CHƯƠNG TRÌNH ĐÀ O TÀ O Y SY
MỤC LỤC Trang Bài 1. DƯỢC ĐẠI CƯƠNG
......................................................................................................1 Bài 2:THUỐC AN THẦN -
GÂY NGỦ - CHỐNG CO GIẬT ....................................................... 10 I 3. THUỐC GÂY TÊ –
GÂY ........................................................................................... 17 BÀI 4. THUỐC GIẢM
ĐAU HẠ SỐT KHÁNG VIÊM........................................................... 26 BÀI 5. THUỐC TÁC
DỤNG LÊN HỆ TIM MẠCH..................................................................... 33 Bài 6. THUỐC
CHỐNG DỊ ỨNG................................................................................................ 39 Bài 7:
THUỐC ĐƯỜNG HẤP .............................................................................................. 47 Bài
8: THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA........................................................................................... 53
Bài 9: THUỐC TRỊ BỆNH GIUN SÁN.......................................................................................
65 Bài 10. THUỐC KHÁNG SINH
.................................................................................................. 69 Bài 11. THUỐC NỘI TIẾT
......................................................................................................... 84 Bài 12.
VITAMIN........................................................................................................................ 92 Bài
13: CÁC LOẠI DỊCH TRUYỀN - ORESOL........................................................................ 100
GV: ThS. Dương Trương Phú 1
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀ O TÀ O Y SY
Bài 1. DƯỢC lý ĐẠI CƯƠNG
MỤC TIÊU
1. Trình bày được định nghĩa v thuốc, nguồn gốc, liều lượng, quan niệm dùng thuốc. 2.
Trình bày được quá trình hấp thu, phân phối thuc trong cơ thể.
3. Trình bày được quá trình chuyển hóa và thải trừ thuốc trong cơ thể. 4. Trình bày được các
cách dùng thuốc và cách theo dõi khi dùng thuốc. 5. Trình bày được vai trò của người điều
dưỡng trong quá trình dùng thuốc cho người bệnh.
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM VỀ THUỐC
Thuốc sở vật chất để dự phòng điều trị bệnh tật. Thuốc phương tiện rất đặc biệt,
nếu không được qun lý thật chặt chẽ không sử dụng chính xác về mọi mặt, thì sẽ gây tác hại
lớn đến sức khỏe và tính mạng con người.
Thuốc là chất hoá học làm thay đổi chức ng của mt hay nhiều cơ quan trong cơ thể và làm
thay đổi tiến trình của một bệnh.
Nhiều loại thuốc phải có bác sĩ kê toa mới được dùng, nhưng có loại có thể mua tự do. 1.
Tên thuốc
Mỗi loại thuốc có 3 tên:
- Tên khoa học hay hoá học (chemical name).
- Tên gốc hoạt chất (generic name).
- Tên thương mại hay tên biệt dược (brand name).
Mỗi loại thuốc gốc có thể mang nhiều tên thương mại. Ví dụ Diazepam là tên gốc của một số
tên thương mại như: Apo-diazepam, Seduxen và Valium. Thường thường một số loại thuốc được
bán dưới tên gốc có giá rẻ hơn thuốc cùng loại có tên thương mại. 2. Nguồn gốc của thuốc
2.1 Thực vật:
- Dạng thô: thân, rễ, hoa, lá cành của cây thuốc.
GV: ThS. Dương Trương Phú 1
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀ O TÀ O Y SY
- Dạng tinh chế: Morphin lấy từ nhựa quả cây thuốc phiện, Quinin lấy từ vỏ thân cây Quinquina,
Atropin lấy từ cây cà độc dược.
2.2 Động vật:
- Dạng thô: con vật, phủ tạng.
- Dạng tinh chế: Insulin từ tụy tạng, Progesteron từ tuyến sinh dục, huyết tương khô, các vaccin,
các huyết thanh và globulin miễn dịch, các vitamin A, D từ dầu gan cá thu,… - Dạng thô: con
vật, phủ tạng.
- Dạng tinh chế: cao gan, cao xương, Thyroxin,...
2.3 Khoáng vật: Natri chlorid, Kali chlorid,...
2.4 Vi sinh vật: - Vi nấm: Thuốc kháng sinh.
- Vi khuẩn: Subtilus, vaccin,...
2.5 Tổng hợp hoá học: Sulfamid, Procain, Aspirin,...
3. Liều lượng thuốc: là lượng thuốc dùng cho người bệnh.
Thuốc tác dụng phòng chữa bệnh, nhưng với liều cao vượt mức chịu đựng của người
bệnh thì thuốc trở nên độc, giữa liều điều trị liều độc, có một khoảng cách được gọi là phạm vi
điều trị.
Trong điều trị, thầy thuốc phải xử trí linh hoạt tùy theo tình trạng bệnh, tuổi, giới tính, thời
gian điều trị,… mà cho liều lượng thích hợp. .
Có thể phân chia liều lượng theo:
+ Thời gian: liều 1 lần, liều dùng trong 24 giờ, liều dùng trong toàn đợt điều trị. +
Lượng dùng :
- Liều tối thiểu: là lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng điều trị.
- Liều trung bình: là lượng thuốc bình thường dùng để chữa bệnh.
- Liều tối đa: là lượng thuốc cao nhất mà Dược điển cho phép dùng, nếu vượt quá sẽ gây độc.
- Liều độc: là lượng thuốc cao hơn liều tối đa, gây hiện tượng ngộ độc cho người bệnh. -
Liều chết: là lượng thuốc gây tai nạn điều trị, làm chết người.
4. Hàm lượng thành phẩm – nồng độ dung dịch:
3.1. Hàm lượng thành phẩm:
2 GV: ThS. Dương Trương Phú
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀ O TÀ O Y SY
- Thành phẩm là dạng đơn vị thuốc có thể đưa thẳng cho người sử dụng. Vd: gói, viên, ống
tiêm.
- Hàm lượng thành phẩm lượng thuốc nguyên chất trong một đơn vthành phẩm. Vd:
viên Vitamin B1 0,05g có nghĩa là viên thuốc nầy có chứa 0,05g vitamin B1 nguyên chất.
3.2. Nồng độ dung dịch:(NĐDD)
NĐDD là tỉ số giữa lượng chất tan (tính bằng khối lượng hay thể tích) và lượng dung dịch (tính
bằng khối lượng hay thể tích).
Thường dùng đơn vị đo lường là phần trăm trọng lượng/thể tích (%W/V), tính theo g/ml. Vd:
Dung dịch NaCl 0,9% có nghĩa là trong 100ml dung dịch này có chứa 0,9g NaCl nguyên chất.
5. Quan niệm về dùng thuốc:
5. 1 Thuốc không phải phương tiện duy nhất để giải quyết bệnh tật. trường hợp
chỉ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt. dụ chứng nôn trớ trẻ con, chứng táo bón
người già.
5. 2 Kết quả điều trị có được không chỉ do thuốc mà còn có sự tham gia của cơ thể
(thuốc là cần thiết, vai trò cơ thể quan trọng).
Cơ chế tác động của thuốc rất phức tạp: Khỏi bệnh là kết quả tổng hợp của thuc cùng với
sự chăm sóc, dinh dưỡng. Do đó không nên xem trng việc cho thuốc mà quên chăm sóc, bồi
dưỡng cơ thể bệnh nhân.
Ví dụ: Sulfamide chỉ có tác dụng kiềm hãm sự phát triển ca vi khuẩn, sức đề kháng của
thể sẽ tiêu diệt vi khuẩn.
5. 3 Thuốc là chất độc nếu sử dụng không đúng cách hoặc quá liều.
Ví dụ : - Morphin dùng lâu gây nghiện, liều cao ức chế hô hấp.
- Penicillin có thể gây choáng phản vệ, tử vong.
Khó mà phân biệt được ranh giới giữa thuốc và chất độc. Phải theo dõi các tác dụng phụ, tai
biến của thuốc.
II. SỐ PHẬN CỦA THUỐC TRONG CƠ THỂ
GV: ThS. Dương Trương Phú 3
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀ O TÀ O Y SY
Thuốc vào cơ thể bằng nhiều con đường đưa thuốc vào cơ thể, sau đó được hấp thu vào
máu, dự trữ, phân phối đến các cơ quan, tế bào để phát huy tác dụng. Cuối cùng được thải trừ
bằng các đường thải trừ thuốc.
Sự hấp thu và các đường đưa thuốc vào cơ thể:
1. Hấp thu
Qua da
Thuốc dùng ngoài da (thuốc sát khuẩn, thuc mỡ, cao dán, thuốc xoa bóp,…) có tác dụng tại
chỗ nhưng có khi thấm qua hàng rào biểu bì để vào bên trong.
Da trẻ sơ sinh, da tổn thương (mất lớp sừng) như bỏng, vết thương diện rộng sẽ làm cho
thuốc và chất độc dễ xâm nhập, dễ gây ngộ độc thuốc.
- Các chất hấp thu được qua da dễ phát huy tác dụng toàn thân và gây độc: iod, mui kim loại
nặng, tinh dầu, rượu, thuốc diệt côn trùng,…
- Không dùng cồn xoa bóp cho trẻ sơ sinh.
Dạ dày
- Hấp thu thuốc ở dạ dày chậm, bị hạn chế vì niêm mạc ít được tưới máu. -
Hấp thu dễ khi dạ dày rỗng (đói).
- Dịch vị có thể giảm hoặc mất tác dụng của thuc (Penicillin G).
- Các thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên dùng trong bữa ăn (Aspirin, Sắt sulfat).
Ruột non
- Niêm mạc ruột non có bề mặt rộng, được tưới máu nhiều kết hợp với nhu động ruột thường
xuyên nên thuốc được tiếp xúc với máu qua diện rộng nên được hấp thu tốt. - Các thuốc làm tăng
nhu động ruột (thuốc tẩy, thuốc nhuận tràng) làm giảm hấp thu các thuốc qua đưng uống.
Ruột già
- Hấp thu vào máu kém do diện tích ruột già hẹp.
- Thụt thuốc vào ruột già (qua hậu môn) tác dụng tại chỗ nhanh và không bị dịch vị phá hủy. -
Trực tràng chứa ít dịch nên nồng độ thuốc đậm đặc, rất dễ hấp thu. Thường được dùng để chữa
bệnh tại chỗ (trĩ, táo bón) hoặc toàn thân (thuốc ngủ, thuốc giảm đau hạ sốt ,...). - Chú ý ở trẻ em
đặt thuốc đạn dễ gây ngộ độc (do nhầm liều).
Đường dưới da
4 GV: ThS. Dương Trương Phú