TNU Journal of Science and Technology
230(08): 215 - 222
http://jst.tnu.edu.vn 215 Email: jst@tnu.edu.vn
MEDICINE AND COLONIALISM: THE ROLE OF THE PASTEUR INSTITUTE
IN SAIGON IN MEDICAL ACTIVITIES IN COCHINCHINA UNDER FRENCH
COLONIALISM (1891-1945)
Nguyen Thi Trang*, Duong Cam Nhung, Ta Khanh Linh
TNU University of Education
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
29/4/2025
From the late nineteenth to the early twentieth century, medicine not only
contributed to the improvement of public health but also emerged as an instrument
of colonial governance. This study examines the role of the Pasteur Institute in
Saigon in medical activities across Cochinchina (18911945), with the aim of
elucidating the interrelationship between experimental science, public health
policy, and colonial power. Based on the historical method, logical reasoning, and
an interdisciplinary approach combining history and sociology, the article analyzes
archival documents, colonial medical reports, and contemporary research to
elucidate how the Pasteur Institute of Saigon functioned as a crucial link within the
colonial healthcare network. At the same time, the article contributes to
constructing the image of the French colonial government as a "civilizing force"
under the guise of science. In this context, the Pasteur Institute not only produced
vaccines for disease prevention but also played a role in epidemic control, served
the military, and safeguarded the interests of the colonial administration.
Furthermore, the study reveals that beneath the ostensibly humanitarian medical
initiatives lay a system of bio-social control, wherein vaccines and modern
medicine became mechanisms for maintaining colonial order. By approaching the
history of medicine through the analytical lens of power and politics, this research
contributes to a deeper understanding of the dual role of the Pasteur Institute in
Saigon: both as a pioneering center of scientific innovation and as an apparatus
serving the French colonial project in Indochina.
Revised:
19/6/2025
Published:
19/6/2025
KEYWORDS
Colonial medicine
Pasteur Institute
Public health
Saigon
Indochina
Y HC CH NGHĨA THỰC DÂN: VAI TRÒ CA VIN PASTEURI GÒN
TRONG HOẠT ĐỘNG Y T NAM K I CH ĐỘ THUỘC ĐỊA PHÁP
(1891-1945)
Nguyn Th Trang*, Dương Cẩm Nhung, T Khánh Linh
Tờng Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TT
Ngày nhn bài:
29/4/2025
T cui thế k XIX đến đu thế k XX, y hc kng ch đóng vai tcải thin sc
khe cng đồng còn tr thành mt công c phc v cho mc tiêu cai tr thuc
địa. Nghiên cu này tp trung phân tích vai trò ca Vin Pasteur Sài Gòn đối vi
hot động y tế ti Nam K (1891-1945), nhm làm rõ mi quan h gia khoa hc
vi chính sách y tế ng cng và quyn lc thc dân. Dựa trên phương php lch
s, phương php logic cng hướng tiếp cn liên ngành lch s - x hi hc, bài bo
đ phân tch i liệu lưu trữ, o cáo y tế thuộc địa c ng trình nghiên cu
đương đại đ làm sáng t cách Vin Pasteur Sài Gòn hoạt động như một mt
xích quan trng trong mạng lưới y tế thực dân. Đồng thi, bài bo góp phn xây
dng hình nh ca chính quyền Php như một lực lương khai hóa” nhân danh
khoa hc. Trong đó, Vin Pasteur không ch sn xut các loi vc-xin phòng
bnh, còn tham gia kim soát dch bnh, phc v quân đội và bo v li ích
ca chính quyn thc dân. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, đằng sau các n lc y tế
mang tnh nhân đo mt h thng kim soát sinh hc hội, trong đó vắc-
xin y hc hiện đại tr thành phương tiện duy trì trt t thuộc địa. Bng cách
tiếp cn lch s y học dưới ng knh quyền lc và chính tr, nghiên cu góp phn
i hin vai trò kép ca Vin Pasteur Sài n: va trung tâm khoa hc tiên
phong, vacông c phc v cho d án thuc địa hóa Đông Dương của Pháp.
Ngày hoàn thin:
19/6/2025
Ngày đăng:
19/6/2025
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12701
* Corresponding author. Email: trangnt.his@tnue.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 215 - 222
http://jst.tnu.edu.vn 216 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
m 1891, bc sĩ A. Calmette đ vận động thành công chính ph Pháp thành lp mt phòng thí
nghim nghiên cu và sn xut huyết thanh phòng bnh tại Sài Gòn. Đây được xem là mt ct mc
lch s, không ch đnh du s m rộng đu tiên ca Vin Pasteur ra bên ngoài Paris còn
phòng thí nghim s được đt tại Đông Dương mt thuộc địa Pháp ng Viễn Đông. K t
khi Viện Pasteur được đặt ti Sài n, 35 Viện Pasteur khc cũng được xây dựng bên ngoài nước
Php. Trong đó, Đông Dương nơi mật đ liên kết cao nht vi các phân viện được thành lp
ti Sài Gòn (1891), Nha Trang (1895), Hà Nội (1925) và Đà Lạt (1936). Các phân vin này nh
ng lớn đến cc địa phương Đông Dương, đồng thi chu trách nhim giám sát các phòng thí
nghim vi sinh ti khu vực này. Như vậy, đến cui thế k XIX, “khoa học y hc phương Tây
không còn b cô lp trong mt tòa tháp ngà châu Âu mà còn tham gia sâu sc vào xã hi bản địa”
[1, tr. 1]. Đặc bit, không phi ngu nhiên thi k hoàng kim ca ch nghĩa thực dân châu Âu
cũng là thời k khoa hc và y hc "phương Tây" m rng ra bên ngoài châu Âu [2, tr. 18].
Đối vi nhiu nhà qun lý, nhà cải cch và bc sĩ người Âu, mi nguy him và s tàn phá ca
bnh tt mt phn không th thiếu trong môi trường nhiệt đi khc nghiệt chưa được “khai
hóa”. Những ngưi thc n cho rng, ti các thuộc địa đều tn ti cc căn bnh nguy him, ch
nhng thành tu y hc ca châu Âu mi th kim soát hiu qu những căn bnh này. Theo
đó, sự can thip y tế của châu Âu đại din cho s tiến b hướng ti mt trt t hi môi
trường “văn minh” hơn. vậy, Florence Nightingale - nhà ci cách hội người Anh, đ coi
vic thành lp y tế công cng ti Ấn Độ mt phn ca s mnh "mang nền n minh cao hơn
vào Ấn Độ". tin rng việc đưa dịch v chăm sóc sức khỏe đến tiu lục địa không ch "mt
nhim v cao c" còn "to ra mt Ấn Độ mới" [2, tr. 3], [3]. Tương tự, đi vi nhà truyn
giáo nhà thám him người Anh, David Livingstone, y hc một cch đ gii cu châu Phi
khi tình trạng đau khổ, ng công cụ đ "văn minh hóa" chuẩn b cho châu Phi đón nhận
những phước lành của Cơ đốc gio. Do đó, đi với đế quc, y học được coiví d đin hình v
những tc động mang tính xây dng và có li cho chế độ cai tr ca châu Âu [4].
Quan đim của người Php đối vi s phát trin ca y hc thuộc địa cũng không ngoại lệ. Đối
với Php, chăm sóc sức khỏe đóng vai trò lớn trong vic thc hiện tưởng văn minh của Pháp.
Vic chinh phc các dân tc bng tinh thần công lý và nhân đạo đòi hỏi phi có niềm tin đng k
vào s toàn năng của y hc [5]. Nhà qun lý thuộc địa Php Hubert Lyautey đ đi đầu trong vic
ng h y hc quân s như một công c h tr cho vic thiết lp quyn lc ca Pháp châu Phi.
Ông còn tuyên b rằng “ci cớ duy nht cho ch nghĩa thực dân bc sĩ” [2, tr. 4]. Thm chí
trong mt bài phát biu vào năm 1926, mc Lyautey thú nhn rng ch nghĩa thực dân
“những khía cnh khc nghiệt” nhưng nếu có một điều gì đó "cho phép và biện minh cho s khc
nghit ca ch nghĩa thực dân, thì đó chnh là hành động của bc sĩ" [2]. Tuy nhiên, th nhn
ra những động cơ tầm thường hơn n sau nhng tưởng cao siêu này. Trên thc tế, người châu
Âu hy vng th bo v mình khi dch bnh bng cách cha tr cho người bn x, bt k
tiếp xúc nào vi bnh tật đều được coi kh năng gây nguy him. Ngoài ra, việc điều tr cho
người dân bản địa cũng được ưu tiên đ đảm bo duy trì lực lượng lao động khe mnh, hiu qu.
vy, ch nga thực n y hc mi quan h cht ch vi nhau [6]. Frantz Fanon nhà
nghiên cu v ch nghĩa thực dân và phi thực dân đ lập luận “ở các thuộc địa, bc sĩ là một phn
không th thiếu ca quá trình thc dân hóa, thng tr, bóc lột” [2].
Vic thành lp Vin Pasteur Sài Gòn là bước phát trin then cht trong s gn kết gia khoa
học và đế chế Pháp Đông Dương [7]. Là một phn trong d án thuộc địa, vic thành lp t chc
y sinh này phc v nhiu mục đch chiến lược vượt ra ngoài phạm vi ban đầu. Bên cnh vic
chng li s lây lan ca các bnh truyn nhim, Viện Pasteur cũng một công c quan trng
trong n lc ca Pháp nhm khẳng định uy tín khoa hc [8], hp pháp hóa s mệnh khai hóa văn
minh [9] và cng c quyn kim sot hành chnh đối với cc đối tượng thuộc địa.
i bo phân tch cc động đng sau qtrình hình thành phát trin ca Vin Pasteur
Sài Gòn, đồng thời đặt trong bi cnh rộng hơn của chính sách y tế thuộc địa Pháp và s m rng
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 215 - 222
http://jst.tnu.edu.vn 217 Email: jst@tnu.edu.vn
ca khoa hc trong thi k thuộc địa. Thông qua vic nghiên cu vai trò hoạt động ca Vin
Pasteur, bài báo làm rõ cách mà ch nghĩa thực dân đ ảnh hưởng đến mi mt của đời sng xã hi.
S hin din và hoạt động ca Vin Pasteur phn ánh nét chiến lược ca thc dân Pháp trong
vic kết hp khoa hc, chính tr và qun lý xã hi. Vin Pasteur không ch đóng vai trò là trung tâm
nghiên cu vi sinh vt hc, phát trin vc-xin dch t hc, n mt thiết chế y tế khoa
hc hành chính quan trng. T chc này không ch tc động sâu rộng đến đời sống người dân bn
địa mà còn góp phn đnh hình cu trúc y tế Vit Nam trong bi cnh thuộc địa và hu thuộc địa.
2. Phương pháp nghiên cứu
i bo s dụng chủ yếu phương php lịch s và phương php logic trong qu trình nghiên cứu.
Phương php lịch sđược s dụng đ tìm hiu qu trình nh thành của Viện Pasteur Nam Kỳ.
Phương php logic được s dụng đ hệ thống cc số liệu, dữ liệu làm sở, phân tch tiến trình
pht trin của Viện Pasteur từ cuối thế kXIX đến trước năm 1945. Bên cạnh đó, bài bo còn s
dụng một số phương php nghiên cứu liên ngành như: pn tch, tổng hợp, so snh, đối chiếu,
thống kê, phân kỳ lịch s,... khi nghiên cứu nhằm nhìn nhận và đnh gi vấn đề một cch xc thực.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Nhu cu thành lp vin nghiên cu Pasteur Sài Gòn
Gia thế k XIX, đ đp ng nhu cu kinh tế, chính tr quân s, thc dân Pháp m rng
thuộc đa sang Viễn Đông. Năm 1858, liên quân Php - Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng, nhưng
b tht bại bước đầu do vp phi cuộc đấu tranh mnh m ca quân dân nhà Nguyễn cũng như
điều kin khc nghit Đông Dương. vậy, Pháp quyết định chuyn hướng tn công Nam K
vào năm 1859. Bằng các chiến dch quân sngoại giao, năm 1874, Pháp buc triều đình Huế
phi chp nhn s chiếm đóng của Pháp 6 tnh Nam K [8].
Trong qu trình xâm lược và cai tr Nam K, thc dân Pháp không ch đối mt vi s kháng c
của người dân còn chu tn tht ln do dch bnh. Vi khí hu nhiệt đới, m thp cùng môi
trưng rng rm, đầm ly tạo điều kin cho nhiu loi dch bnh lan rng. Những căn bệnh này nh
ng nghiêm trọng đến c dân bản địa người Pháp, thm chí s lính Pháp chết bnh còn
nhiều hơn chết trn. d, trong thi gian tấn công Đà Nẵng, đoàn quân của Phó Đô đốc Rigault
De Genouilly đ mất 100 người mi tháng vì bnh l và t. Đ đối phó với tình hình, người Php đ
lp Trm y tế đ điu tr cho bnh nhân, sau đó nhiều cơ sở y tế lần lượt được xây dng ti Sài Gòn,
Ch Ln các tnh khác [9, tr. 503]. Đặc biệt, đ nâng cao kh năng chống chu bnh tt ca
ngưi châu Âu, thực dân Php đ p dụng các bin pháp tiêm chng t năm 1878. Tuy nhiên, vắc-
xin nhp t Php thưng mt tác dng do quá trình vn chuyn u i. Vì vy, ngày 27/12/1890,
B Hi quân Pháp yêu cu thành lp vin vi trùng hc ti Sài Gòn đ sn xut vc-xin ti ch [9].
Vic thành lp Vin Pasteur Sài Gòn phn ln là nh vào n lc ca Albert Calmette (1863-
1933), một bc sĩ nhà vi khuẩn hc từng đưc đào tạo i s ch dy ca Louis Pasteur [10,
tr. 5]. Tháng 01/1891, Calmette chính thức đặt chân đến Đông Dương tiến hành xây dng
phòng thí nghiệm vi sinh đầu tiên ti bnh vin Grall thuộc quân đội Pháp Sài Gòn (nay
Bnh viện Nhi đồng II) đây chnh là tiền thân ca Vin Pasteur Sài Gòn [11]. Vin có nhim v
ch yếu sn xut vc-xin (đặc bit vc-xin phòng bnh di), chẩn đon bệnh truyn nhim,
nghiên cu dch bệnh địa phương, hỗ tr y tế đào tạo cán b y tế Việt Nam. Đặc bit, doanh
thu t bán vc-xin được dng đ duy trì hoạt động và mua sm trang thiết b cho vin.
Trong thi gian làm vic tại đây, Calmette đ xây dựng s vt cht, ci tiến k thut, sn
xut vc-xin, nghiên cu bnh nhiệt đới chế to huyết thanh kháng nc rn. Mc phi v
Php vào năm 1893 do lâm bệnh nặng nhưng ông đ đặt nn móng vng chc cho s phát trin
lâu dài cho s nghip Pasteur tại Đông Dương.
3.2. Mt s vai trò ca vin nghiên cu Pasteur i Gòn
Vic thành lp hoạt đng ca Vin Pasteur ti Sài Gòn t năm 1891 trở đi đóng vai trò
quan trng trong vic hi t qun thuộc địa, nghiên cu khoa hc sc khe cộng đồng
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 215 - 222
http://jst.tnu.edu.vn 218 Email: jst@tnu.edu.vn
Đông Dương thuộc Pháp. Với cch một t chc y tế mt công c của đế chế, vin y
đảm nhim nhiu chức năng không chỉ góp phn kim soát bnh tt còn hp pháp hóa chính
quyn thc dân.
3.2.1. Sn xut vc-xin
Vin Pasteur Sài Gòn mt trong nhng vin khoa học đầu tiên Đông Nam Á. Những
ngày đầu mi thành lp, Vin Pasteur Sài Gòn gp nhiều khó khăn do khan hiếm v nguồn động
vật dng đ sn xut vc-xin. Nhưng nhờ vào nhng ci tiến v k thut ca Calmette, Vin
Pasteur i Gòn sau đó th sn xuất được vc-xin vẫn đảm bảo được tính hiu qu an
toàn cao [10, tr. 22]. Đặc biệt, đối vi vic sn xut vc-xin phòng bnh dại, ban đầu được sn
xut bng cách tiêm truyn liên tc virus dại đ giảm độc lc t th sang thỏ, nhưng do nguồn
th tại Đông Dương rt khan hiếm. vậy, Calmette đ đưa ra phương php s dng ty sng
ca th đ được tiêm truyn virus dại, ngâm vào glycerol đ duy tđộc lc ca virus trong thi
gian dài nhằm đảm bo liên tc ngun chng dùng cho vic sn xut vc-xin [10, tr. 22].
Đối vi vc-xin ngừa đậu mùa, mc một căn bnh ph biến Đông Dương nhưng số
ng vc-xin được cung cp vẫn không đp ứng đủ nhu cầu, do đa phần vc-xin được vn
chuyn t Pháp khí hu khc nghiệt đ làm cho vắc-xin b mt hiu quả. Hơn nữa, vic sn
xut vc-xin đậu mùa ch yếu được th nghiệm lên bò nhưng loài động vt này li khan hiếm
Đông Dương. Đ gii quyết khó khăn, ông đ th nghim tiêm truyn virus vào trâu thay
ci như lúc trước may mn, thí nghim của ông đ thành công [10, tr. 22]. Nh đó, Viện
Pasteur Sài Gòn đ khả năng sản xut vc-xin cho toàn Đông Dương mà không cần ph thuc
vào ngun vc-xin t Pháp.
n cạnh đó, vin n cung cp vc-xin cho mt s vùng thuộc địa khác ca Pháp Anh. C
th, năm 1898 viện đ sản xut 1.300.000 liu vc-xin và cung cp s vc-xin đó cho Đông ơng,
Madagastar, đảo Reunion, Somalia, New Caledonia, nhiu thuc địa ca Anh châu Á
Philippines [12, tr. 128]. m 1908-1918, Vin Pasteur Sài Gòn đ sn xut đưc 24.124.590 liu
vc-xin [10, tr. 216]. Trong 3 năm (1919-1921), vin sn xuất được 33.208.810 liu vc-xin [10, tr.
216]. Năm 1922, phòng th nghiệm vc-xin ca vin đ cung cp khong 2.650.630 liu vc-xin [10,
tr. 17]. Năm 1924, viện đ cung cấp 3.763.710 liu vc-xin đậu mùa [13, tr. 101-102]. Năm 1925,
viện đ sản xut 4.324.850 liu vc-xin phân phi cho c quc gia trong Liên bang Đông Dương.
Ngoài ra, vin tiến hành các cuc th nghiệm điều chế vc-xin khô đ giúp cho vic bo
qun, vn chuyn tiêm chng d dàng hơn nhằm thúc đẩy vic tiêm chng vc-xin Đông
Dương, nhất nhng khu vc xa xôi hoặc sở h tng hn chế. Năm 1925, 50.000 liều
vc-xin khô đ được sn xuất [14, tr. 162]. Năm 1926, viện đ sản xut phân phi 3.451.310
liu vc-xin và 12.000 liu vc-xin khô [15, tr. 155]. Năm 1927, viện đ phân phối 3.409.690 liu
vc-xin đậu mùa và 35.000 liu vc-xin khô [16, tr. 50] t 319 con trâu [17, tr. 111]. m 1928,
viện đ sản xut khong 4.336.920 liu vc-xin đậu mùa 7.800 liu vc-xin khô [18, tr. 231].
T năm 1929-1940, viện đ cung cấp 5.294.130 liu vc-xin đậu mùa và 33.200 liu vc-xin khô
(1929) [19, tr. 57]; 4.312.420 liu 5.000 liu vc-xin khô (1930) [20, tr. 84-85], năm 1931
khong 3.000.000 liu vc-xin đưc phân phi min ph cho Cơ quan Hỗ tr Y tế Cơ quan Y
tế của quân đội hi quân [21, tr. 158]; 4.359.900 liu vc-xin (1932) [22, tr. 144]. T cuối năm
1932, vic nghiên cu ci tiến phương php nuôi cy nhằm tăng năng suất của động vật được
tiêm vc-xin đ được th nghim thành công, s ng trâu cần dng đ sn xut vc-xin gim so
vi những năm trước nhưng li có th sn xut s ng ln vc-xin [23, tr. 144] (Bng 1).
Bng 1. S ng vc-xin đậu mùa do Vin Pasteur Sài Gòn phân phi
t năm 1933 đến năm 1940 [23]-[27]
Đơn vị tính: liu
1933
1934
1935
1936
1938
1939
1940
Vắc-xin Glycerin hóa
4.858.120
4.500.870
3.803.395
5.072.800
4.106.870
3.766.390
3.096.260
Vắc-xin khô
-
-
5.000
45.910
38.150
249.300
122.600
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 215 - 222
http://jst.tnu.edu.vn 219 Email: jst@tnu.edu.vn
Tương tự, vic sn xut vc-xin B.C.G cũng đạt nhiu kết qu. Viện Pasteur i Gòn đ trin
khai vic sn xut vc-xin B.C.G [10, tr. 222] thc hin tiêm chng thành công cho khong
250 tr sinh Nam K [28, tr. 156]. T năm 1925, hoạt động sn xut vc-xin ca vin n
định hơn, số ng vc-xin B.C.G do vin sn xuất tăng nhanh chóng (Hình 1).
Hình 1. Thng kê s ng vc-xin B.C.G do Vin Pasteur Sài Gòn sn xuất năm 1925-1940
(Ngun: [13]-[15], [17], [19]-[27], [29]-[32])
Đối vi vic sn xut các loi vc-xin vi sinh: Ngoài các loi vc-xin đậu mùa, vc-xin B.C.G,
nhiu loi vc-xin vi khuẩn khc cũng đ được vin nghiên cu và sn xut ngay t sm. d
như từ năm 1922 đến 1925, Viện Pasteur Sài Gòn đ cung cấp gn 1.000.000 liu vc-xin vi sinh
cho toàn Đông Dương (Hình 2).
Hình 2. Thng kê s ng vc-xin vi sinh do Vin Pasteur Sài Gòn cung cấp năm 1922-1925 [13], [14], [33]
Đặc bit, do trn dch t bng pht năm 1926-1927 nên s ng vc-xin vi sinh do Vin
Pasteur Sài Gòn cung cấp trong năm 1926 lên ti 3.407.970 liều, tăng gấp 10 ln so với cc năm
trước [15, tr. 155]. Năm 1928, do trận dch t đ dần được dp tt nên s ng vc-xin vi sinh do
vin sn xut gim mạnh, trong đó vc-xin t 5.000.000 liu, các loi vc-xin khác (T.A.B, dch
hạch,…) 253.162 liều [18, tr. 232]. Năm 1929, 6.808.318 liu vc-xin t được phân phi cho
toàn Đông Dương, gồm: 5.280.000 liều được d kiến sn xut cho các chiến dch tiêm chng
1.528.318 liu b sung, ngoài ra vin còn cung cp 342.949 liu vc-xin khc [34, tr. 119]. Năm
1930, tng sản lượng vc-xin vi sinh ca vin 6.351.889 liu, gm: 5.952.654 liu vc-xin t
399.235 liu vc-xin khác [35, tr. 160]. T đầu năm 1936, việc sn xut cung cp vc-xin
vi sinh ca Viện Pasteur Sài Gòn được chuyn giao cho phân viện Đà Lt, c này vin ch n
tp trung vào vic sn xut các auto-vc-xin theo yêu cu [9, tr. 233].
Như vy, vi vic hình thành Vin Pasteur Sài Gòn, vấn đề sn xut s dng vc-xin
Nam K đ được gii quyết v bản.
3.2.2. Tiêm chng và nâng cao kh năng miễn dch cộng đồng
Hoạt động nghiên cu, sn xut phân phi vc-xin ca Viện Pasteur Sài Gòn đ tạo điều
kiện đ hoạt động tiêm chng nâng cao kh năng miễn dch cộng đồng din ra trên phm vi
0
50
100
150
200
250
300
350
1924 1926 1928 1930 1932 1934 1936 1938 1940 1942
125,320 189,763
32,302 27,815
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
Năm 1922 Năm 1923 Năm 1924 Năm 1925
Vắc-xin ngừa dịch hạch Vắc-xin tả Vắc-xin tụ cầu Vắc-xin T.A.B Vắc-xin khng cầu khuẩn