
1
MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG (XADU)
Câu 1: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, đô thị được phân thành mấy loại?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 2: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, tiêu chí cơ bản nào dưới đây dùng
để phân loại đô thị?
A. Trình độ phát triển cơ sở thượng tầng.
B. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.
C. Trình độ phát triển cơ sở giao thông.
D. Trình độ phát triển cơ sở sản xuất.
Câu 3: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, một đô thị được xác định theo cấp
quản lý hành chính là Thị xã thuộc loại đô thị nào dưới đây?
A. Loại I hoặc loại II
B. Loại II hoặc loại III
C. Loại III hoặc loại IV
D. Loại IV hoặc loại V
Câu 4: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, quy hoạch phân khu không được
lập cho đối tượng nào dưới đây?
A. Các khu vực trong thành phố.
B. Các khu vực trong thị xã.
C. Các khu vực trong thị trấn.
D. Các khu vực trong đô thị mới.
Câu 5: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được
lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với cấp quản lý hành chính đô
thị nào dưới đây?
A. Thành phố trực thuộc trung ương.
B. Thành phố trực thuộc tỉnh.
C. Thị xã.
D. Thị trấn.
Câu 6: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, nội dung nào không
phải là tiêu chí cơ bản phân loại đô thị?
A. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị.
B. Quy mô dân số.
C. Tỷ lệ lao động.
D. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.
Câu 7: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thời hạn quy hoạch đối với quy
hoạch chung thị trấn là bao nhiêu năm?
A. 5 năm đến 10 năm.
B. 10 năm đến 15 năm.
C. 15 năm đến 20 năm.
D. 20 năm đến 25 năm.
Câu 8: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, bản vẽ của đồ án quy hoạch chi
tiết được thể hiện theo tỷ lệ nào?
A. 1/500.
B. 1/1000.
C. 1/2000.
D. 1/5000.
Câu 9: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thời hạn quy hoạch đối với quy
hoạch chung thành phố thuộc tỉnh là bao nhiêu năm?
A. 5 năm đến 10 năm.

2
B. 10 năm đến 15 năm.
C. 15 năm đến 20 năm.
D. 20 năm đến 25 năm.
Câu 10: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thời hạn quy hoạch đối với quy
hoạch chung thị xã là bao nhiêu năm?
A. 5 năm đến 10 năm.
B. 10 năm đến 15 năm.
C. 15 năm đến 20 năm.
D. 20 năm đến 25 năm.
Câu 11: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, trình tự lập, thẩm
định và phê duyệt quy hoạch đô thị là?
A. Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị;
Lập đồ án quy hoạch đô thị;
Phê duyệt, thẩm định đồ án và nhiệm vụ quy hoạch đô thị.
B. Lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị;
Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị.
C. Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị;
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị;
Lập đồ án quy hoạch đô thị;
Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị.
D. Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị;
Lập đồ án quy hoạch đô thị;
Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị.
Câu 12: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, Khu đô thị mới là
gì?
A. Là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh
vực kinh tế phi nông nghiệp.
B. Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của một vùng lãnh thổ, một địa phương.
C. Là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ
thống đô thị quốc gia.
D. Là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.
Câu 13: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thời hạn quy hoạch
đô thị được xác định như thế nào?
A. Là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch đô thị.
B. Là khoảng thời gian được tính từ khi đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt đến khi
có quyết định điều chỉnh hoặc huỷ bỏ.
C. Không quy định.
D. Là khoảng thời gian được tính từ khi lập đồ án quy hoạch đô thị đến khi có quyết định
huỷ bỏ.
Câu 14: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, công trình nào
không phải là các công trình Hạ tầng kỹ thuật khung?
A. Các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng.
B. Các tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước.
C. Các tuyến thông tin viễn thông.
D. Hệ thống cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng.
Câu 15: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, cơ quan nào sau
đây không phải là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị?
A. Chính phủ.
B. Bộ Xây dựng.
C. Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh.

3
D. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.
Câu 16: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, cơ quan nào có
trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy
hoạch đô thị?
A. Tổ chức tư vấn.
B. Không quy định phải lấy ý kiến.
C. Chính quyền đô thị.
D. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phải lập
quy hoạch đô thị.
Câu 17: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, việc lập quy hoạch chi tiết trục
đường mới trong đô thị phải bảo đảm tối thiểu là bao nhiêu mét mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới
đường đỏ của tuyến đường dự kiến?
A. 30
B. 40
C. 50
D. 60
Câu 18: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, nội dung nào không thuộc đối
tượng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị?
A. Nhà ở xã hội ở đô thị.
B. Cấp nước đô thị.
C. Cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
D. Giao thông đô thị.
Câu 19: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thời hạn quy hoạch đối với quy
hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật theo thời hạn đồ án quy hoạch nào dưới đây?
A. Quy hoạch chung.
B. Quy hoạch phân khu.
C. Quy hoạch chi tiết.
D. Quy hoạch vùng.
Câu 20: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, việc lấy ý kiến cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện bằng hình thức nào?
A. Gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo.
B. Phát phiếu điều tra.
C. Phỏng vấn.
D. Giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 21: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, nội dung nào
không thuộc căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị?
A. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
B. Tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị và các tiêu chuẩn thiết kế khác.
C. Bản đồ địa hình do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập.
D. Tài liệu, số liệu về kinh tế- xã hội của địa phương và ngành có liên quan.
Câu 22: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thời hạn quy hoạch
đối với quy hoạch chung đô thị mới là bao nhiêu?
A. Từ 30 đến 50 năm.
B. Từ 25 đến 30 năm.
C. Từ 20 đến 25 năm.
D. Từ 10 đến 15 năm.
Câu 23: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thời hạn quy hoạch
đối với quy hoạch phân khu là bao nhiêu?
A. 5 năm.
B. 10 năm.
C. 15 năm.
D. Xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển đô thị.
Câu 24: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, thời hạn quy

4
hoạch đối với các quy hoạch chi tiết là bao nhiêu?
A. Xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý, nhu cầu
đầu tư.
B. 5 năm.
C. 10 năm.
D. 15 năm.
Câu 25: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, việc lập quy hoạch
chi tiết trục đường mới trong đô thị phải bảo đảm yêu cầu phạm vi lập quy hoạch tối thiểu mỗi
bên là bao nhiêu kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến đường dự kiến?
A. 20m
B. 30m
C. 50m
D. 100m.
Câu 26: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, đối tượng nào
không thuộc quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị?
A. Giao thông đô thị.
B. Cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
C. Cấp nước đô thị.
D. Cây xanh đô thị.
Câu 27: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, điều kiện nào sau
đây không phải là điều kiện để điều chỉnh quy hoạch đô thị?
A. Có sự biến động về điều kiện thời tiết, môi trường.
B. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn.
C. Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.
D. Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng
đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị.
Câu 28: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, quy hoạch nào dưới đây dùng để
làm căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị?
A. Quy hoạch địa phương đã được phê duyệt.
B. Quy hoạch ngành đã được phê duyệt.
C. Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
D. Quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
Câu 29: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, loại bản đồ nào dưới đây dùng
để làm căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị?
A. Bản đồ giao thông đường bộ do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập.
B. Bản đồ địa hình do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập.
C. Bản đồ địa chất do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập.
D. Bản đồ hành chính do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập.
Câu 30: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, đồ án quy hoạch
chung của thành phố, thị xã, thị trấn do ai chịu trách nhiệm công bố?
A. Bộ Xây dựng.
B. UBND tỉnh.
C. Sở Xây dựng.
D. UBND thành phố, thị xã, thị trấn.
Câu 31: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, nội dung thiết kế
đô thị không thuộc loại quy hoạch nào sau đây?
A. Quy hoạch vùng tỉnh.
B. Quy hoạch chi tiết.
C. Quy hoạch chung.
D. Quy hoạch phân khu.
Câu 32: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, loại quy hoạch đô
thị nào sau đây là không đúng?
A. Quy hoạch phân khu được lập cho 02 tỉnh trở lên.

5
B. Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc
tỉnh, thị xã , thị trấn và đô thị mới.
C. Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới.
D. Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc
nhu cầu đầu tư xây dựng.
Câu 33: Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, tiêu chí nào dưới đây dùng để
làm căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị?
A. Tỷ trọng sản xuất phi nông nghiệp.
B. Mật độ dân số.
C. Mật độ cây xanh đô thị.
D. Mật độ giao thông đô thị.
Câu 34: Theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, cơ quan nào có trách
nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khi có yêu cầu?
A. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
B. Ủy ban nhân dân cấp xã.
C. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng.
D. Cơ quan quản lý tài nguyên môi trường.
Câu 35: Theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, cơ quan nào có thẩm
quyền cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù
cấp quốc gia?
A. Quốc hội.
B. Thủ tướng Chính phủ.
C. Bộ Xây dựng.
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Câu 36: Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng có
nghĩa vụ nào sau đây?
A. Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
B. Thực hiện đúng hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết.
C. Đàm phán, ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng.
D. Đình chỉ thực hiện hợp đồng khảo sát xây dựng theo quy định của pháp luật.
Câu 37: Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng
có quyền nào sau đây?
A. Tự thực hiện thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực
hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng.
B. Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
C. Thực hiện đúng hợp đồng thiết kế xây dựng đã ký kết.
D. Trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
Câu 39: Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời hạn rà soát định kỳ đối với quy
hoạch chung là bao nhiêu năm kể từ ngày quy hoạch đó được phê duyệt?
A. 03 năm.
B. 05 năm.
C. 07 năm.
D. 10 năm.
Câu 40: Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời hạn rà soát định kỳ đối với quy
hoạch phân khu là bao nhiêu năm kể từ ngày quy hoạch đó được phê duyệt?
A. 03 năm.
B. 05 năm.
C. 07 năm.
D. 10 năm
Câu 41: Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời hạn rà soát định kỳ đối với quy
hoạch chi tiết là bao nhiêu năm kể từ ngày quy hoạch đó được phê duyệt?
A. 03 năm.
B. 05 năm.

