intTypePromotion=1

Bài giảng Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu - TS Nguyễn Thanh Bình

Chia sẻ: Nguyễn Gia Bảo | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
233
lượt xem
44
download

Bài giảng Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu - TS Nguyễn Thanh Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tai biến mạch máu não là một hội chứng thiếu sót chức năng não.khu trú hơn là lan toả, xẩy ra đột ngột, tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong vòng 24giờ, loại trừ nguyên nhân sang chấn não.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu - TS Nguyễn Thanh Bình

  1. Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Ths Nguyễn Thanh Bình Bộ môn Thần kinh- ĐH Y Hà nội
  2. Định nghĩa Là một hội chứng thiếu sót chức năng não khu trú hơn là lan toả, xẩy ra đột ngột, tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong vòng 24 giờ, loại trừ nguyên nhân sang chấn não.
  3. Phân loại - Xuất huyết não: vỡ mạch - Nhồi máu não: tắc mạch - Xuất huyết dưới nhện - Viêm tắc tĩnh mạch não - Các yếu tố nguy cơ: THA, ĐTĐ, tăng lipid máu, tăng acid uric, dị dạng mạch máu não, bệnh về máu, xơ vữa động mạch, bệnh lí van tim (cục máu đông từ tim lên gây tắc mạch), tiến sử hút thuốc lá, uống rượu…
  4. Triệu chứng - Hôn mê (±), - Liệt nửa người, liệt mặt cùng bên hoặc khác bên. - Phản xạ gân xương giảm hoặc mất bên liệt, Babinski/Hoffmann (+). - Thất ngôn, liệt hầu họng. - Rối loạn cơ tròn, - Rối loạn dinh dưỡng: loét.
  5. Điều trị - Điều trị dự phòng: yếu tố nguy cơ. - Khi có TBMMN: Điều trị sớm (24h đầu). + Duy trì chức năng sống + Chăm sóc tích cực - Phòng chống TBMMN tái phát.
  6. Chăm sóc Mục đích 1. Ngăn chặn tử vong do đột quỵ 2. Duy trì hô hấp, tuần hoàn, bài tiết. 3. Ngăn ngừa biến chứng. 4. PHCN, hạn chế di chứng. 5. GDSK và các biện pháp tự theo dõi, chăm sóc cho gia đình BN.
  7. Chăm sóc Nhận định tình trạng - Tình trạng cấp cứu : Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn. - Hỏi và khám bệnh.
  8. Chăm sóc Lập kế hoạch chăm sóc 1. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 2. Thực hiện y lệnh của bác sỹ 3. Vệ sinh thân thể 4. Phòng và chống loét 5. Nuôi dưỡng 6. PHCN, hạn chế di chứng 7. GDSK, hướng dẫn chăm sóc và luyện tập
  9. Chăm sóc 1. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: - HA, nhịp tim, nhịp thở, nước tiểu - Cách thức theo dõi: tần suất theo dõi - Báo cáo đầy đủ và chính xác, kịp thời
  10. Chăm sóc 2. Thực hiện y lệnh: - Thuốc: thời gian dùng thuốc, đường dùng - Xét nghiệm: chọc dò tuỷ sống điện tim, điện não
  11. Chăm sóc 3. Vệ sinh thân thể và chăm sóc các cơ quan: - Vệ sinh răng miệng, lau người: 2-3 lần/ngày - Thay ga, quần áo: ≥ 1 lần/ngày - Tắm, gội đầu 3 ngày/lần - BN hôn mê, có sonde tiểu, ch ọc tu ỷ s ống: CS theo quy trình kỹ thuật - Vỗ rung vùng ngực, lưng  long đờm, tăng cường tuần hoàn ngoại biên
  12. Chăm sóc 4. Phòng chống loét: - Nằm đệm nước hoặc giữ ga giường khô, không có nếp nhăn, trở mình cho BN 2h/lần - Điều trị vết trợt ngay - Cắt lọc, làm sạch và băng vết loét hoại t ử - Đảm bảo dinh dưỡng: 1-1,5g protid/kg/ngày 30-50 calo/kg/ngày
  13. Chăm sóc 5. Nuôi dưỡng: - Nước uống hàng ngày: Vnv = Vnt + (300+500ml) – Vdt - Ăn: + Ăn nhiều bữa trong ngày + Bổ sung vitamin nhóm A, B, C + Chế biến TA đảm bảo vệ sinh, cân đối khẩu phần: Protid/Lipid/Glucid = 1:1:4
  14. Chăm sóc 6. Phục hồi chức năng, hạn chế di chứng: - Càng sớm càng tốt - Tập PHCN và hướng dẫn cho BN - Đề phòng biến chứng viêm tắc tĩnh mạch: sưng, nóng đỏ vùng da ở tay, chân

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản