Chương 3.B
Phần III
Ổ trượt
Các chi tiết đỡ và nối
1. Khái niệm chung (2)
1. Khái niệm chung
0
Cấu tạo chung
1
0 - Ngõng trục
2
Công dụng
1 (1*) - Thân ổ 2 - Lót ổ
* Đỡ trục
Ma sát giữa ngõng trục và ổ là ma sát trượt
* Giữ trục có vị trí xác định
trong không gian
Phân loại
* Tiếp nhận tải trọng
* Theo kết cấu:
1*
Ổ nguyên
Giảm ma sát giữa chi tiết
1
Ổ ghép (thân ổ ghép từ 2 nửa)
2
chuyển động (trục, moay-ơ) và cố định (gối, trục)
1. Khái niệm chung (3)
1. Khái niệm chung (3)
Phân loại
Các dạng ma sát trong ổ trượt
* Theo dạng chịu tải:
* Ngõng trục và lót ổ trượt tương đối với nhau => ma sát và mòn.
Ổ đỡ
* Để giảm ma sát giữa ngõng trục và lót ổ:
Ổ chặn
Phối hợp vật liệu Ngõng trục – Lót ổ để giảm hệ số ma sát
Ổ đỡ chặn
Gia công bề mặt tiếp xúc với độ bóng thích hợp
Bôi trơn vùng tiếp xúc
* Tùy mức độ bôi trơn => các dạng ma sát:
Ma sát khô và nửa khô
Ma sát nửa ướt
Ma sát ướt: luôn có lớp dầu bôi trơn ngăn cách ngõng trục và lót ổ
Ổ trượt làm việc tốt nhất nếu ở chế độ ma sát ướt
2. Cơ sở tính toán ổ trượt
2. Cơ sở tính toán ổ trượt (2)
2.1 Ma sát ướt và nguyên lý bôi trơn thủy động
2.1 Ma sát ướt và nguyên lý bôi trơn thủy động
Bôi trơn thủy tĩnh
Thí nghiệm Reynolds
Dầu
Phương trình Reynolds
Fr
Ngõng trục
v
6
p
Lót ổ
dp dx
Bơm dầu tạo áp lực cân bằng ngoại lực
hh m 3 h - độ nhớt động lực của dầu, Ns/m2
Bôi trơn thủy động
Điều kiện
y
V
hình thành ma sát ướt
Tạo những điều kiện nhất định để dầu vào ngõng trục, bị nén lại tạo áp suất cần bằng ngoại lực.
x
Thực hiện theo nguyên lý bôi trơn thủy động
= độ nhớt động học x khối lượng riêng
2. Cơ sở tính toán ổ trượt (3)
3. Tính toán ổ trượt e
2.2 Khả năng tải của ổ trượt đỡ
3.1 Tính ổ trượt bôi trơn ma sát ướt
Điều kiện cấu tạo: hmin s.(RZ1+RZ2)
Ổ trượt đỡ có điều kiện hình thành ma sát ướt theo nguyên lý BTTĐ
Điều kiện tải trọng: hmin = d(1-)/2
= 8.10-4.v0,25
Khả năng tải của ổ trượt đỡ là lực Fr lớn nhất mà ổ có thể chịu mà vẫn đảm bảo ma sát ướt
2
- độ lệch tâm tương đối, tra bảng theo
hmin
d cos
a
F r
hệ số khả năng tải yêu cầu CFyc và tỷ số l/d
CFyc = Fr.2/(ld)
ldC
F r
F
pl . 1 2
l, d – chiều dài và đường kính ổ
CF – hệ số khả năng tải của ổ
= /d = (D – d)/d – độ hở tương đối
3. Tính toán ổ trượt (2)
3. Tính toán ổ trượt (3)
3.3 Tính ổ trượt về nhiệt
3.2 Tính ổ trượt theo p và tích số pv
Nhiệt độ dầu tăng => giảm độ nhớt => mòn nhanh và tăng nguy
cơ dính.
Với ổ trượt ma sát ướt vẫn có những thời điểm ở chế độ nửa ướt => mòn và dính.
Xuất phát từ phương trình cân bằng nhiệt => tính nhiệt trung bình của dầu và nhiệt độ dầu lớn nhất và hạn chế dưới mức cho phép.
Áp suất p liên quan đến mòn
Khi bôi trơn ma sát ướt (dầu liên tục vào và ra khỏi ổ):
ổ, còn tích số pv liên quan đến sinh nhiệt và dính.
f – hệ số ma sát
vào
ra
Cần đảm bảo các điều kiện:
p
C – nhiêt dung riêng của dầu, kJ/(kg oC)
T
– khối lượng riêng của dầu, kg/m3
o
t t t p dl vfF r 1000 KQC F r ld
tb
v
Q – lưu lượng dầu qua ổ, m3/s
pv
KT – hệ số thoát nhiệt qua trục và thân
o 100
ra
vào
ổ, kW/(m3 oC)
2 35 40 / t t t C v pv nF r 19100 . l F r ld 80 t t t C
4. Tìm hiểu thêm…
5. Ôn tập
Cấu tạo chung và phân loại ổ trượt.
So sánh ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng ổ lăn và ổ trượt.
Các dạng ma sát trong ổ trượt. Các phương pháp tạo ma sát ướt
Trình tự tính toán thiết kế ổ trượt.
Nguyên lý bôi trơn thủy động. Giải thích vì sao có thể áp dụng cho
ổ trượt đỡ
Các yếu tố ảnh hưởng lên khả năng tải của ổ trượt
Tính toán ổ trượt
Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của ổ trượt so với ổ lăn.
Bảng 12.3
Trịnh Chất, Lê Văn Uyển: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 1.

