Luận văn
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt
độ ép tới chất lượng ván LVL sản
xut từ gỗ Keo lai với chiều dày ván
mỏng là 2mm
LỜI NÓI ĐẦU
Đứng trên spt triển không ngừng của con người về khoa học kthuật,
kinh tế, n số… thì rừng ngày ng bsuy thoái cả vsố lượng và chất lượng.
Rừng nguyên sinh ngày một thu hẹp, rừng trồng phát triển chưa được như mong
mun mà nhu cu sử dụng gỗ và các sn phẩm tgỗ ngày ng cao. Một vấn đề
cấp bách đặt ra là làm sao tìm được nguồn nguyên liu thay thế gỗ tnhiên.
Công nghsn xuất ván nhân tạo là một trong những lĩnh vực tiêu biu
cho việc sdụng nguyên liệu thay thế gỗ tự nhiên bng nguồn nguyên liệu gỗ
phế liệu từ gỗ, tre nứa, song mây, các phế phẩm nông nghiệp. Sự phát hiện
loi hình sản phẩm ván LVL là rất kịp thời, qua các kết quả khảo sát điều tra
nghiên cu, thu thập thông tin trong ngoài nước cho thấy, sản phẩm LVL ra
đời tn sở sản xuất ván n được sdụng làm c chi tiết chịu lực trong
xây dng và trong sn xuất đồ mộc, với mục dích thay thế gỗ tự nhiên.
Chính vy, công nghệ sản xuất ván LVL phát triển, được nhiều cơ quan t
chức quan tâm.
Được sự đồng ý của nhà trường, khoa Chế Biến m Sản được s
hướng dẫn ca thầy giáo: Phan Duy Hưng. Tôi đi sâu vào nghiên cu một trong
những thông scông nghệ để sản xuất n LVL với đề tài: Nghiên cu sự ảnh
hưởng của nhiệt độ ép tới chất lượng ván LVL sn xuất tgKeo lai với chiều
dày ván mỏng là 2mm”.
Do thời gian và trình độ của bản thân hạn n đề i không tnh được
những thiếu sót. Vy kính mong các thầy cô và các bạn đồng nghiệp góp ý để đề
tài hoàn thiện hơn.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Lịch sử phát triển ca ván LVN.
1.1. Trên thế giới
Ván LVL là loi sn phẩm mi và được sản xuất với ng nghệ hin đại,
mục đích tạo ra ván có chiu dầy lớn hơn so với ván dán tng thường, đểthể
thay thế được gỗ tnhiên. được sản xuất trong những thập kgần đây c
nước Bắc và Châu Âu.
Theo tài liu [6] thì ván LVL (Laminated Venner Lumber) là loại ván đặc
biệt được tạo ra bàng cách dán ép các lp ván mỏng song song vi nhau theo
chiều thớ gỗ.
Trong 20 năm trở li đây loại hình sản phm này đã trthành một yếu tố
quan trng và hiện nay rất phù hợp cho ứng dụng thực tế, tạo ra các chi tiết
chịu lực khác nhau điển hình như :khung cửa, dầm, xà...trong y dng và trong
sản xuất đồ mộc.
Các cấp kích thước của ván LVL:
- Chiều dài lớn nhất: 23m (về mặt lý thuyết không có gii hạn)
- Chiều rộng lớn nhất: 1,8m
- Chiều dầy lớn nhất: 0,075m
Sản phẩm LVã được giới thiu đầu tiên Phần Lan vào những năm 70.
+ Dây chuyền đầu tiên được sản xuất vào năm 1981.
+ Dây chuyền thứ hai được sản xuất vào năm 1986.
+ Dây chuyền thứ 3 được sản xuất vào khoảng 1997.
Ngay nay 2 dây truyn lớn sản xuất LVL vi sản lượng sản xuất ra là
60000 m3/1 dây truyền trong năm, trong đó 75 – 80% xuất khẩu, thị trường chính
tiêu thloại hình sn phẩm này là Chung Âu .
- Lượng tiêu hao nguyên liệu vào khong 2,7 m3 gỗ/1m3sn phẩm. Gỗ tròn
bóc vsau đó slý trong nước với nhiệt đxử đã định rồi để nguội trong một
thời gian nhất định đến khi nhiệt độ gỗ bằng 300C sau đó tiến hành bóc gỗ.
Nguyên liu dùng sn xuất LVLMỹ có:NL= 300 600 Kg/m3.
Kết quả của công trình nghiên cu sn xuất n LVL từ gỗ Keo tai tượng và g
Cao su bng c loại chất kết dính khác nhau được trình y trong i liệu [5]
cho thy:
Các loại n LVL được sản xuất ở các nhà máy n dán thông thường, các
tm n mỏng ướt được sấy đến MC < 6% trên máy sấy ván mng ở nhiệt độ sy
là T = 150 1700C. ba loại keo sử dụng làm chất kết dính là: MUF, PF, UF.
Đối với keo UF PF được dùng theo ng thức tng thường trong sản xuất
ván dán thông dụng trong khi đó với loaị keo MUF được dùng cho loi ván LVL
đặc biệt.
Các tấm ván mng sau khi sy và tráng keo xđược xếp theo quy định
như sau:
- Mặt phải với mặt phải.
- Mặt trái với mặt trái.
Kết cấu xếp như vậy được thực hiện trên cùng một mặt cùng một tầng
xếp việc xếp ván mỏng để cu trúc thành ván LVL th theo nguyên tắc đi
xứng , mặt phải đối xứng với mặt phải và mặt trái đối xứng với mặt trái và cách
xếp khác là không đi xứng mặt phải và mặt trái. Tất cả các tấm n mng đều
không được nối đầu, ván LVL rộng 4 8 feet được làm ra bi các thớ gỗ chạy
song song vi chiều rộng. y tráng keo kiểu ru lô ( roller coater) được sdụng
để tráng keo và thi gian để ráo và xếp ván là không q30 phút. Ván LVL sau
khi được xếp lp s được ép nguội trên máy ép riêng áp suất là: P = 10
Kgf/cm2 trong 20 phút, sau đó được ép trên máy ép nhit áp suất ép là 12
Kgf/cm2, dưới nhiệt độ ép là 125, 120, 1100C tương ng với c loại keo MUF,
PF, UF trong khong thời gian là 50 phút. Khi dùng keo MUF trong sn xuất n
LVL gặp một strở ngại trong ép nhiệt khí, số lớp ván được xếp là 15 lớp vì thế
một vài loại n khi dùng chất kết dính MUF đã được h xuống bằng n 13
lớp, để dễ dàng trong công việc xếp ván.
1.2. Tại Việt Nam.
Trong nhng năm gần đây trở về trước, việc sản xuất n LVL trong thực
tế chưa có. Nng tn thế giới các nước phát triển họ đã đi o sản xuất loại
ván này. Theo su thế phát triển của xã hội hiện nay thì như cầu về ván LVL trong
nước cần phải được đáp ng với mong muốn thay thế cho gỗ tự nhiên tnh hin
tương khai thác gỗ tnhiên bừa bãi khiến cho lượng gnguyên đường kính
ln đang dần cạn kiệt. Nchúng ta đã biết gỗ yêu cầu trong xây dựng ngày mt
tăng điều này dn đến những ý tưởng nghiên cu và sn xuất LVL trong nước
cần được đề cập đến. Hiện nay trong nước đã đang những ng trình
nghiên cu về ván LVL của các sinh viên Trường Đại Học LN với mục đích có
thể đi vào sản xuất từ các loại nguyên liệu như:
- B đề : ( ……. ….. )
- Trám trng: (Canarium album )
- Keo lai : ( Acacia mangium auriculiformis).
Riêng vi y Keo Lai thì đây là một sự phát hin mới về nguyên liu
nhưng khu rừng hỗn giao giữa Keo Tai Tượng và Keo Tràm một si
như:
trong nước:( Hà y, Hoà Bình, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang,Vĩnh
Phúc,Thái Nguyên, Qung Trị, Bình Định...).
Ở ngoài nước:( Malaysia, Úc ...)
Đặc đim của cây Keo Lai cho thấy là: thế hệ lai F1 có tính chất tốt kết
hợp được của hai cây bố và cây mẹ, còn thế hệ lai F2 bi thoái hoá khi lai tnhiên
cho nên người ta đã tiến hành lai nhân tạo giữa hai giống cây keo tràm y