin hơn trong
việc đưa ra các quyết định điều trị dược lý.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, đồng nghiệp và
chuyên gia đã đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình biên soạn giáo trình này.
Chúng tôi rất mong nhận được phản hồi từ quý bạn đọc để có thể tiếp tục hoàn
thiện và nâng cao chất lượng giáo trình trong các lần tái bản tiếp theo.
Khoa Y Dược, Trường Cao đẳng Đại Việt Sài Gòn

Bài 1
DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG
MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm về thuốc, phân loại, liều lượng thuốc và quan niệm
dùng thuốc.
2. Trình bày được sự hấp thu, phân bố, chuyển hoá và thải trừ của thuốc trong cơ
thể.
3. Trình bày được các cách tác dụng của thuốc.
4. Trình bày được các yếu tố quyết định tác dụng của thuốc.
NỘI DUNG
1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC
1.1. Khái niệm về thuốc
Thuốc là các chất hoặc hợp chất dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh,
điều chỉnh hay phục hồi các chức phận của cơ quan.
1.2. Phân loại thuốc theo nguồn gốc:
- Thực vật: Morphin lấy từ nhựa quả của cây thuốc phiện, quinin từ vỏ thân cây
Cankina, Atropin từ cà độc dược.
- Động vật: Insulin từ tụy tạng, Progesteron từ tuyến sinh dục, huyết tương khô,
vaccin, các huyết thanh và globulin miễn dịch, các Vitamin A, D từ dầu gan cá... - Khoáng
vật: Kaolin, Iod, Magnesi sulfat..
- Tổng hợp hóa học: Sulfamid, ether, procain, cloroquin...
1.3. Hàm lượng thuốc:
Hàm lượng thuốc là lượng thuốc nguyên chất có trong một đơn vị thành phẩm (1 viên,
1 ống……). Một thuốc có thể có nhiều loại thành phẩm với hàm lượng khác nhau, vì vậy khi
dùng phải chú ý.
Ví dụ: Viên Gardenal 0,1g và 0,01g.
Ống Novocain 0,02 và 0,06g.
1.4. Liều lượng thuốc: Là số lượng thuốc dùng cho người bệnh.
- Dựa vào cường độ tác dụng.
+ Liều tối thiểu: là số lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng, có gây biến đổi nhẹ
nhưng chưa chuyển bệnh.
+ Liều điều trị: là liều có hiệu lực và được áp dụng để điều trị.
+ Liều tối đa: là liều quy định giới hạn cho phép. Nếu dùng vượt quá có thể bị
ngộ độc.
+ Liều độc: là liều gây nhiễm độc cho cơ thể.
Thuốc có tác dụng phòng và chữa bệnh, nhưng với liều cao vượt quá mức chịu đựng
của người bệnh thì thuốc trở nên độc, giữa liều độc và liều điều trị có một khoảng cách gọi là
phạm vi điều trị hay còn gọi là chỉ số điều trị (I)
Mức độ an toàn của thuốc được biểu thị qua chỉ số điều trị I:
3
I = LD50/ED50
I: Chỉ số điều trị
LD50 : Liều gây chết 50% súc vật thí nghiệm.
ED50 : Liều tác dụng 50% súc vật thí nghệm
Về nguyên tắc nên sử dụng những thuốc có chỉ số an toàn cao (thông thường I ≥ 10) . Tuy

nhiên ngoại lệ có những thuốc chỉ số an toàn thấp nhưng tác dụng điều trị tốt và chưa có
thuốc thay thế thì vẫn sử dụng nhưng với sự cẩn trọng hơn. Ví dụ chỉ số an toàn của
glycoside tim rất thấp (vào khoảng 2) nhưng hiệu quả điều trị suy tim của chúng rất tốt và
chưa có thuốc nào thay thế nên vẫn được sử dụng.
- Dựa vào thời gian:
+ Liều 1 lần.
+ Liều 1 ngày.
+ Liều 1 đợt điều trị (tổng liều).
- Dựa vào giai đoạn của bệnh: liều tấn công, liều duy trì.
- Liều dùng cho trẻ em: trong trường hợp nhà sản xuất không đưa ra liều dùng cụ thể
cho trẻ em thì có thể tính theo một trong các công thức sau đây:
+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo tháng:
Tuổi TE (tính theo tháng)
Liều TE = Liều người lớn x
150
+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo cân nặng:
Cân nặng của bệnh nhi (kg)
Liều TE = Liều người lớn x
70
(công thức này áp dụng với trẻ em lớn hơn 2 tuổi)
Nếu trẻ béo phì thì phải tính theo cân nặng lý tưởng:
[Chiều cao (cm)]2*1.65
CNLT =
1000
+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo tuổi:
Tuổi TE
LiềuTE = Liều người lớn x
Tuổi TE + 12
(công thức này áp dụng với trẻ em lớn hơn 1 tuổi)
+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo diện tích da (Sda TE)
Sda TE
Liều TE = Liều người lớn x
1.8
4
Bảng 1:1: Bảng mối tương quan giữa tuổi, cân nặng, chiều cao, diện tích bề mặt của cơ
thể với phần trăm liều thuốc dùng cho các lứa tuổi
Tuổi Cân nặng
lý tưởng (kg)
Chiều cao
(cm)
Diện tích bề
mặt cơ thể
(m2)
Phần trăm
liều người lớn
Sơ sinh 3,4 50 0,23 12,5
1 tháng 4,2 55 0,26 14,5

3 tháng 5,6 59 0,32 18
6 tháng 7,7 67 0,40 22
1 năm 10 76 0,47 25
3 năm 14 94 0,62 33
5 năm 18 108 0,73 40
7 năm 23 120 0,88 50
12 năm 37 148 1,25 75
Người lớn
Nam 68 173 1,80 100
Nữ 56 163 1,50 100
1.5. Quan niệm dùng thuốc:
Thuốc không phải là phương tiện duy nhất để phòng và chữa bệnh: Nhiều bệnh không
cần dùng thuốc cũng khỏi. Thuốc nào cũng có tác dụng không mong muốn của nó (ngay cả
với liều thường dùng), nếu dùng liều cao thì thuốc càng độc. “Sai một ly đi một dặm” nên
người thầy thuốc cần rất thận trọng tỷ mỷ trong từng khâu: đọc kỹ nội dung nhãn thuốc và tờ
hướng dẫn sử dụng, tránh nhầm lẫn, tránh dùng thuốc quá phẩm chất, quá tuổi thọ, tránh
dùng sai liều lượng và khi dùng phải cân nhắc kỹ cho điều trị cụ thể cho từng người bệnh chứ
không chỉ đơn thuần điều trị cho 1 bệnh chung chung.
Cơ chế tác dụng của thuốc rất phức tạp: khỏi bệnh là kết quả tổng hợp của thuốc cùng
với săn sóc hộ lý, chế độ dinh dưỡng, môi trường xung quanh, giải trí, rèn luyện…vì vậy
muốn đạt hiệu quả cao, cần chú ý tới mọi mặt đó, tức là phòng bệnh và điều trị rèn luyện chứ
không phải cứ hễ nói đến bệnh là nghĩ ngay đến thuốc.
Dùng thuốc rồi, người thầy thuốc vẫn phải nghe ngóng người bệnh để xem thuốc có
gây trở ngại gì không? Khi thấy thuốc có tác dụng phụ đặc biệt cần phản ứng ngay lên tuyến
trên để có xử lý kịp thời.
2. SỐ PHẬN CỦA THUỐC TRONG CƠ THỂ
2.1. Sự hấp thu của thuốc:
2.1.1. Sự hấp thu của thuốc qua da:
- Thuốc dùng ngoài da: dạng bôi, xoa, cao dán, miếng dán (thuốc chống say tàu xe, thuốc
tránh thai…) có thể có tác dụng nông tại chỗ nhưng cũng có khi thấm sâu bên trong và có tác
dụng toàn thân. Ngày nay, dạng thuốc dùng thuốc qua da dưới dạng miếng dán được sử dụng
ngày càng nhiều do có ưu điểm là có thể duy trì được nồng độ thuốc ở trong huyết tương ổn
định trong một thời gian dài. Tuy nhiên dạng thuốc này có nhược điểm là
5
có thể gây dị ứng hoặc kích ứng tại chỗ. Trong trường hợp đó nên thay đổi vị trí dán khoảng
3 ngày/ lần, thậm chí có thể ngắn hơn.
Các thuốc hay được bào chế dưới dạng miếng dán liều dùng thấp (< 10 mg /ngày) và
những thuốc này có nửa đời sinh học rất ngắn hoặc chuyển hoá bước một qua gan cao như
nitrofurantoin, nitroglycerin, propranolol, alprenolol, lidocain….

