1
NH HƯỞNG CA K THUT GIEO ƯƠM TI SINH TRƯỞNG CÂY CON GII
BC (MICHELIA MACCLUREI DANDY)
Trn Văn Đô, Trn Lâm Đồng
Nguyn Toàn Thng, Nguyn Bá Văn
Phòng Nghiên cu K thut Lâm sinh
Vin Khoa hc Lâm nghip Vit Nam
TÓM TT
Gii Bc tên Khoa hc là Michelia macclurei Dandy, phân b t nhiên vùng Đông
Nam Trung Quc vùng Đông Bc Vit Nam, y g ln sinh trưng nhanh thích hp
cho trng hn giao vi Thông vĩ và Sa mc. G Gii bc tt, được ng đ đóng đồ gia
dng, cây n đẹp, hoa thơm thường được trng trong các đô th, công viên. Nghiên cu
các bin pháp k thut gieo ươm to y con Gii bc cn thiết nhm sn xut đưc cây
con cht lượng cao nhm phc v cho công tác trng rng. Để nghiên cu k thut gieo ươm,
ht ging được nhp t Trung Quc và được b trí theo 3 bin pháp k thut: cường đ che
sáng, thành phn rut bu khong cách cy cây. y con được theo dõi đến 9 tháng tui
bao gm các ch tiêu Đường kính gc - Dg, Chiu cao - Hvn t l sng. Kết qu thí
nghim cho thy cường độ che sáng thích hp nht t 50-75%, dùng lp đất mt trn vi 1%
phân lân cho thành phn rut bu thích hp nht không cn b trí giãn cách y con khi
gieo ươm.
T khoá: Gii bc, cường đ che sáng, hn hp rut bu, khong cách cyy.
GII THIU
Gii bc tên khoa hc là Michelia macclurei Dandy, thuc h Mc lan (Magnoliaceae)
phân b t nhiên vùng Đông Nam Trung Quc vùng Đông Bc Vit Nam như Qung
Ninh, Lng Sơn, Cao Bng (Khúc Đình Thành, 2004; Đỗ Hu Đoàn, 2006). Gii bc thường
gp độ cao 600m, mc ri rác hoc thành qun th đơn ưu din tích nh nhng vùng khí
hu á nhit đi m, nhit đ bình quân năm 21oC, bình quân tháng nóng nht 28oC, bình quân
tháng lnh nht 11oC, lượng mưa hàng năm 1.500-1.800mm, độ m tương đi trên 80%. Gii
bc phù hp vi khí hu á nhit đi m. Thích hp đất Feralit đỏ hoc đỏ vàng phát trin trên
đá granit, dip thch, phiến thch cát, chua hoc hơi chua. Gii bc là cây trung tính thiên
dương, lúc nh ưa bóng nh, r ăn nông, ưa m, chu được giá rét mc độ nh, có th đưa lên
độ cao ti 600m so vi mt bin (Cc Lâm nghip). Gii bc là cây g ln thường xanh, cao
ti 35m, đường nh ngang ngc đến 100cm. Gii bc y g ln, sinh trưởng nhanh vi
chu k kinh doanh khong 25 - 30 năm, là cây kh năng tái sinh chi mnh, thích hp vi
trng hn giao vi các loài như Thông vĩ, Sa mu. G Gii bc được coi là g tt để đóng
đồ mc gia dng, mc xây dng. Tán y tròn đp, thân thng, hoa rt thơm n thích hp
trng trong đô th, công viên.
Gii bc đã được nghiên cu y trng t nhng năm 1960 ti Trung Quc và đã mt s
kết qu đáng khích l. Ti Vit Nam, Gii bc bt đầu được nghiên cu t năm 1997 và tp
trung vào mt s k thut như to y con, trng rng (Cc Lâm nghip). Gii bc đã được
trng ti Qung Ninh năm 1997 vi quy khong 5ha, sau 10 năm trng Hvn đạt 7,6m
D1,3 đạt 9,9cm. Trong khi đó hình trng thí nghim ti Yên i năm 2004 sau 3 năm
trng Hvn đạt 1,9m và D1,3 đạt 3,0cm (Kết qu điu tra ti hin trường, 2007).
2
Để được nhng hình rng trng tt nhm cung cp g ln, vic nghiên cu h
thng t khâu gieo ươm to cây con cht lượng cao rt cn thiết t đó to điu kin thun
li cho rng sinh trưởng và phát trin tt.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Ht ging Gii bc được nhp t Trung Quc có ngun gc ti Lâm trường Phc Ba thuc
Trung tâm Thc nghim Lâm nghip Nhit Đới, Vin Lâm nghip Trung Quc - Th xã Bng
Tường ta độ ti 2101256’’N, 10903215’’E đ cao so vi mc nước bin 450m.
Ht ging được ly ti rng trng 26 tui trên đất Granít tng dy, y trung bình đt 16,5m
v chiu cao và 26,4cm v đường kính. Ht ging đưc nhp v Vit Nam vào tháng 1 năm
2007 được gieo trên lung ti Trường Trung hc Lâm nghip I, Qung Ninh. Sau khi y
con đưc 1 tháng tui tiến hành làm các thí nghim gieo ươm.
rt nhiu yếu t khác nhau nh hưng đến sinh trưng cây con giai đon vườn ươm trong
đó mc độ che ng, thành phn dinh dưỡng rut bu khong cách cy y (sn xut y
con r trn) là nhng yếu t chính.
B trí thí nghim nghiên cu
nh hưởng ca độ che sáng. Tiến hành b trí thí nghim 4 cp độ che sáng khác nhau
Công thc 1: Che sáng 75%,
Công thc 2: Che sáng 50%,
Công thc 3: Che sáng 25%
Công thc 4: Đối chng (không che sáng).
Các yếu t khng chế không bón phân, không n thúc, ng bu 9x12 bu được đt
lin nhau.
Dùng lưới che Trung Quc đã được khng chế độ che sáng các cp độ 25%, 50% 75%
để tiến hành làm thí nghim.
nh hưởng ca thành phn rut bu. Tiến hành thí nghim 4 thành phn rut bu khác
nhau
Công thc 1: 99% đt rng tng A + 1% NPK.
Công thc 2: 86% đt rng tng A + 3% NPK + 1% Lân + 10% phân chung hoai.
Công thc 3: 74% đt rng tng A + 5% NPK + 1% Lân + 20% phân chung hoai.
Công thc 4: Đối chng. 99% đt rng tng A + 1% Lân
(Ghi chú: NPK theo t l 10:2:10)
Yếu t khng chế không che sáng, không bón thúc, dùng bu 9x12, bu được xếp lin
nhau. Thành phn % rut bu được tính theo th tích.
nh hưởng ca khong cách đặt bu. Tiến hành thí nghim 3 khong cách cy cây khác
nhau:
Công thc 1: Cây cách cây và hàng cách hàng là 15cm
Công thc 2: Cây cách cây và hàng cách hàng là 20cm
Công thc 3: Cây cách cây và hàng cách hàng là 25cm
3
Yếu t khng chế không bón phân, không n thúc, không che sáng, dùng y con r trn
cyn lung nn đt tng A (đt rng tng mt).
Mi công thc thí nghim 36 cây và b trí lp 3 ln.
Đo đếm và x s liu
Đo đếm sinh trưởng: Đnh k 2 tháng đo 1 ln. Đường kính gc Do đưc đo bng
thước kp kính đin t vi độ chính xác 0,01mm. Chiu cao Hvn được đo bng thước đo cao
vi đ chính xác 0,1cm.
X dng phn mm SPSS để tính toán x s liu. Áp dng hình phân tích
ANOVA mt nhân t để đánh gnh hưởng ca nhân t đó c cp độ khác nhau ti sinh
trưởng cây con.
KT QU VÀ THO LUN
nh hưởng ca mc độ che sáng ti sinh trưởng cây con
Bng 1. nh hưởng ca cường độ che sáng ti sinh trưởng cây con
Ch tiêu đo đếm Cưng độ che sáng Tui cây
5 tháng 7 tháng 9 tháng
Dgc (mm)
75% 2,31 4,06 5,19
50% 2,31 4,99 6,13
25% 2,13 4,95 5,88
0% 2,06 4,24 4,88
Hvn (cm)
75% 13,63 17,69 24,88
50% 12,88 17,25 24,06
25% 11,50 19,19 24,75
0% 10,63 12,81 14,56
Kết qu pn tích ANOVA 1 nhân t khi cây con 9 tháng tui
MS P-value df
Dgc 2,72 0,0376 31
Hvn 201,02 0,0148 31
(t l sngy con đạt 100% cho tt c các công thc thí nghim)
Gii bc là y chung, cây con tái sinh tt dưi tán cây m nơi rng độ che ph ln
(>60%). Điu đó cho thy giai đon vườm ươm Gii bc cn được che sáng.
Trong giai đon đầu dưới 5 tháng tui, cường đ che ng chưa nh hưởng nhiu ti sinh
trưởng cây con tuy nhiên đã táng dng rt ti t l sng y con, đảm bo t l sng
100%. Giai đon sau 5 tháng tui, cường độ che sáng có nh hưởng rõ rt ti sinh trưởng cây
con. Kết qu phân tích ANOVA 1 nhân t cho thy s khác nhau rt rt v sinh trưởng
đưng kính và chiu cao các cp đ che sáng khác nhau khi cây con đt 9 tháng tui và đạt
sinh trưởng tt nht v đưng kính (6,13mm) cường độ che sáng 50% trong khi đó tt nht
là cường độ che sáng 75% v sinh trưởng chiu cao (24,88cm).
Như vy th kết lun rng, che sáng có tác động tích cc ti sinh trưởng đảm bo t l
sng y con. Che sáng cường độ t 50-75% là thích hp nht cho gieo ươm y con Gii
bc.