KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
72
BÀI BÁO KHOA HỌC
XÂY DỰNG MÔ HÌNH SO SÁNH PIN DÙNG CHO PHƯƠNG TIỆN
VẬN TẢI ĐIỆN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH ĐA TIÊU CHÍ
Vũ Quang Huy
1
, Vũ Đức Lập
1
, Nguyễn Ngọc Linh
1
Tóm tắt: Bài báo này xây dựng một hình so sánh lựa chọn pin Li-ion dùng trên phương tiện vận tải
điện phục vụ việc khai thác sử dụng. Các chỉ tiêu kthuật như điện áp, mật độ năng lượng, nhiệt độ,
tuổi thọ, cũng như các chỉ tiêu an toàn, kinh tế được phân tích. Các hệ số so sánh cho các công nghệ pin
khác nhau tương ứng với mỗi tiêu chí được xây dựng dưới dạng chuẩn hoá không thứ nguyên. Tiếp
theo, hình so sánh tổng hợp bao gồm các tiêu chí nêu trên được xây dựng dưới dạng tổng trọng số
của phương pháp ra quyết định đa tiêu chí. Trọng số được đề xuất xác định từ sự đóng góp của mỗi hệ
số so sánh đối với tổng của chúng. hình tổng hợp được áp dụng cho việc so sánh lựa chọn pin cho
xe đạp điện.
Từ khóa: Pin Lithium-ion, xe điện, tổng trọng số, phương pháp ra quyết định đa tiêu chí.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
*
Sử dụng phương tiện chạy bằng điện (Battery
Electric Vehicles - BEV) là xu thế tất yếu trong
phát triển giao thông (Chen et al. 2019). Hiện nay,
pin lithium s dụng cho BEV phổ biến nhất
LiFePO
4
(LFP), Li
4
Ti
5
O
12
(LTO), LiNiMnCoO
2
(NCM), LiNiCoAIO
2
(NCA) (Liu et al., 2022).
Như đã biết, BEV không chỉ giới hạn ô tô,
còn bao gồm nhiều loại phương tiện khác như xe
nâng hàng hay xe đạp điện. Do đó, việc phát triển
công cụ hay phương pháp la chọn pin là nhu cu
cần thiết cho sản xuất cũng như khai thác sử dụng.
Các thông skỹ thuật cơ bản của pin thường được
xem xét để lựa chọn điện áp, năng lượng
riêng/mật độ năng lượng, công suất riêng/mật đ
công suất, nhiệt đpin, tuổi thọ pin. Bên cạnh đó,
tính an toàn tính kinh tế cũng các tiêu chí
quan trọng cần xem xét. (Shimin et al., 2016) đ
xuất sử dụng phương pháp Promethee trong phân
tích quyết định đa tiêu chí (Brans and B.
Mareschal, 2005), trong đó ma trận so sánh giữa
các tiêu chí được gán các giá tr không thứ nguyên
0 1 tương ứng với tầm nh hưởng ít hay
nhiều của tiêu chí đó, sau đó các giá tr này được
khuếch đại bởi các trọng số được xác định dựa
1
Bộ môn Kỹ thuật ô - Khoa khí, Trường Đại học
Thủy lợi
trên các thuộc tính lợi và không có lợi của mỗi
tiêu chí. Các loi pin sẽ được xếp hạng dựa trên
chỉ tiêu tổng quát giá tr lớn nhất. (Koniak, A.
Czerepicki, 2017) thực hiện so sánh giữa bốn loại
pin Li-ion, trong đó mặc dù phân tích kỹ ỡng về
các đặc điểm kỹ thuật của từng tiêu chí so sánh,
tuy nhiên nghiên cứu này chỉ giới thiệu một bảng
trọng s cho các tiêu chí dựa trên các giá trị dữ
liệu cụ thể của chúng. (Loganathan et al., 2019),
sử dụng việc xếp hng bộ cho các tiêu chí
gắn gtr số tương ứng trong khoảng từ 1 đến 10
và được chuẩn hoá để xác định các thuộc tính
lợi không lợi của mỗi tiêu chí. Các loại pin
sẽ được xếp hạng dựa trên tích có trọng số của các
tiêu chí so sánh.
th thấy các hình so sánh dựa trên
phương pháp ra quyết định đa tiêu cnêu trên sử
dụng cách phân loại bộ để chuẩn hoá các tiêu
chí so sánh thứ nguyên khác nhau nhằm thu
được các đại lượng không thứ nguyên. Tuy nhiên,
đặc điểm kỹ thuật của các tiêu chí so sánh không
được sử dụng trực tiếp, gián tiếp thông qua
việc gán các mã hay số chỉ thị thuộc tính. Nói một
cách khác, quá trình chuẩn hoá được tiến hành dựa
trên phân tích định tính.
những do nêu trên, trong bài báo này s
xây dựng hình so sánh pin ng cho phương
tiện vận tải đin sử dụng tổng trọng số của phương
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
73
pháp ra quyết định đa tiêu chí, trong đó quá trình
chuẩn hoá gắn trực tiếp với đặc điểm kỹ thuật của
các tiêu chí so sánh bằng phân tích định lượng.
2. HÌNH SO SÁNH TỔNG HỢP CÁC
CHỈ TIÊU KTHUẬT, AN TOÀN VÀ KINH
TẾ GIỮA CÁC CÔNG NGHỆ PIN LITHIUM
2.1. Các chỉ tiêu dùng để so sánh pin Li-ion
Thông số kỹ thuật của một s loại pin Li-ion
thường dùng trong phương tin vận tải điện được
liệt kê trong Bảng 1 (Buchmann, 2017), (Koniak
and Czerepicki, 2016), (Hayes, 2018)).
Bảng 1. Một số thông số kỹ thuật của pin Li-ion
Thông số LTO LFP NCM NCA
Mật độ năng lượng (Wh/kg) 70 - 80 90 -120 150 - 220 200 - 260
Số chu kỳ sạc/xả với DOD 100% 3000 - 7000 1000 - 2000 1000 - 2000 500
Phạm vi nhiệt đ(khi xả, °C) (-30) - 55 (-30) - 55 (-20) - 55 (-20) - 60
Phạm vi nhiệt đ(khi sạc, °C) (-20) - 55 (-20) - 55 0 - 55 0 - 45
Các ch tiêu bản nh hưởng tới sự lựa chọn,
khai thác, sử dụng giữa c loại pin Li-ion th kể
đến là: các chỉ tiêu k thuật gm điện áp, mật đ năng
lượng, nhit đ, tuổi th; chỉ tiêu an toàn; ch tiêu
kinh tế. Trong phần tiếp theo, s phân tích đc điểm
của các thông số này và đưa ra c hsố so sánh.
2.2. Điện áp
hiu
0
, ,
f
V V V
lần lượt là điện áp m việc,
điện áp hiu dụng và điện áp thả nổi của pin. Khi sử
dụng, điện áp V của pin giảm tđiện áp
f
V
xuống
điện ápm việc thấp nhất. Hình 1 (Hayes, 2018) th
hiện quan hệ giữa điện áp V dung lượng hiệu
dụng Q
N
, còn được gọi đường cong xđiện,với
bốn mức xả là: C/3 (11,1 A), 1C (33,3 A), 1,8C
(60A), 2,7C (90A), trong đó 1C tương ứng cường
đ xả 100% dung lượng pin trong một gi 20
o
C.
Diện ch giới hạn bởi đường cong xả chính là năng
lượng của ngăn pin. Theo đó, giá trị trung bình của
đường cong xả là điện áp hiu dụng
0
V
. Quan hệ
giữa
0
, ,
f
V V V
thbiểu diễn như sau:
Hình 1. Đường cong xả của một ngăn pin
Li-ion 33,3 Ah (Hayes, 2018)
0
0
1
N
Q
f
N
V VdQ V
Q
(1)
Giá trị của
0
V
của mỗi loi pin thể được cho
bởi nhà sản xuất hoặc tính toán từ đường cong x
thực nghim theo (1). Ta thấy
0
/ 1
f
V V
, khi tỉ s
này càng gần 1 tđdốc các đường cong xả sẽ
giảm, nói ch khác điện áp duy trì ổn định
trong khoảng thay đổi lớn của dung lượng.
Như vậy, để so nh c loại pin theo tiêu
chí điện áp, thể dựa trên tỉ s
0
/
i if
V V
của pin
th i. Ta hệ s so sánh đin áp không thứ
nguyên như sau
0
0
/
/
i if
iV
i if
i
V V
k
V V
(2)
Ta thấy
iV iV
i
k k
. Khi
iV
k
càng
gần 1 tloi pin đó tỉ số điện áp
0
/
i if
V V
cao
hơn những loại pinn lại.
2.3. Mật độ năng lượng
Mật độ năng ợng của pin tỷ lệ năng lượng
thđược lưu trữ trong 1 kg khối lượng hoặc 1
lít thể tích, thường được cung cấp bởi nhà sn xuất
pin. hiệu
,
im iv
E E
mật độ năng lượng trên
khối ợng thể tích của loại pin thứ i. Để so
sánh gia các loại pin, thể dựa trên tỉ sgiữa
mật độ năng lượng của pin thứ i với tổng mật độ
năng lượng của các pin được so sánh. Theo đó, hệ
số so nh mật độ năng lượng không thứ nguyên
có dạng:
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
74
/ , /
iEm im im iEv iv iv
i i
k E E k E E
(3)
Ta thấy
0 , 1, 1
iEm iEv iEm iEv
i i
k k k k
.
ràng, tỉ smật đnăng lượng trên khối lượng
iEm
k
hay tỉ số mật độ năng lượng trên thể tích
iEv
k
càng gần 1 thì mật đ năng lượng của pin th i
càng cao. Chú ý
iEm iEv
k k
, nên thể chọn
một trong hai tỉ số này để so sánh giữa các loại pin
khác nhau, tu thuộc vào sự quan tâm v khối
lượng hay thể tích.
2.4. Nhiệt độ
Dựa trên sliệu thực nghiệm trong (Bảng 1, 2,
3, Lv et al., 2022), sử dụng phân tích hồi quy, ta
có thể có thể xấp xỉ quan hệ gia dung lượng hiu
dụng Q
N
tính theo tỉ lệ % đối với nhiệt đT của ba
loại pin LFP, NCM, NCA bằng đa thức bậc ba
như sau:
3 2
3 2 1 0iN i i i i
Q a T a T a T a
(4)
trong đó giá tr tương ứng của
0 1 2 3
, , ,a a a a
được trình bày trong Bảng 2, với hệ số tương quan
bình phương
2
i
r
luôn lớn hơn 0,93.
Bảng 2. Các hệ số của đa thức hi quy
LFP NCM NCA
a
i0
0.9523 0.8845 0.8449
a
i1
0.007076 0.008719 0.01056
a
i2
-0.000117 -8.469e-05 -0.000182
a
i3
2.554e-07 1.298e-07 6.829e-07
r
i2
0.9765 0.9352 0.9708
Hình 2 biểu diễn các đường cong hồi quy thu
được. Khi nhit đ trên 0
o
C, dung lượng hiệu
dụng của pin Li-ion về bản thể được duy trì
trên 93,4%, đạt giá trị cao nht tương ứng vi
phạm vi nhiệt độ trung bình 20-50
o
C. hiệu
max
T
min
T
là nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp
nhất của pin khi phương tiện vận tải làm vic
trong một môi trường cụ thể, sao cho gtrị của
chúng không được vượt quá phạm vi nhiệt đcho
phép trong Bảng 1. Dung lượng hiệu dụng trung
bình trong phạm vi nhiệt độ
max
T
và
min
T
được xác
định:
Hình 2. Quan hệ giữa QiN và T
max
min
max min
1
T
iN iN
T
Q Q dT
T T
(5)
trong đó
iN
Q
xác định theo công thức (4). Như
vy, để so sánh các loại pin về tiêu chí nhiệt đ có
thể dựa trên
iN
Q
. Theo đó, hệ sso sánh chuẩn
hoá không thứ nguyên có dạng
/
iT iN iN
i
k Q Q
(6)
Ta thấy
0 1, 1
iT iT
i
k k
. Trong phạm vi
nhiệt độ được xem xét, giá trị của
iT
k
ng gần 1
thì dung lượng hiệu dụng trung bình của pin thứ i
càng cao ngược lại. Cý là (5), (6) chưa kể
tới hthống điều hòa nhiệt đđể bảo vệ pin khỏi
bị quá nóng hay quá lạnh. Vấn đề này s được
xem xét trong nghiên cứu khác.
2.5. Tuổi thọ pin
Tuổi thọ pin thđược đánh giá qua số chu
kỳ sạc/xtừ thời gian sử dụng đến cuối vòng đời
của pin. Bảng 1 thể hiện số chu kỳ làm việc N
i100%
ứng với độ sâu xả DOD (Depth of Discharge)
100%, tính tới khi dung lượng sạc của pin gim
xuống chỉ còn 80% so với dung lượng danh định.
DOD được xác định theo t số năng lượng
/
i id iBOL
DOD E E
(7)
trong đó
id
E
năng lượng sử dụng trung nh
hàng ngày của pin (năng lượng để vận hành xe),
iBOL
E
là năng lượng danh định của pin (năng
lượng được thiết kế). Các mức DOD khác có quan
hvới N
i100%
như sau (Hayes, 2018)
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
75
100%
100%
i
L
i i
i
N N
DOD
(8)
trong đó N
i
là số chu kỳ ứng với một DOD nhất
định (<100%), L
i
chỉ s tuổi thọ, thông thường
1
i
L
,
1
i
L
khi thêm biện pháp để nâng cao
tuổi thọ như dùng điều hoà nhiệt độ. Như vậy, để
so sánh các loại pin về tiêu chí tuổi thọ có thể dựa
trên schu kỳ N
i
. Theo đó, hệ s so nh chuẩn
hoá không thứ nguyên như sau
/
iL i i
i
k N N
(9)
Ta thấy
0 1, 1
iL iL
i
k k
. Với mỗi DOD
nhất định, gtrị của
iL
k
càng gần 1 thì tuổi thọ
của pin thứ i càng cao và ngược li.
2.6. Tính an toàn
Hin nay, thiết kế thử nghiệm pin Li-ion
được tiêu chuẩn hóa để đảm bảo pin đạt cht
lượng, an toàn theo các quy định của các tổ chức
an toàn quốc tế khác nhau cũng như các tiêu
chuẩn an toàn của quốc gia được chính phủ y
dựng phù hợp với các yêu cầu điều kiện của
nước đó. Theo phân tích tổng hợp trong (Chen et
al., 2020), hầu hết các tiêu chuẩn đều phân loại an
toàn rủi ro cho pin sau khi thử nghiệm thành các
mức, phổ biến 8 mức từ 0 đến 7, mức 0 an
toàn nhất, mức 7 rủi ro cao nhất như trình y
trong Bảng 3.
Các mức rủi ro cao từ 5 đến 7 xuất hin các
nguy cháy, nổ của pin, còn các mức rủi ro thấp
hơn thì không. Thông thường, đối với phương tiện
vn tải điện, mức rủi ro từ 4 trở xuống thường
được coi là mức an toàn chấp nhận được. Theo đó,
dựa trên mức rủi ro, có thxây dựng hệ số an toàn
như sau
1 / max( 1)
iS im im
k k k
(10)
trong đó
im
k
mức rủi ro của pin thứ i,
0,1,2,3,4
im
k
,
max( 1) 5
im
k
. ràng, khi
5
im
k
thì pin không an toàn,
0
iS
k
. Mức độ an
toàn càng cao khi
iS
k
càng gn 1, cao nhất
1
iS
k
khi
0
im
k
, thấp nhất là
0,2
iS
k
khi
4
im
k
. Như vậy, để so sánh các loại pin vtiêu
chí an toàn có thể dựa trên hệ số an toàn
iS
k
. Theo
đó, hệ s so nh chuẩn hoá không thứ nguyên
như sau:
Bảng 3. Phân loại mức rủi ro
Mức rủi ro Mô tả
0 Không nh hưởng
1 Bảo vthụ động
2 Lỗi/hư hỏng
3 Rò rỉ
4 Thoát khí
5 Bắt lửa hoặc cháy
6 Vỡ
7 Nổ
/
iS iS iS
i
k k k
(11)
Ta thấy
0 1, 1
iS iS
i
k k
. Tương tự như
iS
k
, giá trị của
iS
k
ng gần 1 thì mức độ an toàn
càng cao của pin thứ ing cao và ngược lại.
2.7. Tính kinh tế
Hin nay, gthành pin Li-ion vẫn mức cao,
dẫn đến gthành xe điện vẫn còn cao, một
chỉ tiêu cần xem xét khi đầu tư ng như sử dụng.
Theo khuyến nghị của các nhà sản xuất, khi dung
lượng sạc của pin giảm xuống chỉ n 80% so vi
dung lượng danh định thì cần thay pin. Đối với
việc sử dụng thông thường, pin thể coi một
loại tài sản cđịnh và chi pkhấu hao (DE) trên
vòng đời của pin thđược xác định từ phương
pháp khấu hao đường thẳng
(12)
Theo đó, so nh giữa các loại pin thể sử
dụng hệ số chuẩn hóa tương ứng như sau
(1/ ) / (1 / )
iDE i i
i
k DE DE
(13)
Khi
iDE
k
tiến tới 1, cho thy loại pin thứ i
khấu hao nhanh hơn so với c loại pin khác. Chú
ý là thsử dụng các chỉ tiêu kinh tế khác,
đưa về dạng chuẩn hóa tương tự (13).
2.8. Mô hình so sánh tổng hợp
Trong phần này, phương pháp ra quyết định đa
tiêu c được sử dụng để xây dựng hình so
sánh tổng hợp từ các chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn
kinh tế, trong việc phân tích lựa chọn pin Li-ion.
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 84 (6/2023)
76
hình so nh tổng hợp được trình bày dưới
dạng tổng trọng số như sau
i ij ij
j
K p k
(14)
trong đó
i
K
là chỉ tiêu tổng hợp,
ij
k
là các chỉ
tiêu kỹ thuật, an toàn hay kinh tế riêng rẽ,
ij
p
là
trọng số. Các chỉ sphụ i”, j hiệu cho
loại pin thứ i và chỉ tiêu thứ j. Mô hình (14) có các
đặc điểm:
(i)
0
ij
k
và là đại lượng không thứ nguyên;
(ii)
0
ij
p
và là đại lượng không thnguyên.
Sử dụng các chỉ tiêu riêng rcủa pin đã thảo
luận trên, cụ thể các hệ sso nh điện áp
(2), mật độ năng lượng (3), nhiệt đ(6), tuổi thọ
(9), an toàn (11), nh kinh tế (13), cho hình
(14) ta có
1 2 3
456
m
i i iV i iE i iT
i iL i iS i iDE
K p k p k p k
p k p k p k
(15)
ththấy 6 hsố
, , , , ,
m
iV iE iT iL iS iDE
k k k k k k
đều thomãn đặc điểm (i), hiệu năng của pin
cao khi giá trcủa chúng đều tiến tới 1 ngược
lại. Do đó, khi sonh, loại pin nào
i
K
lớn hơn
sẽ hiệu năng tổng thể tốt hơn. Trong (15), chỉ
tiêu mật độ năng lượng
m
iE
k
theo khối lượng có thể
thay thế bằng chỉ tiêu theo thtích
v
iE
k
. Khi xem
xét chi tiết hơn v ảnh hưởng của tải trọng, đặc
tính kéo-bám,… đối với pin của phương tiện vn
tải thông qua các đường cong xả như Hình 1, thì
giá tr
iV
k
tương ứng với đường cong xả khác với
1C sẽ được sử dụng để sonh.
Gi sử xem xét các chỉ tiêu
ij
k
trong (15) có
tầm quan trọng nnhau, thì nh hưởng của mỗi
tiêu chí này đối với
i
K
sẽ được thhiện qua độ
lớn về gtr của
ij
k
. Theo đó, trọng số
ij
p
tương
ứng có thể được xác định theo công thức
/
ij ij ij
j
p k k
(16)
trong đó
m
ij iV iE iT iL iS iDE
j
k k k k k k k
(17)
Áp dụng (16) cho (15), thu được biểu thức hiển
của mô hình so sánh
max
im
m
E
iV it
i iV iE iT
ij ij ij
j j j
iL iS iDE
iL iS iDE
ij ij ij
j j j
k
k k
K k k k
k k k
k k k
kkk
k k k
(18)
N vậy, nh so sánh (18) có các
đặc điểm:
- Các tiêu chí so nh được đưa về các hệ s
chuẩn hóa, không thứ nguyên dựa trên các gtr
giới hạn của chúng. Do đó, thhiện được ý nghĩa
kỹ thuật của mỗi tiêu chí (định lượng), thay vì gán
một mã hay số đại diện không thứ nguyên để phân
loạiịnh tính).
- Theo đó, trọng số được đề xuất được xác định
từ sự đóng góp của mỗi h số riêng rẽ đối với tổng
của chúng, cũng sẽ phản ánh được tầm nh hưởng
của mỗi hệ số chuẩn hóa, không thứ nguyên về ý
nga kỹ thuật trong tổng trọng số.
3. VÍ DỤ ÁP DỤNG
Xem xét bài toán lựa chọn bpin Li-ion cho
một chiếc xe đạp đin sử dụng khu vực Nội,
với các thông số đầu vào như Bng 4.
Bảng 4. Thông số đầu vào
Đin áp động cơ V
0
V 48
Công suất động cơ P kW 0,5
Vận tốc xe v
x
km/h 20
Quãng đường/ngày S
d
km 40
Thời gian hoạt động t
d
h 2
E
d
kWh 1,0
DOD 0,85
E
BOL
kWh 1,18
Q
N*
Ah 24,5
Năng lượng sử dụng trung bình hàng ngày của
pin được xác định
/
d d d x
E Pt PS v
(19)
Gisử DOD cho pin là 0,85, theo (7) c định
được năng lượng danh định của pin
BOL
E
. Dung
lượng danh định cần thiết của pin tương ứng là
0
*
/
B LN O
EQ
V
(20)
Các giá trị tính toán nêu trên được liệt kê trong
Bảng. Nvậy, cần chọn một trong bốn loại pin
Li-ion LTO, LFP, NCM, NCA điện áp 48V,