KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ
I SINH SẢN
I. CHỌN GIỐNG
cái sinh sn tốt, nhìn ki qt những con có sức kho tt,
tm c to.. c bộ phận tn mình n đi. Đặc biệt là ng, chu, vú
phát trin tốt. Mông nở nang và ít dc. Khoảng cách giữa 2 xương chậu
rng. Bầu pt triển, 4 m pn bố đều đặn. 4 chân thẳng chắc,
ng khít, kng đi chm khoeo.
II. PHỐI GIỐNG
cái t 15 - 18 tng tui trở lên khi trọng ng đt t160 kg
tr lên (n phi giống tlần đng dục th2).
- Chu kđng dục dao động từ 21 - 23 ngày.
- đng dục thời điểm trước khi chịu đực thường biểu hiện
gim ăn, kêu rng, pphách, chạm sng vào nhau, thích gn con đực và
hay nhy n lưng con khác, nng chưa cho con kc nhy lên.
- Thi điểm phối giống tch hợp nhất là c âm hgim sưng, niêm
dch âm hộ dính như hồ nếp, con vật hay đái dắt, đứng tư thế dạng chân,
cong đuôi lên, cho con khác nhy lên và sẵn sàng cho phi giống.
Thi gian phối giống thích hợp t10 - 18 gikể từ sau khi bắt đầu
có biu hin động dc.
Trên thực tế nếu phát hiện động dục vào buổi sáng thì phi giống
vào bui chiều. Nếu phát hiện vào bui chiều thì phối giống vào buổi sáng
m sau.
Để đảm bảo phối giống đạt kết qu tốt nên phối lặp 2 ln cách nhau 6
- 12 giờ.
Sau khi phối giống 18 - 21 ngày, nếu kng thụ thai, bò cái sđộng
dục trở li.
Khi cho bò cái phi ging xong phải ghi chép, theo dõi kết quả phối
giống: ngày phối, ngày km thai, ngày d kiến đẻ để kế hoạch nuôi
dưỡng chăm sóc bò mẹ, đỡ đẻ bò con và quản lý lý lịch bê con giúp cho việc
ghép đôi giao phối, tránh đồng huyết sau này.
III. NUÔI DƯỠNG
Thức ăn thô xanh: Khối lượng thức ăn xanh mà mi bò i cn được
ăn bằng khoảng 10% khối lượng thể của chính bò i đó. Ví dụ: 1 bò i
nặng 250 kg, thì toàn bộ khối lượng thức ăn xanh bò cái phi được ăn từ 23 -
27 kg/ ngày. Nếu không đthức ăn xanh phi bxung thêm c khô hoặc
m khô. (Thường tính 1 kg cỏ khô hoặc rơm khô bằng 3-4 kg cxanh).
Trường hợp nuôi chăn dắt, bò thường không được no, nên bxung
thêm 5 - 10 kg cxanh hoặc 2 - 3 kg ckhô/ngày
Thức ăn tinh: Tuỳ theo điều kiện chăn thả bò no hay đói, bò đẻ, bò
nuôi con,.... hay m đau cần được bồi dưỡng, mà mỗi ngày thcho ăn
từ 0,5 - 2 kg cám hn hợp/ con/ ngày.
Nước uống: phải đ nước sạch cho bò ung từ 40 - 60 lít
nước/con/ngày.
IV. CHĂM SÓC BÒ CÁI TRƯỚC VÀ SAU KHI Đ
- Thi gian chửa của bò là 9 tháng 10 ngày. chửa cần được ăn
uống đầy đủ, không dùng cày kéo nặng. Dựa vào lịch phối giống dtính
ngày đẻ để chuẩn b đỡ đẻ cho bò.
Trước khi bò đẻ 10 - 15 ngày cn cho bò mnghỉ ngơi, chăn bãi
gần chung.
- Triu chứng bò sắp đẻ: Bò hiện tượng sụt mông, bầu ng,
đầu chĩa về 2 bên, niêm dch (nhựa chui) treo lòng thòng mép âm
môn, đau bụng, đứng lên nằm xuống, chân cào đất, ỉa đái nhiều lần, con
rặn mạnh bọc ối thò ra ngoài mép âm môn.
- Trong khi đẻ cần người trực đẻ để can thiệp kịp thi khi cần
thiết. Trong trường hợp đẻ kdo thai to, con mẹ rặn yếu hoặc ngôi thai
lệch thì cn hỗ trợ bằng cách điều chỉnh thế thai, dùng hai tay kéo thai
theo nhịp rặn của bò mẹ. Lưu ý không làm tổn thương đường sinh dc của
bò cái
sinh ra móc hết nhớt nhãi mồm mũi để khỏi bngạt. Dùng
khăn mềm, sạch lau khô lớp màng nhày trên tn thân của bê con. Bóc
móng, cắt rốn sau đó cho bê bú sữa đầu ngay.
- Cho muống nước cháo nóng pha muối 0,5%. Nếu sau đẻ 12 gi
nhau thai không ra là bị sát nhau, cần báo cán bộ thú y can thip.
- Nếu được nuôi dưỡng tốt bò mchóng phục hồi sẽ động dục trở
li sau đẻ 1 - 3 tháng.
V. CHUỒNG TRẠI
- Chung trại cho bò phải i che, có thể làm chung 1 mái
hay chuồng 2 i. Mái cao 2,8 - 3,5 m cho thông thng. Tránh hướng gió
lùa đông bắc.
- Diện tích chuồng cho 1 bò i sinh sn khoảng 5 m2/con. Ngoài ra
có din tích sân chơi cho bê và bò khác.
- Nền chuồng phải cao ráo, chc chắn, không đọng nước. Nền
chuồng làm bng gạch, bê tông xi măng hoặc đất nện chặt.
VI. PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Định ktiêm phòng vaccin thuyết trùng, nhiệt thán, l mồm long
móng, theo hướng dẫn của cơ quan thú y địa phương.