
5/14/2013
1
Chương 7:THIẾT BỊ ĐƯA DỮ
LIỆU VÀO
Phạm Văn Thành
Nội dung
•Là thiết bị được sử dụng để đưa thông tin vào máy vi
tính.
•Đóng vai trò là công cụ để cho người sử dụng đưa
thông tin của mình vào máy tính xử lý.
•Hai loại:
I. Loại thiết bị đưa thông tin vào dưới dạng mã ký
tự, như bàn phím, máy quét mã vạch, máy nhận
dạng tiếng nói, …
II. Loại thiết bị đưa thông tin vào dưới dạng toạ độ
điểm hay ma trận điểm, như chuột, cần điều
khiển, máy quét, ….
2

5/14/2013
2
1. Bàn phím.
2. Chuột.
3. Thiết bị quét.
4. Máy ảnh số.
5. Cần điều khiển.
6. Bút quang.
7. Màn hình cảm xúc.
8. Thiết bị nhận dạng tiếng nói.
3
Nội dung
Một sốthiết bịthông dụng
1. Bàn phím.
a. Khái niệm
•Là thiết bị vào chuẩn của máy vi tính (Các ký tự và các
con số).
•Ba loại chính:
–Bàn phím kí tự: sử dụng để đưa các chữ cái, các số, dấu hiệu
và một số ký tự điều khiển vào máy vi tính.
–Bàn phím số: chuyên dùng để đưa các con số vào máy tính
để hiển thị hoặc tính toán. (Các bàn phím hiện đại thường
ghép bàn phím số cùng với bàn phím ký tự).
–Bàn phím đặc nhiệm: dùng cho các máy tính tự động dùng
trong các lĩnh vực đặc biệt (máy tự động trả tiền mặt của
ngân hàng, máy tính tiền tự động của siêu thị...)
4

5/14/2013
3
1. Bàn phím.
b. Cấu tạo và nguyên tắc hoạtđộng
•Thành phần cơ bản của nó chính là các
phím ấn có tác dụng như một cảm biến lực:
chuyển lực ấn thành một điện áp.
•Điện áp sẽ được xử lý và biến đổi thành tín
hiệu số thông qua vi mạch trên bàn phím
(IC bàn phím) trước khi truyền đến máy vi
tính.
5
1. Bàn phím.
b. Cấu tạo và nguyên tắc hoạtđộng
•Phím ấn được phân loại theo các nguyên
tắc cảm biến như sau:
i. Phím cảm biến điện trở: khi ta ấn phím sẽ làm thay đổi
điện trở, tạo nên sự chênh lệch điện áp ở vị trí tiếp xúc.
Giá trị điện áp ở những vị trí ấn khác nhau là khác
nhau biến đổi thành tín hiệu số thông qua IC bàn phím
và truyền về máy tính.
6

5/14/2013
4
1. Bàn phím.
b. Cấu tạo và nguyên tắc hoạtđộng
•Phím ấn được phân loại theo các nguyên
tắc cảm biến như sau:
ii. Phím cảm biến điện dung: khi ấn phím sẽ làm thay đổi
về điện dung của tụ dẫn tới thay đổi điện áp.
iii. Phím cảm biến điện từ: khi ấn phím sẽ thay đổi về
dòng điện theo hiệu ứng hall.
7
1. Bàn phím.
b. Cấu tạo và nguyên tắc hoạtđộng
•Các loại phím trên bàn phím
Phím kí tự: có thể đọc và in được, gồm các phím chữ cái,
các phím số và một số phím ký hiệu.
Phím điều khiển: thực hiện một chức năng điều khiển nào
đó mà không thể đọc được hoặc in được, gồm phím Ctrl,
Enter, Alt, insert, home, .v.v..
•Số lượng các phím ấn trên bàn phím là khác nhau:
Bàn phím của máy vi tính PC/XT có 83 phím.
Bàn phím của máy PC/AT có 84 phím.
Các máy vi tính cá nhân tương thích IBM có 101 (hoặc
102) phím ấn.
Bàn phím Windows có 104 phím.
8

5/14/2013
5
1. Bàn phím.
b. Cấu tạo và nguyên tắc hoạtđộng
•Cấu tạo và sơ đồ khối
9
Bên trong bàn phím
1. Bàn phím.
b. Cấu tạo và nguyên tắc hoạtđộng
•Cấu tạo và sơ đồ khối
10
Sơ đồ khối nguyên tắc hoạt động của bàn phím (key board)

